<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Công ty Tư Vấn Pháp Luật &#187; Văn bản pháp luật</title>
	<atom:link href="http://www.congtytuvanluat.com/tu-van-luat/van-ban-phap-luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.congtytuvanluat.com</link>
	<description>www.congtytuvanluat.com</description>
	<lastBuildDate>Fri, 02 Dec 2011 01:40:35 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.2.1</generator>
		<item>
		<title>Nghị định số 67/2011/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường ngày 08/08/2011</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/nghi-dinh-so-672011nd-cp-quy-dinh-ve-doi-tuong-chiu-thue-can-cu-tinh-thue-khai-thue-tinh-thue-nop-thue-va-hoan-thue-bao-ve-moi-truong-ngay-08082011/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/nghi-dinh-so-672011nd-cp-quy-dinh-ve-doi-tuong-chiu-thue-can-cu-tinh-thue-khai-thue-tinh-thue-nop-thue-va-hoan-thue-bao-ve-moi-truong-ngay-08082011/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Aug 2011 02:21:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hành chính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=235</guid>
		<description><![CDATA[Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường. &#160; NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG</p>
<p align="center"><strong>CHÍNH PHỦ</strong></p>
<p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p>
<p><em>Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường ngày 15 tháng 11 năm 2010;</em></p>
<p><em>Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,<span id="more-235"></span></em></p>
<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Chương 1.</strong></p>
<p align="center"><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 2. Đối tượng chịu thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đối tượng chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch. Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch, chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (ký hiệu là HCFC) quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là loại gas dùng làm môi chất sử dụng trong thiết bị lạnh và trong công nghiệp bán dẫn.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng, quy định tại Khoản 5, 6, 7 và Khoản 8 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường: Chi tiết thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: center;"><strong>Chương 2.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>CĂN CỨ TÍNH THUẾ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 3. Số lượng hàng hóa tính thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Số lượng hàng hóa tính thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hóa tính thuế chỉ tính cho số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch trong nhiên liệu hỗn hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 4. Mức thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Mức thuế cụ thể đối với từng hàng hóa chịu thuế thực hiện theo Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.</p>
<p style="text-align: center;"><strong>Chương 3.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 5. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khai thuế, tính thuế và nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý thuế.</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo tháng. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu ủy thác thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn: Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và ngân sách nhà nước đối với lượng xăng dầu xuất, bán (bao gồm cả xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác; trừ bán cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác) tại địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài chính quy định công ty đầu mối kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Khai thuế, tính thuế và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than thực hiện theo nguyên tắc: Than tiêu thụ nội địa phải khai, nộp thuế bảo vệ môi trường; than xuất khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể quy định tại Khoản này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 6. Hoàn thuế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hoàn thuế bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với xăng dầu, quy định tại Khoản 2 Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường, người nộp thuế được hoàn số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng lượng xăng dầu đã cung ứng. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về số liệu kê khai hoàn thuế. Trình tự, thủ tục kê khai, hoàn thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về hải quan.</p>
<p style="text-align: center;"><strong>Chương 4.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 7. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quy định về thu phí xăng, dầu tại Nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về phí xăng dầu và Quyết định số 03/2009/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh mức thu phí xăng, dầu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 8. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><em>Nơi nhận:<br />
</em></strong>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br />
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;<br />
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br />
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
- Văn phòng Quốc hội;<br />
- Tòa án nhân dân tối cao;<br />
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
- Kiểm toán Nhà nước;<br />
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;<br />
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/nghi-dinh-so-672011nd-cp-quy-dinh-ve-doi-tuong-chiu-thue-can-cu-tinh-thue-khai-thue-tinh-thue-nop-thue-va-hoan-thue-bao-ve-moi-truong-ngay-08082011/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cam kết gia nhập WTO của Việ t Nam về thuế nhập khẩu và các dịch vụ tài chính phi ngân hàng</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/cam-ket-gia-nhap-wto-cua-vie-t-nam-ve-thue-nhap-khau-va-cac-dich-vu-tai-chinh-phi-ngan-hang/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/cam-ket-gia-nhap-wto-cua-vie-t-nam-ve-thue-nhap-khau-va-cac-dich-vu-tai-chinh-phi-ngan-hang/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 19 Jan 2011 07:43:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều ước quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[bieu cam ket WTO cua Viet Nam]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=225</guid>
		<description><![CDATA[Cam kết gia nhập WTO của Việ t Nam: những tác động của việc thực hiện cam kết về thuế nhập khẩu và các dịch vụ tài chính phi ngân hàng Nguyễn Thị Bích Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế-Bộ Tài Chính Ngày 7/11/2006, Bộ trưởng Thương mại Trương Đình Tuyển và Tổng giám [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cam kết gia nhập WTO của Việ t Nam: những tác động của việc thực hiện cam kết về thuế nhập khẩu và các dịch vụ tài chính phi ngân hàng</strong></p>
<p><em>Nguyễn Thị Bích</em></p>
<p><em>Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế-Bộ Tài Chính</em></p>
<p><span id="more-225"></span></p>
<p>Ngày 7/11/2006, Bộ trưởng Thương mại Trương Đình Tuyển và Tổng giám đốc Tổ chức Thương mạ i Thế giới (WTO) Pascal Lamy đã ký vào Nghị định thư gia nh ập của Việt Nam kết thúc 11 nă m tiến hành hàng loạt các cuộc đàm phán song phương, đa phương và tham vấn kể từ khi đệ đơ n gia nhập vào năm 1995. Sau khi WTO nh ận được thông báo phê chuẩ n của Quốc hội, Việt Nam sẽ trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh này.</p>
<p>Có thể thấy rằng, việc gia nhập WTO không nằm ngoài xu hướng chung về hội nhập kinh tế quốc tế c ủa Vi ệt Nam, với nhiều cơ hội thúc đẩy hơn nữa tăng trưởng kinh tế và đời sống xã hội, bao gồm tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng hoá Việt Nam; góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, và nâng cao sức cạ nh tranh c ủa hàng hoá trong nước&#8230;Tuy nhiên, trong thời gian tới gia nhập WTO cũng sẽ mang lại nhiều thách thức không chỉ đối với cộng đồng doanh nghiệp mà còn đối với cả công tác hoạch định chính sách và quản lý Nhà nước.</p>
<p>Trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, thực hi ện vai trò là cơ quan hoạch định chính sách và quản lý Nhà nước về mặ t tài chính, Bộ Tài chính chị u trách nhiệm về các nội dung liên quan đến đàm phán về thuế nhập khẩ u, thuế xuấ t khẩu; mở cửa thị trường về dịch vụ tài chính (bảo hiểm, chứng khoán) và dịch vụ kế toán &#8211; kiểm toán và tư vấn thuế; và một số nội dung đàm phán đa phương liên quan đến nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) và đối xử quốc gia (NT) bao gồm phí, l ệ phí, chính sách giá, phương pháp xác định trị giá hải quan, kiểm định hàng hoá trước khi xuống tàu.</p>
<p><strong>I. Tổng hợp các cam kết WTO liên quan đến hệ thống thuế và dịch vụ tài chính 1. <em>Cam</em><em> kết về</em> <em>thuế</em> <em>nhập khẩu và xuất khẩu</em></strong></p>
<p><em>a) </em><em>Về thuế nhập khẩu, </em>tổng hợp chung toàn bộ<em> </em>các cam kết về<em> </em>thuế<em> </em>quan của Việt Nam<em> </em>trong WTO như được thể hiện trong <strong>Biểu cam kết về</strong> <strong>Hàng hoá của Việt nam</strong>, có thể rút ra một số nét lớn như sau: <em> </em></p>
<ul>
<li>Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10.600 dòng thuế. Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bình quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%). Thời gian thực hiện sau 5- 7 năm.</li>
</ul>
<ul>
<li>Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải.</li>
</ul>
<ul>
<li>Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ 30% trở lên sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử.</li>
</ul>
<p>1</p>
<ul>
<li>Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21,0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng. So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là <span style="text-decoration: underline;">10%</span>. Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng, gồm: trứng, đường, thuốc lá lá, muối. Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch.</li>
</ul>
<ul>
<li>Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6%. So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là <span style="text-decoration: underline;">23,9%</span>.</li>
</ul>
<ul>
<li>Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình của các nước nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay <strong>(</strong>1994<strong>) </strong>như<strong> </strong>sau: trong lĩnh vực nông nghiệp các nước<strong> </strong>đang phát triển và<strong> </strong>đã phát<strong> </strong>triển cam kết cắt giảm là 30% và 40%; với hàng công nghiệp tương ứng là 24% và 37%; Trung quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%).</li>
</ul>
<ul>
<li>Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể hoá trong các bảng dưới đây:</li>
</ul>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td colspan="6" width="441" valign="bottom"><strong>Bảng 1 &#8211; Mức thuế   cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính</strong></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" rowspan="2" width="189" valign="bottom"><strong>Nhóm mặt hàng</strong></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"><strong>Thuế suất cam kết tại thời</strong></td>
<td colspan="2" width="180" valign="bottom"><strong>Thuế suất cam kết cắt giảm cuối</strong></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" rowspan="2" width="171" valign="bottom"><strong>điểm gia nhập WTO (%)</strong></td>
<td colspan="2" rowspan="2" width="180" valign="bottom"><strong>cùng cho WTO (%)</strong></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">1.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Nông sản</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">25,2</td>
<td width="176" valign="bottom">21,0</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">2.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Cá, sản phẩm cá</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">29,1</td>
<td width="176" valign="bottom">18,0</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">3.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Dầu khí</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">36,8</td>
<td width="176" valign="bottom">36,6</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">4.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Gỗ, giấy</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">14,6</td>
<td width="176" valign="bottom">10,5</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">5.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Dệt may</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">13,7</td>
<td width="176" valign="bottom">13,7</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">6.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Da, cao su</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">19,1</td>
<td width="176" valign="bottom">14,6</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">7.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Kim loại</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">14,8</td>
<td width="176" valign="bottom">11,4</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">8.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Hóa chất</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">11,1</td>
<td width="176" valign="bottom">6,9</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="17" valign="bottom">9.</td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom">Thiết bị vận tải</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">46,9</td>
<td width="176" valign="bottom">37,4</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="4" width="203" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="4" width="203" valign="bottom">10. Máy móc thiết bị   cơ khí</td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">9,2</td>
<td width="176" valign="bottom">7,3</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="4" width="203" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="4" width="203" valign="bottom">11. Máy móc thiết bị   điện</td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">13,9</td>
<td width="176" valign="bottom">9,5</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="112" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="112" valign="bottom">12. Khoáng sản</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">16,1</td>
<td width="176" valign="bottom">14,1</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="112" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="112" valign="bottom">13. Hàng chế tạo khác</td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom">12,9</td>
<td width="176" valign="bottom">10,2</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="112" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="112" valign="bottom"><strong>Cả biểu thuế</strong></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"><strong>17,2</strong></td>
<td width="176" valign="bottom"><strong>13,4</strong></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="189" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="4" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="8" rowspan="2" width="540" valign="bottom"><strong>Bảng 2 &#8211; Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt   hàng chính</strong></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="99" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="171" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" rowspan="2" width="31" valign="bottom">TT</td>
<td width="81" valign="bottom"></td>
<td rowspan="2" width="91" valign="bottom">Mặt hàng</td>
<td width="39" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom">Thuế</td>
<td width="77" valign="bottom"></td>
<td rowspan="3" width="176" valign="bottom">Cam kết với WTO</td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="81" valign="bottom"></td>
<td width="39" valign="bottom"></td>
<td rowspan="3" width="55" valign="bottom">suất</td>
<td width="77" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="81" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="39" valign="bottom"></td>
<td width="77" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="81" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="39" valign="bottom"></td>
<td width="77" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="3" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="13" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="81" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="39" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="77" valign="bottom"></td>
<td width="176" valign="bottom"></td>
<td width="4" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>2</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom">MFN</td>
<td rowspan="2" width="75" valign="bottom">Thuế   suất</td>
<td rowspan="2" width="72" valign="bottom">Thuế suất</td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td rowspan="2" width="55" valign="bottom">(%)</td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td rowspan="2" width="75" valign="bottom">khi   gia nhập</td>
<td rowspan="2" width="72" valign="bottom">cuối cùng</td>
<td colspan="2" rowspan="2" width="107" valign="bottom">Thời hạn thực hiện</td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom">(%)</td>
<td width="72" valign="bottom">(%)</td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"><strong>1</strong></td>
<td width="211" valign="bottom"><strong>Một số sản phẩm   nông nghiệp</strong></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thịt bò</td>
<td width="55" valign="bottom">20</td>
<td width="75" valign="bottom">20</td>
<td width="72" valign="bottom">14</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thịt lợn</td>
<td width="55" valign="bottom">30</td>
<td width="75" valign="bottom">30</td>
<td width="72" valign="bottom">15</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Sữa nguyên liệu</td>
<td width="55" valign="bottom">20</td>
<td width="75" valign="bottom">20</td>
<td width="72" valign="bottom">18</td>
<td width="51" valign="bottom">2 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">-  Sữa thành phẩm</td>
<td width="55" valign="bottom">30</td>
<td width="75" valign="bottom">30</td>
<td width="72" valign="bottom">25</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thịt chế biến</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="75" valign="bottom">40</td>
<td width="72" valign="bottom">22</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Bánh kẹo (t/s bình   quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">39,3</td>
<td width="75" valign="bottom">34,4</td>
<td width="72" valign="bottom">25,3</td>
<td width="51" valign="bottom">3-5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Bia</td>
<td width="55" valign="bottom">80</td>
<td width="75" valign="bottom">65</td>
<td width="72" valign="bottom">35</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Rượu</td>
<td width="55" valign="bottom">65</td>
<td width="75" valign="bottom">65</td>
<td width="72" valign="bottom">45-50</td>
<td width="51" valign="bottom">5-6 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thuốc lá điếu</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="75" valign="bottom">150</td>
<td width="72" valign="bottom">135</td>
<td width="51" valign="bottom">3 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xì gà</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="75" valign="bottom">150</td>
<td width="72" valign="bottom">100</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thức ăn gia súc</td>
<td width="55" valign="bottom">10</td>
<td width="75" valign="bottom">10</td>
<td width="72" valign="bottom">7</td>
<td width="51" valign="bottom">2 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"><strong>2</strong></td>
<td width="211" valign="bottom"><strong>Một số sản phẩm   công nghiệp</strong></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xăng dầu (t/s bình   quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">0-10</td>
<td width="75" valign="bottom">38,7</td>
<td width="72" valign="bottom">38,7</td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Sắt thép (t/s bình   quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">7,5</td>
<td width="75" valign="bottom">17,7</td>
<td width="72" valign="bottom">13</td>
<td width="51" valign="bottom">5-7 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xi măng</td>
<td width="55" valign="bottom">40</td>
<td width="75" valign="bottom">40</td>
<td width="72" valign="bottom">32</td>
<td width="51" valign="bottom">4 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Phân hóa học (t/s   bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">0-5</td>
<td width="75" valign="bottom">6,5</td>
<td width="72" valign="bottom">6,4</td>
<td width="51" valign="bottom">2 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Giấy (t/s bình   quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">22,3</td>
<td width="75" valign="bottom">20,7</td>
<td width="72" valign="bottom">15,1</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Tivi</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="75" valign="bottom">40</td>
<td width="72" valign="bottom">25</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Điều hòa</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="75" valign="bottom">40</td>
<td width="72" valign="bottom">25</td>
<td width="51" valign="bottom">3 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Máy giặt</td>
<td width="55" valign="bottom">40</td>
<td width="75" valign="bottom">38</td>
<td width="72" valign="bottom">25</td>
<td width="51" valign="bottom">4 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="107" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="107" valign="bottom">Thực hiện ngay khi</td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom">gia nhập</td>
<td width="56" valign="bottom">(theo HĐ</td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="107" valign="bottom">dệt may đã có với</td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Dệt may (t/s bình   quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">37,3</td>
<td width="75" valign="bottom">13,7</td>
<td width="72" valign="bottom">13,7</td>
<td width="51" valign="bottom">EU,    US)</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Giày dép</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="75" valign="bottom">40</td>
<td width="72" valign="bottom">30</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xe Ôtô con</td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Xe từ 2.500 cc trở   lên, chạy xăng</td>
<td width="55" valign="bottom">90</td>
<td width="75" valign="bottom">90</td>
<td width="72" valign="bottom">52</td>
<td width="51" valign="bottom">12 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng, loại</td>
<td rowspan="2" width="55" valign="bottom">90</td>
<td rowspan="2" width="75" valign="bottom">90</td>
<td rowspan="2" width="72" valign="bottom">47</td>
<td rowspan="2" width="51" valign="bottom">10 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">2 cầu</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Xe dưới 2.500 cc,   và loại khác</td>
<td width="55" valign="bottom">90</td>
<td width="75" valign="bottom">90</td>
<td width="72" valign="bottom">70</td>
<td width="51" valign="bottom">7 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xe tải</td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Loại không quá 5 tấn</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="75" valign="bottom">80</td>
<td width="72" valign="bottom">50</td>
<td width="51" valign="bottom">10 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Loại khác, có t/s   hiện hành 80%</td>
<td width="55" valign="bottom">80</td>
<td width="75" valign="bottom">80</td>
<td width="72" valign="bottom">70</td>
<td width="51" valign="bottom">7 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Loại khác, có t/s   hiện hành 60%</td>
<td width="55" valign="bottom">60</td>
<td width="75" valign="bottom">60</td>
<td width="72" valign="bottom">50</td>
<td width="51" valign="bottom">5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Phụ tùng ôtô</td>
<td width="55" valign="bottom">20,9</td>
<td width="75" valign="bottom">24,3</td>
<td width="72" valign="bottom">20,5</td>
<td width="51" valign="bottom">3-5 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xe máy</td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Loại từ 800 cc trở   lên</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="75" valign="bottom">100</td>
<td width="72" valign="bottom">40</td>
<td width="51" valign="bottom">8 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">+ Loại khác</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="75" valign="bottom">95</td>
<td width="72" valign="bottom">70</td>
<td width="51" valign="bottom">7 năm</td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="75" valign="bottom"></td>
<td width="72" valign="bottom"></td>
<td width="51" valign="bottom"></td>
<td width="56" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Vi ệt Nam c ũng cam kết tham gia vào một s ố Hiệp định t ự do hoá theo ngành. Những ngành mà Vi ệt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế. Những ngành mà Việt Nam tham</p>
<p>3</p>
<p>gia một phần là thiế t bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 n ăm. Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm. Như vậy, các sả n phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình, máy- ảnh kỹ thuật số… sẽ đề u có thuế suất 0%, thực hiệ n sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 n ăm. Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hi ện đa phương hoá mức thuế đã cam kế t theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa kỳ ) cũng dẫn đến giả m thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5%. Bảng 3 dưới đây sẽ đề cập cụ thể về tình hình cam kết theo các Hiệp định tự do hoá theo ngành của Việt nam trong WTO.</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td colspan="3" width="452" valign="bottom"><strong>Bảng 3 &#8211; Các cam kết   thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành</strong></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" rowspan="2" width="293" valign="bottom"><strong>Hiệp định tự do   hoá theo ngành</strong></td>
<td rowspan="2" width="96" valign="bottom"><strong>Số dòng thuế</strong></td>
<td rowspan="2" width="80" valign="bottom"><strong>T/s MFN (%)</strong></td>
<td width="57" valign="bottom"><strong>T/s   cam</strong></td>
<td width="24" valign="bottom"><strong>kết</strong></td>
<td width="33" valign="bottom"><strong>cuối</strong></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td rowspan="2" width="57" valign="bottom"><strong>cùng (%)</strong></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom">1.</td>
<td width="276" valign="bottom">HĐ công nghệ thông   tin ITA- tham gia 100%</td>
<td width="96" valign="bottom">330</td>
<td width="80" valign="bottom">5,2%</td>
<td width="57" valign="bottom">0%</td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom">2.</td>
<td width="276" valign="bottom">HĐ hài hoà hoá chất   CH- tham gia 81%</td>
<td width="96" valign="bottom">1.300/1.600</td>
<td width="80" valign="bottom">6,8%</td>
<td width="57" valign="bottom">4,4%</td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom">3.</td>
<td width="276" valign="bottom">HĐ thiết bị máy bay   dân dụng CA-   tham gia hầu hết</td>
<td width="96" valign="bottom">89</td>
<td width="80" valign="bottom">4,2%</td>
<td width="57" valign="bottom">2,6%</td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom">4.</td>
<td width="276" valign="bottom">HĐ dệt may TXT- tham   gia 100%</td>
<td width="96" valign="bottom">1.170</td>
<td width="80" valign="bottom">37,2%</td>
<td width="57" valign="bottom">13,2%</td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom">5.</td>
<td width="276" valign="bottom">HĐ thiết bị y tế ME- tham gia 100%</td>
<td width="96" valign="bottom">81</td>
<td width="80" valign="bottom">2,6%</td>
<td width="57" valign="bottom">0%</td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="2" width="293" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td colspan="4" width="469" valign="bottom">Ngoài ra, tham gia   không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết bị xây dựng…</td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="17" valign="bottom"></td>
<td width="276" valign="bottom"></td>
<td width="96" valign="bottom"></td>
<td width="80" valign="bottom"></td>
<td width="57" valign="bottom"></td>
<td width="24" valign="bottom"></td>
<td width="33" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>b)   Đối với thuế xuất khẩu,</em></p>
<p>WTO không có nội dung nào yêu cầu cam kết về thuế Xuất khẩu. Tuy nhiên, một số thành viên (chủ yếu là các nước đã phát triể n như: M ỹ, Úc, Cana đa và EU) yêu cầ u cắt giảm tất cả thuế xuất khẩu đặc biệt đối với phế liệu kim loại màu và kim loại đen vào thời điểm gia nhập với lý do đây là một hình thức nhằm hạ n chế thương mại, gây nên tình trạng khan hiếm nguyên liệu, làm đẩy giá trên thị trường thế giới và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước sử dụng các mặt hàng này.</p>
<p>Cam kết của Việ t Nam hiện nay là sẽ giả m thuế xuất khẩu đối với phế liệu kim loạ i đen t ừ 35% xuống 17% trong 5 năm; giảm thuế phế liệu kim loại màu từ 45% xuống 22% trong 5 năm. Không cam kết ràng buộc về thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng khác.</p>
<p><strong><em>2.   Thuế nội địa</em></strong></p>
<p>WTO yêu cầu phải xóa bỏ các quy định phân biệt đối xử hoặc sẽ tạo ra sự phân biệt đối xử giữa hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu. Về nguyên tắc, WTO không yêu cầu phải đưa ra mức thuế hay cách tính thuế cụ thể, tuy nhiên, chính sách thuế nội địa phải bảo đảm minh bạch và tránh tình trạng quy định bị lợi dụng.</p>
<p><em>Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt đối v ới rượu, bia</em>, Việt Nam cam k<em> </em>ết trong vòng 3 năm kể<em> </em>từ<em> </em>ngày gia nhập WTO, tất c ả các loạ i rượu được chưng cất có nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít của rượu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm. Đối với bia, trong vòng 3 năm kể từ khi gia nhập WTO sẽ áp dụng một mức thuế suất phần trăm chung đối với bia, không phân biệt hình thức đóng gói, bao bì.</p>
<p><strong><em>3.   Cam kết về các dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính phi ngân hàng</em></strong></p>
<p>4</p>
<p><em>a) </em><em>Dịch vụ bảo hiểm, </em>cho phép thành lập công ty bảo hiểm 100% vốn<em> </em>ĐTNN kể<em> </em>từ<em> </em>khi<em> </em>gia nhập và không bị hạn chế về số lượng chi nhánh trong nước, phạm vi cung cấp dịch vụ và bỏ quy định tái bảo hiểm 20% cho Công ty Tái bảo hiêm Việt nam (Vinare); cho phép công ty bảo hiểm có vốn ĐTNN được cung cấp dịch vụ bảo hiểm bắt buộc từ 1/1/2008; cho phép thành lập chi nhánh của các công ty bảo hiểm nước ngoài sau 5 năm đối với dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ. <em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<p><em>b) </em><em>Dịch vụ chứng khoán, </em>cho phép thành lập văn phòng<em> </em>đại diện và liên doanh<em> </em>đến<em> </em>49% vốn ĐTNN từ thời điểm gia nhập; cho phép thành lập công ty cung cấp dịch vụ chứng khoán 100% vốn ĐTNN sau 5 năm kể từ khi gia nhập và cho phép thành lập chi nhánh của công ty cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài sau 5 năm đối với một số loại hình: quản lý tài sản, thanh toán, tư vấn liên quan đến chứng khoán và cung cấp, trao đổi thông tin tài chính. <em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<p><em> </em></p>
<ol>
<li><strong>II. </strong><strong>Tác động của các cam kết thuế nhập khẩu và các dịch vụ tài chính phi ngân hàng. </strong></li>
</ol>
<ol>
<li><strong><em>1. </em></strong><strong><em>Tác động của cam kết thuế nhập khẩu </em></strong></li>
</ol>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p><em>a) </em><em>Những tác động chung: </em></p>
<ul>
<li>Trở thành thành viên WTO tạo điều kiện cho VN có vị thể hội nhập đầy đủ với kinh tế thế giới, khẳng định nền kinh tế VN đáp ứng các tiêu chuẩn và nguyên tắc chung của kinh tế thị trường;</li>
</ul>
<ul>
<li>Việc cắt giảm thuế nhập khẩu, giảm bảo hộ sẽ thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế phát triển theo hướng hiệu quả, chuyên môn hoá và sản xuất quy mô lớn tăng, phát huy tốt hơn các lợi thế so sánh về lao động, tài nguyên. Các dự án đầu tư sản xuất thay thế NK dựa trên bảo hộ cao sẽ phải định hướng lại sản xuất.</li>
</ul>
<ul>
<li>Tín hiệu rất tốt đối với các nhà đầu tư nước ngoài, tăng niềm tin vào định hướng mở cửa và tiềm năng phát triển của Việt Nam.</li>
</ul>
<ul>
<li>Nhìn chung việc cắt giảm thuế cho WTO sẽ thu hẹp bảo hộ quá mức đối với các ngành đang có mức thuế MFN cao. Cùng với giảm thuế suất các mặt hàng thành phẩm (thường có thuế suất MFN cao) và giảm ở mức độ nhất định đối với nhiều loại sản phẩm trung gian/nguyên vật liệu, kết quả sẽ thu hẹp bảo hộ quá mức ở một số ngành. Mức bảo hộ chung sẽ giảm và các ngành sẽ có mức bảo hộ hợp lý hơn, giảm chênh lệch về bảo hộ giữa các ngành. Giảm bảo hộ sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, phát triển xuất khẩu.</li>
</ul>
<ul>
<li>Cùng với việc thực hiện cam kết WTO, trong thời gian tới tiến trình AFTA sẽ được đẩy nhanh, việc đi vào thực hiện các thoả thuận về cắt giảm thuế đối với một số khu vực mậu dịch tự do khác với các đối tác thương mại chính của Việt Nam (ASEAN-Trung Quốc từ năm 2006, ASEAN-Hàn Quốc từ năm 2008, các khu vực mậu dịch tự do khác vào năm 2008-2009) sẽ đồng thời tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp trong nước. Cần khẩn trương có điều chỉnh thích hợp trong các ngành đang được bảo hộ cao và sẽ có cắt giảm thuế nhiều như: dệt may, điện-điện tử, thực phẩm chế biến, thép, ôtô/xe máy, giấy, hàng chế tạo khác&#8230;.</li>
</ul>
<ul>
<li>Một số ngành bị ảnh hưởng bất lợi có thể sẽ phải thu hẹp hoặc chuyển hướng sản xuất có thể dẫn đến một số biến động cục bộ về về sản xuất, lao động- việc làm.</li>
</ul>
<p>5</p>
<p><em>b)   Lộ trình giảm thuế và ảnh hưởng đối với một số ngành hàng chính</em></p>
<ul>
<li><em>Các mặt hàng sẽ được cắt giảm thuế ngay đầu năm 2007</em>: gồm 1.812 dòng thuế,<em> </em>chiếm 17% biểu thuế; mức cắt giảm bình quân 44% so hiện hành.</li>
</ul>
<p><span style="text-decoration: underline;">Ảnh hưởng</span>:<span style="text-decoration: underline;"> </span>đây là các mặt hàng<span style="text-decoration: underline;"> </span>đang có thuế<span style="text-decoration: underline;"> </span>suất cao từ<span style="text-decoration: underline;"> </span>30% trở<span style="text-decoration: underline;"> </span>lên và chủ<span style="text-decoration: underline;"> </span>yếu là<span style="text-decoration: underline;"> </span>hàng tiêu dùng nên đa số người dân s ẽ đượ c hưởng lợi; Riêng ngành dệt may có mức cắt giảm thuế tương đối lớn, sẽ có tác động quan trọng tới sản xuất và giá cả của nhóm dệt may.</p>
<p><strong>Bảng 4 : Các mặt hàng sẽ được cắt giảm thuế ngay đầu năm 2007</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="47" valign="bottom"><strong>TT</strong></td>
<td width="267" valign="bottom"><strong>Mặt hàng</strong></td>
<td width="291" valign="bottom"><strong>Mức   độ cắt giảm so hiện hành</strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">1</td>
<td width="267" valign="bottom">- Hoa,   cây cảnh</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   25%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">2</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số rau (cà tím, nấm, ớt..)</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   40%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">3</td>
<td width="267" valign="bottom">- Chè</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">4</td>
<td width="267" valign="bottom">- Ngô,   loại đã rang nở</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   40%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">5</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số dầu thực vật</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20-40%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">6</td>
<td width="267" valign="bottom">- Thịt   chế biến (hộp)</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">7</td>
<td width="267" valign="bottom">-   Bánh, kẹo các loại</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%- 30%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">8</td>
<td width="267" valign="bottom">- Bia</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">9</td>
<td width="267" valign="bottom">- Mỹ   phẩm các loại, xà phòng</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%- 40%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">10</td>
<td width="267" valign="bottom">- Sản   phẩm nhựa dùng trong gia đình</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">11</td>
<td width="267" valign="bottom">- Giấy   in báo</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   12%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">12</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số loại giấy khác, các-tông</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   10-20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">13</td>
<td width="267" valign="bottom">- Hàng   dệt may</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   63%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">14</td>
<td width="267" valign="bottom">- Giày   dép, mũ các loại</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">15</td>
<td width="267" valign="bottom">- Gạch   ốp</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   17%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">16</td>
<td width="267" valign="bottom">- Đồ sứ</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   17-20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">17</td>
<td width="267" valign="bottom">- Thuỷ tinh, kính</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   10%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">18</td>
<td width="267" valign="bottom">-   Phích nước</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   17%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">19</td>
<td width="267" valign="bottom">- Đồ   trang sức bằng kim loại quý, đá quý, ngọc</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   25%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom"></td>
<td width="267" valign="bottom">trai</td>
<td width="291" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">20</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số sản phẩm kim loại (xích xe, ống kim</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   15-40%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom"></td>
<td width="267" valign="bottom">loại, dụng cụ cầm tay..)</td>
<td width="291" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">21</td>
<td width="267" valign="bottom">- Quạt   điện</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">22</td>
<td width="267" valign="bottom">- Thiết   bị lọc nước</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">23</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số loại ắc quy</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">24</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số linh kiện chính cuả xe ôtô</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   10-17%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">25</td>
<td width="267" valign="bottom">- Đồng   hồ các loại</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   25%</td>
</tr>
<tr>
<td width="47" valign="bottom">26</td>
<td width="267" valign="bottom">- Một   số hàng tạp hoá khác</td>
<td width="291" valign="bottom">Giảm   20-25%</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em> Mức và Lộ trình cắt giảm:</em></p>
<p>¾       Tính trên cả biểu thuế việc cắt giảm trên diện rộng sẽ được thực hiện trong vòng 2-3 năm đầu, các năm sau có phạm vi ít hơn và đồng đều hơn.</p>
<p>¾       Mức cắt giảm chung là từ mức bình quân 17,4% xuống 13,4%, giảm 23%. Nếu không tính các mức thuế trần, thì thuế bình quân hiện hành sẽ được cắt giảm xuống chỉ còn 11,6%, giảm khoảng 33%, tương đương mức thuế MFN của một số nước trong khu vực.</p>
<p>6</p>
<p>¾       Các ngành chịu ảnh hưởng nhiều từ cạnh tranh của hàng nhập khẩu do việc giảm thuế (ảnh hưởng trực tiếp đến kim ngạch nhập khẩu) gồm: các sản phẩm gỗ, giấy; ôtô-xe máy, hàng chế tạo khác, sản phẩm hoá chất, đồ nhựa, dệt may, máy móc thiết bị các loại.</p>
<p>¾       Tuy nhiên, việc giảm thuế trong khuôn khổ WTO cần được xem xét trong tổng thể với việc giảm thuế trong khuôn khổ AFTA và việc giảm thuế cho hàng hóa của Trung Quốc trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc</p>
<ul>
<li><em>Về tham gia các Hiệp định tự do hoá theo ngành</em>: Ta<em> </em>đã cam kết tham gia<em> </em>đầy<em> </em>đủ<em> </em>3<em> </em>Hiệp định là tham gia đầy đủ ITA, Dệt may, Thiết bị Y tế.</li>
</ul>
<p>¾       Về ITA: đa số các mặt hàng ITA của ta hiện có t/s 0% hoặc ở mức thấp 5-10%. Việc cắt giảm thuế xuống 0% thực tế chỉ thực hiện với khoảng một nửa số dòng thuế thuộc diện ITA. Các mặt hàng hiện có thuế suất cao, sẽ phải cắt giảm xuống 0% gồm:</p>
<p>-          Thuỷ tinh để sản xuất chất bán dẫn,</p>
<p>-          Băng, đĩa, bộ nhớ, ổ lưu dữ liệu các loại,</p>
<p>-          Máy tính, linh kiện và các thiết bị phụ trợ máy tính, màn hình, máy chiếu,</p>
<p>-          Điện thoại các loại, máy FAX, thiết bị viễn thông, cáp viễn thông,</p>
<p>-          Thiết bị âm thanh dùng trong viễn thông: micro, loa</p>
<p>-          Ca-me-ra số ghi hình ảnh nền.</p>
<p>¾       Về Dệt may: Thực tế ta phải đa phương hoá mức thuế hiện nay đang áp dụng cho hàng dệt may của Mỹ, EU, Úc theo các mức thuế: sợi 5%, vải 12%, quần áo 20%.</p>
<p>¾       Về Thiết bị y-tế: cũng như trường hợp ITA, đa số các mặt hàng thuộc nhóm này đã có thuế suất 0% hoặc thuế suất thấp. Riêng chỉ có các thiết bị, dụng cụ (ghế, tủ,…) dùng trong y khoa là sẽ phải cắt giảm từ mức 20-30% hiện nay xuống 0%.</p>
<ul>
<li><em>Đánh giá ảnh hưởng đến mức độ bảo hộ thực tế đối với các ngành hàng </em></li>
</ul>
<p>Hiện nay, bình quân các ngành có mức bảo hộ thực tế ở mức khoảng 30%, việc cắt giảm thuế theo cam kết WTO sẽ gi ảm mức độ bảo hộ chung này xuống chỉ còn khoảng 15%, giảm đi 50%. Mức độ chênh lệch về bảo hộ giữa các ngành sẽ thu hẹp đáng kể-những ngành hi ện đang đượ c bả o hộ cao sẽ chị u nhiều ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều này sẽ thúc đẩy các ngành nâng cao khả năng cạnh tranh để phát triển, tổng thể nền kinh tế sẽ hoạt động có hiệu quả hơn.</p>
<p><strong>Bảng 5: Các ngành sẽ có mức bảo hộ thực tế giảm</strong>:</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>HÖ sè b¶o hé</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>HÖ sè b¶o hé</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"><strong>stt</strong></td>
<td width="324" valign="bottom"><strong>Nhãm s¶n phÈm</strong></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>theo møc thuÕ</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>theo møc thuÕ</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>hiÖn hµnh</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>cam kÕt WTO</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"><strong>1</strong></td>
<td width="324" valign="bottom"><strong>2</strong></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>3</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>4</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">3</td>
<td width="324" valign="bottom">ThÞt vµ s¶n phÈm ®· chÕ biÕn, b¶o qu¶n</td>
<td width="91" valign="bottom">42.0</td>
<td width="89" valign="bottom">22.6</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">4</td>
<td width="324" valign="bottom">Rau vµ dÇu vµ chÊt bÐo ®éng vËt ®· qua chÕ biÕn</td>
<td width="91" valign="bottom">40.8</td>
<td width="89" valign="bottom">23.1</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>7</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>HÖ sè b¶o hé</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>HÖ sè b¶o hé</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"><strong>stt</strong></td>
<td width="324" valign="bottom"><strong>Nhãm s¶n phÈm</strong></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>theo møc thuÕ</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>theo møc thuÕ</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"><strong>hiÖn hµnh</strong></td>
<td width="89" valign="bottom"><strong>cam kÕt WTO</strong></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">5</td>
<td width="324" valign="bottom">S÷a, B¬ vµ s¶n phÈm tõ s÷a kh¸c</td>
<td width="91" valign="bottom">43.2</td>
<td width="89" valign="bottom">19.6</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">6</td>
<td width="324" valign="bottom">B¸nh, Møt, kÑo, coca, s¶n phÈm s«c«la</td>
<td width="91" valign="bottom">56.0</td>
<td width="89" valign="bottom">24.0</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">7</td>
<td width="324" valign="bottom">Rau qu¶ ®· qua chÕ biÕn vµ ®îc b¶o qu¶n</td>
<td width="91" valign="bottom">53.5</td>
<td width="89" valign="bottom">31.8</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">8</td>
<td width="324" valign="bottom">Rîu, Bia vµ ®å uèng cã cån</td>
<td width="91" valign="bottom">140.5</td>
<td width="89" valign="bottom">64.8</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">10</td>
<td width="324" valign="bottom">§å uèng kh«ng cån vµ níc ngät</td>
<td width="91" valign="bottom">88.6</td>
<td width="89" valign="bottom">51.8</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">11</td>
<td width="324" valign="bottom">Cµ phª, ®· chÕ biÕn</td>
<td width="91" valign="bottom">51.1</td>
<td width="89" valign="bottom">29.4</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">12</td>
<td width="324" valign="bottom">Thuû s¶n chÕ biÕn vµ phô phÈm cña nã</td>
<td width="91" valign="bottom">44.8</td>
<td width="89" valign="bottom">3.1</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">13</td>
<td width="324" valign="bottom">Thùc phÈm chÕ biÕn kh¸c</td>
<td width="91" valign="bottom">52.7</td>
<td width="89" valign="bottom">27.9</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">15</td>
<td width="324" valign="bottom">Bét giÊy vµ s¶n phÈm giÊy vµ phô phÈm</td>
<td width="91" valign="bottom">24.5</td>
<td width="89" valign="bottom">11.7</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">16</td>
<td width="324" valign="bottom">Gç ®· chÕ biÕn vµ s¶n phÈm gç</td>
<td width="91" valign="bottom">9.9</td>
<td width="89" valign="bottom">3.8</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">18</td>
<td rowspan="2" width="324" valign="bottom">Dược phẩm</td>
<td width="91" valign="bottom">4.9</td>
<td width="89" valign="bottom">2.3</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">19</td>
<td width="324" valign="bottom">Xµ phßng th¬m, chÊt tÈy röa</td>
<td width="91" valign="bottom">53.6</td>
<td width="89" valign="bottom">26.3</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">20</td>
<td width="324" valign="bottom">Níc hoa vµ chÊt pha chÕ</td>
<td width="91" valign="bottom">41.6</td>
<td width="89" valign="bottom">17.5</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">21</td>
<td width="324" valign="bottom">S¶n phÈm nhùa kh¸c</td>
<td width="91" valign="bottom">35.4</td>
<td width="89" valign="bottom">17.8</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">22</td>
<td width="324" valign="bottom">S¬n</td>
<td width="91" valign="bottom">19.3</td>
<td width="89" valign="bottom">11.1</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">23</td>
<td width="324" valign="bottom">Ho¸ phÈm kh¸c</td>
<td width="91" valign="bottom">11.2</td>
<td width="89" valign="bottom">6.0</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">24</td>
<td width="324" valign="bottom">ThiÕt bÞ gia ®×nh vµ phô tïng</td>
<td width="91" valign="bottom">32.6</td>
<td width="89" valign="bottom">14.3</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">25</td>
<td width="324" valign="bottom">Xe m«t«, phô tïng</td>
<td width="91" valign="bottom">214.7</td>
<td width="89" valign="bottom">126.3</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">26</td>
<td width="324" valign="bottom">Xe ®¹p vµ phô tïng</td>
<td width="91" valign="bottom">96.7</td>
<td width="89" valign="bottom">35.1</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">27</td>
<td width="324" valign="bottom">M¸y cã chøc n¨ng tæng hîp</td>
<td width="91" valign="bottom">7.6</td>
<td width="89" valign="bottom">1.7</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">28</td>
<td width="324" valign="bottom">M¸y mãc ch¹y ®iÖn</td>
<td width="91" valign="bottom">17.3</td>
<td width="89" valign="bottom">9.3</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">29</td>
<td width="324" valign="bottom">Th¶m</td>
<td width="91" valign="bottom">66.1</td>
<td width="89" valign="bottom">5.8</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">30</td>
<td width="324" valign="bottom">S¶n phÈm dÖt, thªu (trõ th¶m)</td>
<td width="91" valign="bottom">42.6</td>
<td width="89" valign="bottom">3.1</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">32</td>
<td width="324" valign="bottom">S¶n phÈm da</td>
<td width="91" valign="bottom">65.4</td>
<td width="89" valign="bottom">24.3</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom">33</td>
<td width="324" valign="bottom">Gasoline, chÊt b«i tr¬n (®· tinh chÕ)</td>
<td width="91" valign="bottom">12.6</td>
<td width="89" valign="bottom">1.2</td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="28" valign="bottom"></td>
<td width="324" valign="bottom"></td>
<td width="91" valign="bottom"></td>
<td width="89" valign="bottom"></td>
<td width="1" valign="bottom"></td>
<td width="0" valign="bottom"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><em>(Phân loại mặt hàng theo Bảng cân đối liên ngành của Việt Nam năm 2000; Các hệ số chỉ có ý nghĩa khi so sánh tương quan với nhau và với mức độ bình quân chung.)</em></p>
<p><em>c)   Tác động đến NSNN</em></p>
<p>Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết gia nhập WTO sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN). Tuy nhiên thực hiện cam kết này về trung hạn và dài hạn sẽ không có nhiều khả năng gây tác động tiêu cực cho nguồn thu ngân sách. Kim ngạch nhập khẩu thực tế chịu ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế chỉ chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng năm. Bên cạnh đó nếu tính tác động giảm thuế dẫn đến tăng kim ngạch thương mại nói chung dẫn đến tăng thu thuế nhập khẩu thì tác động tổng cộng của việc giảm thuế của hội nhập kinh tế quốc tế đến tổng thu NSNN sẽ thấp. Theo ước tính sơ bộ, tác động trực tiếp về cắt giảm thuế suất sẽ làm số thu giảm khoảng 10% tổng số thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu. Chưa kể đến</p>
<p>8</p>
<p>triển vọng là khi thực hiện thành công các cam kết trong WTO, có thể tăng trưởng kinh tế, nguồn thu ngân sách sẽ tăng lên.</p>
<p>Tuy nhiên, tác động gián tiếp của việc gia nhập WTO noí riêng và hội nhập KTQT nói chung về ngắn hạn có thể sẽ tác động đến tính ổn định và cơ cấu thu ngân sách. Số thu từ khu vực kinh tế trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhà nuớc (DNNN), có thể bị ảnh hưởng lớn trước tác động của cạnh tranh quốc tế cũng như quá trình cải cách DNNN.</p>
<p><em>d)   Tác động đến  hệ thống chính sách và công tác quản lý</em></p>
<p>sau khi gia nhập WTO, các yêu cầu về minh bạch, không phân bi ệt đối xử cam kết sẽ có tác động góp phần làm thay đổi hệ thống khuôn khổ pháp luật theo hướng ngày càng đồng bộ, công bằng, hiệu quả, minh bạch và công khai kết hợ p vớ i hiệ n đại hoá công tác quản lý thuế. Đồng thời, nhằm thực hiệ n các cam kết về tr ợ c ấp, các chính sách ưu đãi đầu t ư về thuế cũng sẽ đượ c điều chỉnh theo hướng xoá bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng và hoàn thiệ n chính sách, theo hướng bả o đảm bình đẳng, ổn định, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghi ệp thuộc mọi thành phần kinh tế khai thác và phát huy mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệ p phát tri ển sản xuất, kinh doanh và nâng cao s ức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Các doanh nghiệp có thể dự đoán được các điều kiện, các yếu tố tác động đến đầu tư. Nếu các cơ quan của chính phủ thực hiện đúng nguyên t ắc minh bạch trong chính sách và cơ chế điều hành thì sẽ giúp các doanh nghiệp giảm chi phí trung gian. Việc không can thiệp vào hoạt động của doanh nghiệp sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó dịch vụ hỗ trợ kinh doanh phát triển, như là dịch vụ thuế, tư vấn pháp lý phát triển sẽ buộc nhà nước phải hoàn thiện các qui định và nâng cao năng lực đội ngũ công chức nhà nước.</p>
<p><strong><em>2.   Đối với dịch vụ tài chính</em></strong></p>
<p><em>a)   Dịch vụ bảo hiểm</em></p>
<p>Đây là dịch vụ mà các Thành viên WTO quan tâm và yêu cầu cao về mức độ mở cửa thị trường cho các công ty bảo hiểm nước ngoài . Tuy nhiên, mức cam kết của ta đạt được trong Biểu cam kết tốt hơn so với mức cam kết của các nước mới gia nhập WTO gần đây. Về tổng thể, mức cam kết như trên là tương đương với BTA. Điểm khác duy nhất là ta mở thêm cho chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ. Cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm trong nước thời gian tới sẽ sôi động hơn và sẽ có tác dụng thúc đẩy thị trường bảo hiểm phát triển. Trên thực tế thị trường bảo hiểm đã bắt đầu được mở cửa cho các công ty bảo hiểm quốc tế 100% vốn ĐTNN từ năm 1999. Nhiều công ty bảo hiểm lớn trên thế giới đều đã có mặt tại thị trường Việt Nam. Từ khi mở cửa thị trường bảo hiểm (1993) các công ty bảo hiểm Việt nam lớn mạnh hơn, doanh số vẫn tăng trưởng hàng năm. Việc phát triển thị trường bảo hiểm là yêu cầu tất yếu của đời sống xã hội, bảo hiểm là dịch vụ cơ bản rất cần thiết cho hoạt động đầu tư và thương mại.</p>
<p>Thị trường bảo hiểm phát triển góp phần đáng kể cho việc phát triển thị trường vốn trong nước. Các doanh nghiệp bảo hiểm có thể trở thành các định chế tài chính trung gian hữu hiệu, nó có chức năng chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi ngắn hạn trong xã hội thành các nguồn đầu tư dài hạn.</p>
<p>9</p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Về tác động của cam kết đối với hoạt động của thị trường</span></em>,</p>
<p>theo đánh giá sơ bộ việc mở cửa thị trường theo các cam kết WTO về cơ bản sẽ có tác động tích cực đối với cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của ngành bảo hi ểm Việt Nam nói chung và bản thân các công ty bảo hiểm trong nước thể hiện qua các điểm như:</p>
<p>-          <em>Việc tham gia thị trường của những công ty bảo hiểm mới, đặc biệt là các công ty bảo hiểm nước ngoài sẽ đa dạng hoá và khiến thị trường sôi động hơn. </em>Sự<em> </em>tham gia của<em> </em>công ty có vốn đầu tư nước ngoài góp phần thức tỉnh các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước; đồng thời, phá vỡ thế độc quyền bằng việc gia tăng nhanh chóng số lượng nhà cung cấp dịch vụ, đẩy thị trường bảo hiểm tiến gần hơn đến một thị trường cạnh tranh lành mạnh; kích thích việc mở rộng danh mục sản phẩm, giúp ngành bảo hiểm thực hiện tốt hơn chức năng huy động vốn và bảo vệ các đối tượng trong nền kinh tế trước rủi ro.</p>
<p>-          <em>Mở cửa thị trường tạo điều kiện tăng cường trao đổi kiến thức và kỹ năng chuyên ngành, góp phần thúc đẩy năng lực cạnh tranh của các công ty bảo hiểm trong nước. </em></p>
<p>Các công ty bảo hiểm trong nước có điều kiện tiếp thu ở một mức độ nhất định những kiến thức và kỹ năng chuyên ngành của các công ty bảo hiểm nước ngoài. Bên cạnh đó, sức ép cạnh tranh lớn hơn buộc các công ty bảo hiểm trong nước phải chủ động điều chỉnh mô hình và chính sách quản lý, đào tạo nhân viên, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo được lợi thế với các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài.</p>
<p>Tuy nhiên, việc tham gia của các công ty nước ngoài vào th ị trường bảo hi ểm cũng có những tác động bất lợi đối với công ty bảo hiểm trong nước và khả năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này, thể hiện rõ nét ở những điểm sau:</p>
<p>-          <em>Các công ty trong nước bị chia sẻ thị trường là tác động rõ ràng nhất ở mọi nước bắt đầu tiến hành mở cửa thị trường. </em></p>
<p>-          <em>Biến động về nhân sự giữa các công ty bảo hiểm. </em>Một thực tế đã diễn ra khi sự<em> </em>gia tăng<em> </em>của số lượng doanh nghiệp bảo hiểm nhanh hơn gia tăng nguồn nhân lực trong ngành đã dẫn đến sự di chuyển nhân sự giữa các công ty bảo hiểm. Do đó, nếu các công ty bảo hiểm trong nước không có những điều chỉnh liên quan đến chính sách nhân sự trong thời gian tới sẽ bị mất lợi thế quan trọng trước các công ty 100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh.</p>
<p>-          <em>Thị trường phát triển nhanh về qui mô, đa dạng về sản phẩm là sức ép đối với các nhà quản lý trong lĩnh vực này</em>, bao gồm yêu cầu phải<em> </em>đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng ;<em> </em>khả năng giải quyết tranh chấp ; thị trường bị chia cắt manh mún và vấn đề rất quan trọng là ngăn ngừa rủi ro mang tính hệ thống</p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Về khuôn khổ pháp luật và công tác quản lý Nhà nước,</span></em></p>
<p>các quy định đi ều chỉnh hoạt động kinh doanh bả o hiểm hiên hành về cơ bản đã khá hoàn chỉnh, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện hầu hết các cam kết trong lĩnh vực này. Tuy nhiên, để triển khai thực hiện một số các cam kết còn lại và đảm bả o sự phát triể n ổn định, bền vững của thị trường, một số yêu cầu đặt ra về hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp luật, bao gồm:</p>
<p>-          <em>Để thực hiện các cam kết</em>, bổ<em> </em>sung các quy<em> </em>định về<em> </em>chi nhánh trực tiếp của các doanh<em> </em>nghiệp bảo hiểm nước ngoài, bãi bỏ các qui định mang tính bảo hộ các doanh nghiệp trong nước về địa bàn hoạt động, đối tượng khách hàng, các loại hình nghiệp vụ bảo</p>
<p>10</p>
<p>hiểm bắt buộc, tái bảo hiể m bắt buộc; hoàn thiện các điều kiện, tiêu chuẩn cấp phép minh bạch, thận trọng thay thế cho cơ chế cấp phép theo từng trường hợp cụ thể.</p>
<p>-          <em>Bổ sung, sửa đổi một số qui định nhằm tăng khả năng giám sát tài chính của các công ty bảo hiểm </em>bao gồm vốn pháp<em> </em>định, biên khả<em> </em>năng thanh toán, hoạt<em> </em>động tài chính của<em> </em>các doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục tiêu lựa chọn được các nhà đầu tư có năng lực tài chính, cam kết lâu dài đối với sự phát triển của thị trường bảo hiểm Việt Nam, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO. Các qui định này giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản trị điều hành, phát hiện sớm các rủi ro đồng thời hỗ trợ cho công tác quản lý giám sát của các cơ quan chức năng.</p>
<p>-          <em>Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo sự lành mạnh của thị trường, </em>bao gồm<em> </em>các quy định bảo vệ người tiêu dùng như hoàn thiện các quy định về nội dung và phương thức giao kết hợp đồng bảo hiểm nhằm đảm bảo tính an toàn của giao dịch cho cả người mua lẫn công ty bảo hiểm và các đối tượng liên quan (đại lý, môi giới bảo hiểm), Cần có các quy định cụ thể và đặc thù hơn điều chỉnh hoạt động cạnh tranh đảm bảo cạnh tranh công bằng và lành mạnh trên thị trường ngành bảo hiểm, bởi đây là một ngành rất đặc thù và nhạy cảm.</p>
<p>-          <em>Cần phát triển thị trường vốn trong nước </em></p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Đối v ới các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước : </span></em>Muốn giữ được thị<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>phần trong nước cần<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>phải :</p>
<p>-          <em>Cần đưa ra các sản phẩm mới, hiện đại hoá hệ thống thông tin </em></p>
<p>-          <em>Cần xây dựng mạng lưới để tiếp cận khách hàng tốt hơn </em></p>
<p>-          <em>Cần đào tạo nhân viên và chính sách lương cạnh tranh. </em></p>
<p><em>b)   Dịch vụ chứng khoán</em></p>
<p>Đây là ngành dịch vụ mớ i chỉ bắt đầu được hình thành ở Việt Nam nhưng nhiều Thành viên WTO, nhất là các Thành viên có hệ thống tài chính phát triển quan tâm và đặt yêu cầu cao về mức độ mở cửa thị trường cho các nhà cung cấ p cấp dị ch vụ chứng khoán nước ngoài. Cam kết của ta trong BTA trước đây hầu như chưa đáng kể và chưa bao quát hết các yếu tố của thị trường dị ch vụ chứng khoán, do trên thực tế vào thời điểm đó thị trường chứng khoán chưa được hình thành. Đánh giá tác động của các cam kết này đối cụ thể nhu sau:</p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Đối với hoạt động của thị trườ ng </span></em>: Với mức<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>độ<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>tự<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>do hoá thị<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>trường theo cam kết WTO, dự<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>đoán sẽ có nhiều tác động tới hoạt động cung cấp dịch vụ chứng khoán nói chung và các công ty chứng khoán trong nước nói riêng. KhiTrong điều ki ện ngày càng nhiều các công ty nước ngoài tham gia vào hoạt động cung cấp dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam, các doanh nghiệp và người dân sẽ có cơ hội được cung cấp các dịch vụ quản lý các khoản tiết kiệm và đầu tư tốt hơn.</p>
<p>Tuy nhiên, sau khi gia nhập WTO các công ty chứng khoán trong nước còn non trẻ cả về nghiệp vụ chứng khoán, kinh nghiệm, khả năng cạnh tranh chưa được kiểm chứng và tiềm lực tài chính hạn chế sẽ phải đối đầu với thách thức rất lớn từ các công ty chứng khoán nước ngoài, và chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài<em>.</em></p>
<p><em><span style="text-decoration: underline;">Về khuôn khổ pháp luật và công tác quản lý Nhà nước, </span></em>nhìn chung, các cam kết về<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>chứng<em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em>khoán là phù hợp với Luật chứng khoán mới được ban hành và định hướng phát triển của Chính phủ trong lĩnh vực này. Để thực thi hiệu quả các cam kết đã đưa ra, trong thời gian</p>
<p>11</p>
<p>tới Chính phủ sẽ tiếp tục xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán trong đó đặ c biệt chú trọng đến các nội dung h ướng dẫn cụ thể về việc tham gia của bên nước ngoài như thành lập công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài và chi nhánh. Tăng cường chức năng kiểm soát, hoàn thiện qui chế xử lý tranh chấp.</p>
<p>Ngoài ra, để đảm bảo thị trường chứng khoán nói chung và hoạt động kinh doanh dịch vụ chứng khoán nói riêng phát triển bền vững, cần phải tập trung vào thúc đẩy sự phát tri ển hàng hoá cho thị trường (trái phiế u, cổ phiếu và các sản phẩm mới); hoàn thiện cơ cấu và tổ chức c ủa thị trường, bao gồm thị trường sơ cấp và thứ cấp, thị trườ ng tập trung và phi tập trung ; và tạo điề u ki ện, cơ sở cho sự phát triển các t ổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán. Nhà nướ c cần có kế hoạch phát triển hạ tầng thị trường vốn như hệ thống thông tin, thanh toán, giao dịch&#8230;</p>
<p>Trên đây là tổng hợp cam kết WTO của Việt Nam và một số đánh giá sơ bộ về tác động đối với hệ thống thuế và dịch vụ tài chính. Nhận xét tổng quan về cơ bản các cam kết có tác động tích c ực tới hệ thống thuế như góp phần tăng cường tính đồng bộ, công bằng, hiệu quả, minh bạ ch và công khai và hiện đại hoá hệ thống chính sách thuế, trong khi đó tác động tiêu cực tới nguồn thu ngân sách chỉ mang tính tạm thời.</p>
<p>Đối với các dịch vụ tài chính (bảo hiểm và chứng khoán), thực hiện cam kết cũng tạo điều kiện hoàn thiện hệ thống khuôn khổ pháp lý và lành mạ nh hoá hoạt động của thị tr ường. Đối với các công ty cung cấp dịch vụ chứng khoán trong nướ c, mở cửa thị trường s ẽ tạo ra các thách thức về c ạnh tranh đối với các công ty nước ngoài có tiề m năng về vốn, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý. Tuy nhiên, những thách thức này lại có ý nghĩa tích cực thức đẩy các công ty trong nước tự điều chỉnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh./.</p>
<p>12</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/cam-ket-gia-nhap-wto-cua-vie-t-nam-ve-thue-nhap-khau-va-cac-dich-vu-tai-chinh-phi-ngan-hang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Toàn văn cam kết WTO của Việt Nam</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/toan-van-cam-ket-wto-cua-viet-nam/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/toan-van-cam-ket-wto-cua-viet-nam/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 19 Jan 2011 07:36:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều ước quốc tế]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=223</guid>
		<description><![CDATA[Toàn văn cam kết WTO của Việt Nam Báo cáo của Ban công tác ( T.Anh &#8211; T.Việt ) Biểu cam kết về hàng hoá ( T.Anh &#8211; T.Việt) Biểu cam kết về dịch vụ ( T.Anh &#8211; T.Việt) Biểu cam kết thuế hàng Phi &#8211; Nông Sản ITA- Lộ trình Bản tóm tắt cơ [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td><strong><br />
<strong>Toàn văn cam kết WTO của Việt Nam </strong></strong></p>
<p>Báo   cáo của Ban công tác <a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/VNM48.zip">(   T.Anh</a> &#8211; <a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/VNM48VN.zip">T.Việt )</a><br />
Biểu cam kết về hàng hoá <a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/VNM48A1.zip">(   T.Anh</a> &#8211; <a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/VNM48A1VN.zip">T.Việt) </a><br />
Biểu cam kết về dịch vụ <a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/Cam%20k%C3%AAt%20v%C3%AA%20dich%20vu.doc">( T.Anh</a> &#8211; <a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/VNM48A2VN.zip">T.Việt)</a><br />
<a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/Bieunongsan.pdf">Biểu cam kết thuế   hàng Phi &#8211; Nông Sản</a><a href="http://www.vinanet.com.vn/WTO/cac%20cam%20ket%20cua%20viet%20nam/ITA_Lo%20trinh.pdf" target="_blank"><br />
ITA- Lộ trình </a></p>
<p><strong>Bản tóm tắt cơ bản về cam kết WTO của Việt   Nam </strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong><br />
<strong>Một số nội dung tổng hợp cam kết về thuế quan</strong><br />
<strong>của Việt nam trong WTO </strong></strong></p>
<p>1/   Tổng hợp chung toàn bộ các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO như được   thể hiện trong <strong>Biểu cam kết về Hàng hoá của Việt nam </strong>, có thể   rút ra một số nét lớn như sau:<span id="more-223"></span></p>
<p>-   Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm   10.600 dòng thuế.</p>
<p>-   Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bình   quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%). Thời   gian thực hiện sau 5- 7 năm.</p>
<p>-   Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòng   thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với   khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế   trần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng   của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá   chất, một số phương tiện vận tải .</p>
<p>-   Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm thuế   ngay khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất   bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc   thiết bị điện-điện tử.</p>
<p>-   Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm   gia nhập và 21,0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng. So sánh với mức thuế MFN bình   quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là   10% . Trong lĩnh vực nông nghiệp, Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch   thuế quan đối với 4 mặt hàng, gồm: trứng, đường, thuốc lá lá, muối ( muối   trong WTO không được coi là mặt hàng nông sản) . Đối với 4 mặt hàng này, mức   thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường   thô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so   với mức thuế ngoài hạn ngạch.</p>
<p>-   Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là   16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6%. So sánh với mức thuế MFN bình   quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9% .</p>
<p>-   Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình   của các nước nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán   Uruguay <strong>( </strong>1994 <strong>) </strong>như sau: trong lĩnh vực   nông nghiệp các nước đang phát triển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 30%   và 46%; với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24%; Trung quốc trong đàm   phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17,5%   xuống 10%).</p>
<p>2/   Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhóm ngành   hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể hoá trong các   bảng dưới đây:</p>
<p>Bảng 1 &#8211; Mức thuế   cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="253"><strong>Nhóm mặt hàng </strong></td>
<td width="80"><strong>Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập     WTO (%) </strong></td>
<td width="84"><strong>Thuế suất cam kết cắt giảm cuối cùng cho     WTO (%) </strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="253">1. Nông sản</td>
<td width="80">25,2</td>
<td width="84">21,0</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">2. Cá, sản phẩm cá</td>
<td width="80">29,1</td>
<td width="84">18,0</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">3. Dầu khí</td>
<td width="80">36,8</td>
<td width="84">36,6</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">4. Gỗ, giấy</td>
<td width="80">14,6</td>
<td width="84">10,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">5. Dệt may</td>
<td width="80">13,7</td>
<td width="84">13,7</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">6. Da, cao su</td>
<td width="80">19,1</td>
<td width="84">14,6</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">7. Kim loại</td>
<td width="80">14,8</td>
<td width="84">11,4</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">8. Hóa chất</td>
<td width="80">11,1</td>
<td width="84">6,9</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">9. Thiết bị vận tải</td>
<td width="80">46,9</td>
<td width="84">37,4</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">10. Máy móc thiết bị cơ khí</td>
<td width="80">9,2</td>
<td width="84">7,3</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">11. Máy móc thiết bị điện</td>
<td width="80">13,9</td>
<td width="84">9,5</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">12. Khoáng sản</td>
<td width="80">16,1</td>
<td width="84">14,1</td>
</tr>
<tr>
<td width="253">13. Hàng chế tạo khác</td>
<td width="80">12,9</td>
<td width="84">10,2</td>
</tr>
<tr>
<td width="253"><strong>Cả biểu     thuế </strong></td>
<td width="80"><strong>17,2 </strong></td>
<td width="84"><strong>13,4 </strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>3/   Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vào một   số Hiệp định tự do hoá theo ngành. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia đầy   đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế. Những   ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị   xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm.</p>
<p>Trong   các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng   thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm. Như   vậy, các sản phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình,   máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là   sau 7 năm.</p>
<p>Việc   tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kết theo   các Hiệp định dệt may với EU, Hoa kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với   các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ 20%   xuống 5%.</p>
<p>Bảng   3 dưới đây sẽ đề cập cụ thể về tình hình cam kết theo các Hiệp định tự do hoá   theo ngành của Việt nam trong WTO.</p>
<p>Bảng 2 &#8211; Cam kết cắt   giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="31">TT</td>
<td width="211">Mặt hàng</td>
<td width="55">Thuế suất MFN (%)</td>
<td colspan="3" width="252">Cam kết với WTO</td>
</tr>
<tr>
<td width="60">Thuế suất khi gia     nhập (%)</td>
<td width="60">Thuế suất cuối     cùng (%)</td>
<td width="132">Thời hạn thực hiện</td>
<td></td>
<td></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom">(1)</td>
<td width="211" valign="bottom">(2)</td>
<td width="55" valign="bottom">(3)</td>
<td width="60" valign="bottom">(4)</td>
<td width="60" valign="bottom">(5)</td>
<td width="132" valign="bottom">(6)</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="132" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"><strong>1 </strong></td>
<td width="211" valign="bottom"><strong>Một số     sản phẩm nông nghiệp </strong></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="132" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thịt bò</td>
<td width="55" valign="bottom">20</td>
<td width="60" valign="bottom">20</td>
<td width="60" valign="bottom">14</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thịt lợn</td>
<td width="55" valign="bottom">30</td>
<td width="60" valign="bottom">30</td>
<td width="60" valign="bottom">15</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Sữa nguyên liệu</td>
<td width="55" valign="bottom">20</td>
<td width="60" valign="bottom">20</td>
<td width="60" valign="bottom">18</td>
<td width="132" valign="bottom">2 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Sữa thành phẩm</td>
<td width="55" valign="bottom">30</td>
<td width="60" valign="bottom">30</td>
<td width="60" valign="bottom">25</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thịt chế biến</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="60" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">22</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Bánh kẹo (t/s bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">39,3</td>
<td width="60" valign="bottom">34,4</td>
<td width="60" valign="bottom">25,3</td>
<td width="132" valign="bottom">3-5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Bia</td>
<td width="55" valign="bottom">80</td>
<td width="60" valign="bottom">65</td>
<td width="60" valign="bottom">35</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Rượu</td>
<td width="55" valign="bottom">65</td>
<td width="60" valign="bottom">65</td>
<td width="60" valign="bottom">45-50</td>
<td width="132" valign="bottom">5-6 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thuốc lá điếu</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="60" valign="bottom">150</td>
<td width="60" valign="bottom">135</td>
<td width="132" valign="bottom">3 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xì gà</td>
<td width="55" valign="bottom">100</td>
<td width="60" valign="bottom">150</td>
<td width="60" valign="bottom">100</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Thức ăn gia súc</td>
<td width="55" valign="bottom">10</td>
<td width="60" valign="bottom">10</td>
<td width="60" valign="bottom">7</td>
<td width="132" valign="bottom">2 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom"></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="132" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"><strong>2 </strong></td>
<td width="211" valign="bottom"><strong>Một số     sản phẩm công nghiệp </strong></td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="132" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xăng dầu (t/s bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">0-10</td>
<td width="60" valign="bottom">38,7</td>
<td width="60" valign="bottom">38,7</td>
<td width="132" valign="bottom"></td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Sắt thép (t/s bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom">17,7</td>
<td width="60" valign="bottom">13</td>
<td width="132" valign="bottom">5-7 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xi măng</td>
<td width="55" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">32</td>
<td width="132" valign="bottom">4 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Phân hóa học (t/s bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom">6,5</td>
<td width="60" valign="bottom">6,4</td>
<td width="132" valign="bottom">2 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Giấy (t/s bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">22,3</td>
<td width="60" valign="bottom">20,7</td>
<td width="60" valign="bottom">15,1</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Tivi</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="60" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">25</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Điều hòa</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="60" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">25</td>
<td width="132" valign="bottom">3 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Máy giặt</td>
<td width="55" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">38</td>
<td width="60" valign="bottom">25</td>
<td width="132" valign="bottom">4 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Dệt may (t/s bình quân)</td>
<td width="55" valign="bottom">37,3</td>
<td width="60" valign="bottom">13,7</td>
<td width="60" valign="bottom">13,7</td>
<td width="132" valign="bottom">Thực hiện ngay khi gia nhập (theo HĐ dệt may đã có với     EU, US)</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Giày dép</td>
<td width="55" valign="bottom">50</td>
<td width="60" valign="bottom">40</td>
<td width="60" valign="bottom">30</td>
<td width="132" valign="bottom">5 năm</td>
</tr>
<tr>
<td width="31" valign="bottom"></td>
<td width="211" valign="bottom">- Xe Ôtô con</td>
<td width="55" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="60" valign="bottom"></td>
<td width="132" valign="bottom"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bảng 3 &#8211; Các cam kết   thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="325"><strong>Hiệp định     tự do hoá theo ngành </strong></td>
<td width="85"><strong>Số dòng     thuế </strong></td>
<td width="69"><strong>T/s MFN     (%) </strong></td>
<td width="80"><strong>T/s cam     kết cuối cùng (%) </strong></td>
</tr>
<tr>
<td width="325">1. HĐ công nghệ thông tin ITA- tham gia 100%</td>
<td width="85">330</td>
<td width="69">5,2%</td>
<td width="80">0%</td>
</tr>
<tr>
<td width="325">2. HĐ hài hoà hoá chất CH- tham gia 81%</td>
<td width="85">1.300/1.600</td>
<td width="69">6,8%</td>
<td width="80">4,4%</td>
</tr>
<tr>
<td width="325">3. HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA- tham gia hầu hết</td>
<td width="85">89</td>
<td width="69">4,2%</td>
<td width="80">2,6%</td>
</tr>
<tr>
<td width="325">4. HĐ dệt may TXT- tham gia 100%</td>
<td width="85">1.170</td>
<td width="69">37,2%</td>
<td width="80">13,2%</td>
</tr>
<tr>
<td width="325">5. HĐ thiết bị y tế ME- tham gia 100%</td>
<td width="85">81</td>
<td width="69">2,6%</td>
<td width="80">0%</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4" width="558">Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết     bị khoa học, thiết bị xây dựng…</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/toan-van-cam-ket-wto-cua-viet-nam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2010/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 05 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/nghi-dinh-so-472010nd-cp-ngay-06-thang-05-nam-2010-cua-chinh-phu-quy-dinh-xu-phat-hanh-chinh-ve-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-lao-dong/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/nghi-dinh-so-472010nd-cp-ngay-06-thang-05-nam-2010-cua-chinh-phu-quy-dinh-xu-phat-hanh-chinh-ve-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-lao-dong/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 17 Sep 2010 07:05:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Hành chính]]></category>
		<category><![CDATA[Luật kinh doanh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=183</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong><span style="color: #ff0000;">CHÍNH PHỦ</span> </strong></p>
<p><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;<br />
Căn  cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một  số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ  sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật  sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2007;<br />
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm  2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm  hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử  lý vi phạm hành chính);<br />
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,</em></p>
<p><strong><span style="color: #004080;">NGHỊ ĐỊNH:</span></strong></p>
<p><strong>Chương 1.</strong></p>
<p><strong>NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p>1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành  chính, hình thức xử phạt, mức phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả,  thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm  pháp luật lao động.</p>
<p>2. Pháp luật lao động được quy định tại Nghị định này  bao gồm những quy định trong Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn  chi tiết thi hành Bộ luật Lao động.</p>
<p>3. Nghị định này không áp dụng đối với các hành vi vi  phạm pháp luật lao động thuộc các lĩnh vực dạy nghề, học nghề; đưa  người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; bảo hiểm xã hội.</p>
<p><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng </strong></p>
<p>1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật lao động quy định tại Nghị định này.</p>
<p>Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính pháp  luật lao động trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục  địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt hành  chính theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp Điều ước quốc tế  mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.</p>
<p>2. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ  quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị  – xã hội không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.</p>
<p><strong>Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật lao động </strong></p>
<p>1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi  vi phạm pháp luật lao động được áp dụng theo quy định tại Điều 3 của  Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm  pháp luật lao động do người có thẩm quyền được quy định tại các Điều  22, 23 và 24 Nghị định này thực hiện.</p>
<p>3. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đối với hành vi  vi phạm pháp luật lao động được xem xét theo quy định tại Điều 8 và Điều  9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>4. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa  thành niên có hành vi vi phạm pháp luật lao động thực hiện theo quy  định tại khoản 1 Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p>5. Việc xử lý vi phạm hành chính đối với người có  thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao  động phải tuân theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm  hành chính.</p>
<p><strong>Điều 4. Các hình thức xử phạt </strong></p>
<p>1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về pháp  luật lao động, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình  thức xử phạt chính sau đây:</p>
<p>a) Cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền.</p>
<p>Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể  đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền phạt tương  ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này; nếu vi phạm có tình  tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể thấp hơn nhưng không được dưới  mức thấp nhất của khung phạt tiền đã được quy định; nếu vi phạm có tình  tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể cao hơn nhưng không vượt quá mức  cao nhất của khung phạt tiền đã được quy định.</p>
<p>2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá  nhân vi phạm hành chính về pháp luật lao động còn có thể bị áp dụng hình  thức xử phạt bổ sung sau đây:</p>
<p>a) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề;</p>
<p>b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.</p>
<p>3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, hình thức xử  phạt bổ sung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân  vi phạm hành chính về pháp luật lao động còn có thể bị áp dụng một hoặc  nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:</p>
<p>a) Buộc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về:  lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm; thực hiện theo phương án sử  dụng lao động; giao kết hợp đồng lao động; đăng ký thỏa ước lao động tập  thể; tiền lương tối thiểu; các nguyên tắc về xây dựng thang lương, bảng  lương, định mức lao động, quy chế thưởng; về nội quy lao động; về các  chế độ đối với lao động đặc thù, về lao động là người nước ngoài, bảo  đảm điều kiện hoạt động của công đoàn, những biện pháp về quản lý lao  động; bảo đảm các chế độ bảo hộ lao động cho người lao động; bảo đảm về  an toàn lao động và vệ sinh lao động;</p>
<p>b) Trả lại số tiền đặt cọc và lãi suất tiết kiệm cho người lao động;</p>
<p>c) Buộc khắc phục, sửa chữa đối với các máy, thiết bị không bảo đảm các tiêu chuẩn về an toàn lao động và vệ sinh lao động;</p>
<p>d) Buộc kiểm định và đăng ký các loại máy, thiết bị,  vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh  lao động;</p>
<p>đ) Các biện pháp khác được quy định tại Chương II Nghị định này.</p>
<p>4. Người nước ngoài vi phạm hành chính pháp luật lao  động còn có thể bị xử phạt trục xuất. Trục xuất được áp dụng là hình  thức xử phạt chính hoặc hình thức xử phạt bổ sung trong từng trường hợp  cụ thể.</p>
<p><strong>Điều 5. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính </strong></p>
<p>1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các  hành vi vi phạm hành chính về pháp luật lao động quy định tại Nghị định  này là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện;  nếu quá các thời hạn nêu trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng  các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị  định này.</p>
<p>2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà cá  nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính mới trong cùng lĩnh vực lao  động trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, trì hoãn việc xử  phạt thì không áp dụng thời hiệu nêu trên; thời hiệu xử phạt vi phạm  hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính  mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn việc xử phạt.</p>
<p>3. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc đã có  quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự mà sau đó có quyết  định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt hành chính  nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính; trong thời hạn ba  ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người  đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt;  trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt là (03) ba tháng, kể từ ngày  người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ điều tra hoặc  đình chỉ vụ án và hồ sơ vụ vi phạm.</p>
<p><strong>Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính </strong></p>
<p>Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về  hành vi vi phạm pháp luật lao động, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp  hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết  định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm  hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.</p>
<p><strong>Chương 2.</strong></p>
<p><strong>HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT </strong></p>
<p><strong>MỤC I. VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LÀM, QUAN HỆ LAO ĐỘNG </strong></p>
<p><strong>Điều 7. Vi phạm quy định về việc làm</strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không công bố danh sách người lao động bị thôi việc theo các quy định của pháp luật lao động;</p>
<p>b) Không trao đổi với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành công đoàn lâm thời khi cho người lao động thôi việc;</p>
<p>c) Không thông báo với cơ quan lao động cấp tỉnh trước khi cho người lao động thôi việc;</p>
<p>d) Không thông báo trên các phương tiện thông tin đại  chúng và niêm yết tại trụ sở về nhu cầu tuyển dụng lao động ít nhất bảy  ngày trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động.</p>
<p>2. Phạt tiền tổ chức, cá nhân có một trong những hành  vi sau: không trả hoặc trả không đầy đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho  người lao động; thu phí giới thiệu việc làm đối với người lao động cao  hơn mức quy định; thu phí giới thiệu việc làm không có biên lai, theo  một trong các mức sau đây:</p>
<p>a) Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;</p>
<p>đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên;</p>
<p>3. Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Doanh nghiệp không lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm;</p>
<p>b) Người có hành vi dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian  dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm để thực  hiện những hành vi trái pháp luật.</p>
<p>4. Hình thức xử phạt bổ sung:</p>
<p>Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động giới thiệu  việc làm 01 năm đối với tổ chức giới thiệu việc làm có hành vi vi phạm  hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.</p>
<p>5. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Buộc hoàn trả lại cho người lao động khoản phí môi  giới việc làm đã thu của người lao động cao hơn mức quy định đối với  hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p>b) Buộc lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 8. Vi phạm những quy định về hợp đồng lao động </strong></p>
<p>1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến  3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi  sau:</p>
<p>a) Không giao Bản hợp đồng lao động cho người lao động sau khi ký;</p>
<p>b) Không giao kết hợp đồng với người lao động được thuê mướn để giúp việc trong gia đình;</p>
<p>c) Không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động được thuê mướn để trông coi tài sản.</p>
<p>2. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong  những hành vi vi phạm sau: không ký kết hợp đồng lao động đối với những  trường hợp người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với  người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đúng loại; hợp đồng lao  động không có chữ ký của một trong hai bên, theo một trong các mức sau  đây:</p>
<p>a) Từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;</p>
<p>đ) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong  những hành vi vi phạm sau: áp dụng thời gian thử việc với người lao động  quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên  môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; áp dụng thời gian thử việc với người  lao động quá 30 ngày đối với chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công  nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; áp dụng thời gian thử việc với  người lao động quá 06 ngày đối với công việc không có chức danh nghề cần  trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên hoặc chức danh nghề  cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; vi phạm  những quy định về thời gian tạm thời chuyển lao động sang làm việc  khác; trả lương cho người lao động trong thời gian tạm thời chuyển người  lao động làm công việc khác không theo mức lương của công việc mới hoặc  theo mức lương của công việc mới nhưng thấp hơn 70% mức tiền lương cũ  hoặc thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định; trả lương cho  người lao động trong thời gian 30 ngày làm việc khi tạm thời chuyển  người lao động làm công việc khác thấp hơn mức tiền lương của công việc  trước đó; bố trí người lao động làm các công việc khác so với thỏa thuận  đã ký kết tại hợp đồng lao động mà không được sự đồng ý của họ; không  trả hoặc trả không đầy đủ tiền trợ cấp thôi việc cộng với phụ cấp lương  cho người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm  dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:</p>
<p>a) Từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động.</p>
<p>đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Bắt người lao động đặt cọc tiền không tuân theo những quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Người sử dụng lao động kế tiếp không tiếp tục thực  hiện hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp sử dụng hết  số lao động hiện có của doanh nghiệp đã bị sáp nhập, hợp nhất, chia,  tách;</p>
<p>c) Người sử dụng lao động kế tiếp không xây dựng  phương án sử dụng lao động theo quy định trong trường hợp không sử dụng  hết số lao động hiện có của doanh nghiệp đã bị sáp nhập, hợp nhất, chia,  tách.</p>
<p>5. Ngoài các hình thức xử phạt theo quy định tại Điều  này, người vi phạm còn bị áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu  quả sau:</p>
<p>a) Giao Bản hợp đồng lao động cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Tiến hành giao kết đúng loại hợp đồng theo quy  định của pháp luật; trường hợp không có chữ ký của một trong hai bên thì  phải bổ sung chữ ký cho phù hợp đối với vi phạm quy định tại khoản 2  Điều này;</p>
<p>c) Trả lại số tiền đặt cọc cho người lao động cùng  với số lãi suất của số tiền đặt cọc đó (lãi suất được tính theo mức lãi  suất không kỳ hạn mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm  nhận tiền đặt cọc) đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;</p>
<p>d) Buộc phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;</p>
<p>đ) Xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện  phương án này sau khi được phê duyệt đối với vi phạm quy định tại điểm c  khoản 4 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 9. Vi phạm những quy định về thỏa ước lao động tập thể</strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối  với người sử dụng lao động không gửi hoặc gửi chậm quá 10 ngày kể từ  thời điểm Thỏa ước tập thể đã được ký kết cho cơ quan quản lý nhà nước  về lao động cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối  với người sử dụng lao động hoặc Chủ tịch Công đoàn cơ sở có một trong  những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Từ chối thương lượng để ký kết hoặc sửa đổi, bổ  sung thỏa ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của bên yêu cầu  thương lượng;</p>
<p>b) Thực hiện nội dung thỏa ước lao động tập thể đã bị tuyên bố vô hiệu.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Tiến hành đăng ký thỏa ước lao động tập thể với cơ  quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh theo quy định của pháp luật  đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Tiến hành thương lượng để ký kết hoặc sửa đổi, bổ  sung thỏa ước lao động tập thể theo yêu cầu thương lượng đối với vi phạm  quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 10. Vi phạm những quy định về tiền lương, tiền thưởng</strong></p>
<p>1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến  3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi  sau đây:</p>
<p>a) Không thực hiện các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động theo quy định của pháp luật;</p>
<p>b) Khấu trừ tiền lương của người lao động mà không  thảo luận với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm  thời (nếu có).</p>
<p>2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không trả lương đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động; trả chậm lương nhưng không đền bù;</p>
<p>b) Không trả lương cho người lao động trong thời gian  người lao động nghỉ việc để điều trị vì tai nạn lao động, bệnh nghề  nghiệp;</p>
<p>c) Không đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan  quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh; không công bố công khai thang  lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng trong doanh nghiệp.</p>
<p>3. Phạt tiền người sử dụng lao động khi có một trong  những hành vi vi phạm: khấu trừ tiền lương của người lao động nhưng  không cho người lao động biết lý do hoặc khấu trừ quá 30% tiền lương  hàng tháng của người lao động hoặc không thảo luận với Ban Chấp hành  Công đoàn cơ sở trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động; không  trả đủ tiền lương cho người lao động trong những trường hợp phải ngừng  việc do lỗi của người sử dụng lao động; trả lương cho người lao động  thấp hơn mức lương tối thiểu trong trường hợp ngừng việc không do lỗi  của người lao động và ngừng việc do sự cố điện, nước hoặc nguyên nhân  bất khả kháng; không trả hoặc trả không đầy đủ tiền lương và phụ cấp  lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, theo  một trong các mức như sau:</p>
<p>a) Từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;</p>
<p>đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>4. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong  những hành vi vi phạm: trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương  tối thiểu hoặc trả bằng mức lương tối thiểu đối với lao động chuyên môn  kỹ thuật đã qua đào tạo hoặc trả không theo năng suất, chất lượng, hiệu  quả công việc của người lao động; áp dụng xử phạt bằng hình thức cúp  lương đối với người lao động, theo một trong các mức như sau:</p>
<p>a) Từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động.</p>
<p>đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>5. Phạt tiền người sử dụng lao động từ 2.000.000 đồng  đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:  không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả  lương và quy chế thưởng trong doanh nghiệp.</p>
<p>6. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Tiến hành đăng ký thang lương, bảng lương với cơ  quan quản lý nhà nước về lao động trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày  nhận được quyết định xử phạt; phải công bố công khai thang lương, bảng  lương, định mức lao động, quy chế thưởng trong doanh nghiệp đối với vi  phạm tại điểm c khoản 2 Điều này;</p>
<p>b) Tiến hành xây dựng thang lương, bảng lương, định  mức lao động, quy chế thưởng trong doanh nghiệp theo các quy định của  pháp luật đối với vi phạm khoản 5 Điều này.</p>
<p>c) Tiến hành trả lương và các chế độ khác cho người  lao động theo các quy định của pháp luật đối với vi phạm tại các khoản  2, 3 và 4 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 11. Vi phạm những quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi</strong></p>
<p>1. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong  những hành vi vi phạm: buộc người lao động làm việc quá 8 giờ trong một  ngày hoặc 48 giờ trong một tuần hoặc buộc làm việc quá 7 giờ trong một  ngày hoặc 42 giờ trong một tuần đối với người lao động chưa thành niên,  lao động là người tàn tật; không giảm thời gian làm việc cho người lao  động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; sử dụng lao  động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm  thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa; không chuyển làm việc nhẹ  hơn hoặc không giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày đối với người lao động  nữ làm công việc nặng nhọc có thai đến tháng thứ 7; không rút ngắn thời  giờ làm việc hàng ngày hoặc không áp dụng chế độ làm việc không trọn  ngày, không trọn tuần trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu của người  lao động cao tuổi; không bố trí để người lao động nghỉ nửa giờ được tính  vào giờ làm việc đối với người lao động làm việc 8 giờ liên tục; không  bố trí để người lao động làm ca đêm nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút được  tính vào giờ làm việc; không bố trí để người lao động làm việc theo ca  được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác; không bố trí để  người lao động nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục) cho mỗi tuần làm  việc hoặc bình quân 1 tháng ít nhất là 4 ngày đối với trường hợp đặc  biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hàng tuần; không bố trí để người  lao động nghỉ làm việc vào những ngày lễ tết theo quy định; không bố trí  để người lao động có 12 tháng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với  một người sử dụng lao động nghỉ hàng năm hoặc nghỉ vì việc riêng theo  quy định, theo một trong các mức như sau:</p>
<p>a) Từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;</p>
<p>đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>2. Phạt tiền người sử dụng lao động có hành vi vi  phạm một trong các quy định về làm thêm giờ: vượt quá số giờ làm thêm  theo quy định; buộc người lao động làm thêm giờ mà không có thỏa thuận;  sử dụng người lao động làm thêm không thuộc một trong các trường hợp  được pháp luật cho phép; không trả đủ tiền làm thêm giờ cho người lao  động, theo một trong các mức như sau:</p>
<p>a) Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 50 người lao động;</p>
<p>b) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;</p>
<p>d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả.</p>
<p>Buộc người sử dụng lao động phải:</p>
<p>a) Bố trí thời gian nghỉ bù cho người lao động đối với vi phạm tại khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Trả lương làm thêm giờ theo đúng quy định của pháp  luật cho thời gian vượt quá hoặc làm việc trong thời gian được nghỉ (mà  không được nghỉ bù) đối với vi phạm tại khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 12. Vi phạm những quy định về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất</strong></p>
<p>1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến  500.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tham khảo ý  kiến Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời  (nếu có) khi xây dựng nội quy lao động.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không đăng ký nội quy lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.</p>
<p>b) Xây dựng nội quy lao động thiếu một trong những  nội dung sau: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trật tự trong doanh  nghiệp, an toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc, việc bảo vệ  tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp, các hành vi vi  phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách  nhiệm vật chất;</p>
<p>c) Không thông báo công khai, không niêm yết nội quy lao động ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp;</p>
<p>d) Tạm đình chỉ công việc đối với người lao động quá 15 ngày hoặc quá 3 tháng trong trường hợp đặc biệt.</p>
<p>3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không xây dựng nội quy lao động khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên;</p>
<p>b) Không chứng minh được lỗi của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động;</p>
<p>c) Vi phạm quyền bào chữa của người lao động;</p>
<p>d) Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động không có mặt người lao động, người có liên quan và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.</p>
<p>đ) Không ghi biên bản khi xem xét xử lý kỷ luật lao động.</p>
<p>e) Vi phạm quy định về trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại;</p>
<p>g) Buộc người lao động phải bồi thường vật chất trái với quy định;</p>
<p>h) Không giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật khi cơ quan có thẩm quyền kết luận là kỷ luật sai.</p>
<p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Buộc bồi hoàn những thiệt hại cho người lao động  khi vi phạm những quy định tại điểm d khoản 2, điểm h khoản 3 và hoàn  trả khoản tiền bồi thường vượt quá quy định tại điểm g khoản 3 Điều này;</p>
<p>b) Tiến hành đăng ký nội quy tại cơ quan lao động cấp  tỉnh theo quy định của pháp luật đối với vi phạm quy định tại điểm a  khoản 2 Điều này;</p>
<p>c) Tiến hành công bố công khai và niêm yết nội quy  lao động trong doanh nghiệp đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 2  Điều này;</p>
<p>d) Xây dựng nội quy lao động theo đúng quy định của  pháp luật đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3  Điều này.</p>
<p><strong>Điều 13. Vi phạm những quy định về lao động đặc thù</strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không có chỗ thay quần áo, buồng tắm và buồng vệ sinh nữ;</p>
<p>b) Không tham khảo ý kiến của đại diện lao động cho  nữ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ  nữ và trẻ em trong doanh nghiệp;</p>
<p>c) Sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc  đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và  đi công tác xa hoặc không chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc giảm bớt một  giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương đối với lao động nữ làm  công việc nặng nhọc;</p>
<p>d) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong  thời gian hành kinh hoặc nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian nuôi con  dưới 12 tháng tuổi;</p>
<p>đ) Có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ;</p>
<p>e) Sử dụng lao động nữ, lao động là người cao tuổi,  người tàn tật vào những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với  các chất độc hại không theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã  hội và Bộ Y tế ban hành;</p>
<p>g) Sử dụng người lao động nữ tiếp xúc với các chất  độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con hoặc làm việc  thường xuyên dưới hầm mỏ hoặc ngâm mình dưới nước;</p>
<p>h) Sử dụng người lao động cao tuổi làm những công  việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có  ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động cao tuổi;</p>
<p>i) Sử dụng lao động là người tàn tật làm những công  việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại  theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban  hành;</p>
<p>k) Không lập sổ theo dõi; kiểm tra sức khỏe định kỳ;  lạm dụng sức lao động của người lao động chưa thành niên; không xuất  trình sổ theo dõi người lao động chưa thành niên khi thanh tra viên lao  động yêu cầu;</p>
<p>l) Sử dụng lao động chưa thành niên hoặc người tàn tật làm việc quá bảy giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần;</p>
<p>m) Sử dụng lao động tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc ban đêm.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động  đối với lao động nữ vì lý do kết hôn; có thai; nghỉ thai sản; nuôi con  dưới 12 tháng tuổi trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;</p>
<p>b) Sử dụng lao động chưa thành niên làm những công  việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại hoặc chỗ  làm việc; công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của người lao động chưa  thành niên theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y  tế ban hành;</p>
<p>c) Không nhận người lao động tàn tật vào làm việc  theo đúng tỷ lệ, không nộp tiền vào quỹ do không nhận đủ tỷ lệ người lao  động vào làm việc tại doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Điều 14. Vi phạm những quy định về lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam </strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:</p>
<p>a) Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động không bảo đảm một trong các điều kiện sau:</p>
<p>- Người lao động nước ngoài không đủ 18 tuổi trở lên;</p>
<p>- Người lao động nước ngoài không có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;</p>
<p>- Người lao động nước ngoài không là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc chuyên gia;</p>
<p>- Người lao động nước ngoài hành nghề y, dược tư  nhân, trực tiếp khám, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh  vực giáo dục, dạy nghề không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật  về hành nghề y, dược tư nhân hoặc về giáo dục, dạy nghề;</p>
<p>- Người lao động nước ngoài có tiền án về tội vi phạm  an ninh quốc gia; thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang  chấp hành hình phạt hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và  pháp luật nước ngoài;</p>
<p>- Người lao động nước ngoài không có Giấy phép lao  động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường  hợp không phải cấp giấy phép lao động.</p>
<p>b) Tuyển người lao động nước ngoài vượt quá tỷ lệ quy định;</p>
<p>c) Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại  Việt Nam không có Giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền  của Việt Nam cấp;</p>
<p>d) Không làm thủ tục để gia hạn Giấy phép lao động theo quy định;</p>
<p>đ) Không làm thủ tục để cấp lại Giấy phép lao động theo quy định;</p>
<p>e) Không có kế hoạch đào tạo lao động Việt Nam thay  thế người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với công việc  đòi hỏi kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa  đáp ứng được theo quy định.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng  đối với người sử dụng lao động tuyển người lao động nước ngoài vào làm  việc tại doanh nghiệp mà không thông báo nhu cầu tuyển lao động; không  báo cáo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc tuyển dụng và  quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.</p>
<p>3. Xử phạt bằng hình thức trục xuất đối với người lao động nước ngoài khi vi phạm một trong những hành vi sau:</p>
<p>a) Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 3 tháng trở lên không có Giấy phép lao động;</p>
<p>b) Người lao động nước ngoài sử dụng Giấy phép lao động đã hết thời hạn;</p>
<p>Việc trục xuất người lao động nước ngoài phải tiến  hành theo đúng quy định tại Nghị định số 97/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy  định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính  và Nghị định số 15/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều  của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc áp dụng hình  thức xử phạt trục xuất theo thủ tục hành chính.</p>
<p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Người sử dụng lao động phải sử dụng lao động là  người nước ngoài theo đúng tỷ lệ đối với vi phạm quy định tại điểm a  khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Xây dựng kế hoạch đào tạo người Việt Nam thay thế lao động nước ngoài đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 15. Vi phạm những quy định về giải quyết tranh chấp lao động và đình công</strong></p>
<p>1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Thủ tướng Chính phủ;</p>
<p>b) Có hành vi làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản  doanh nghiệp hoặc có hành vi xâm phạm trật tự, an toàn công cộng trong  khi đình công, lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp  luật.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi vi phạm sau đây:</p>
<p>a) Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công;</p>
<p>b) Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc;</p>
<p>c) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao  động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động  người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc  ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;</p>
<p>d) Trù dập, trả thù đối với người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công;</p>
<p>đ) Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp để chống lại đình công.</p>
<p><strong>Điều 16. Vi phạm những quy định về tổ chức hoạt động công đoàn</strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không bảo đảm các phương tiện làm việc cần thiết cho công đoàn;</p>
<p>b) Không bố trí thời gian trong giờ làm việc cho  người làm công tác công đoàn không chuyên trách hoạt động công tác công  đoàn hoặc không trả lương cho người làm công tác công đoàn không chuyên  trách hoạt động trong thời gian đó;</p>
<p>c) Không cộng tác chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn hoạt động;</p>
<p>d) Không cho người làm công tác công đoàn chuyên  trách được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi người lao  động trong doanh nghiệp;</p>
<p>đ) Phân biệt đối xử vì lý do người lao động thành  lập, gia nhập, hoạt động công đoàn; dùng biện pháp kinh tế hoặc các hành  vi khác để can thiệp vào tổ chức và hoạt động của công đoàn;</p>
<p>2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối  với ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mà không có sự thỏa thuận của  Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc với Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn  cơ sở mà không có sự thỏa thuận của tổ chức công đoàn cấp trên trực  tiếp;</p>
<p>b) Người có hành vi cản trở việc thành lập tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp hoặc cản trở hoạt động của tổ chức công đoàn.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Phải bảo đảm các điều kiện làm việc cần thiết cho  tổ chức công đoàn, bố trí thời gian cho người làm công tác công đoàn đối  với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Nhận người lao động trở lại làm việc đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 17. Vi phạm những quy định khác </strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không khai báo việc sử dụng lao động; không báo  cáo tình hình thay đổi nhân công; không báo cáo việc chấm dứt sử dụng  lao động trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;</p>
<p>b) Không lập sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội theo quy định;</p>
<p>c) Không trả lại sổ lao động cho người lao động trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng  đối với người có hành vi đánh đập, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người  lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của  pháp luật hoặc ngược đãi, cưỡng bức lao động theo quy định của pháp  luật lao động.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Tiến hành khai báo việc sử dụng lao động; báo cáo  tình hình thay đổi nhân công; báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động  trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đối với vi phạm tại  điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p>b) Lập sổ lao động, sổ lương đối với vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;</p>
<p>c) Trả sổ lao động cho người lao động đối với vi phạm tại điểm c khoản 1 Điều này.</p>
<p>d) Bồi hoàn chi phí khám bệnh, chữa bệnh phục hồi sức  khỏe cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2  Điều này.</p>
<p><strong>MỤC II. VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG </strong></p>
<p><strong>Điều 18. Vi phạm những quy định về trang thiết bị về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động </strong></p>
<p>1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến  1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong những hành vi không  sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích các phương tiện bảo hộ lao động mà  người sử dụng lao động đã trang bị.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối  với người sử dụng lao động không trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao  động cho người lao động.</p>
<p>3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không có các phương tiện che chắn các bộ phận dễ  gây nguy hiểm của máy, thiết bị; không có bảng chỉ dẫn về an toàn lao  động ở những nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy  hiểm, độc hại theo quy định;</p>
<p>b) Không trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật, y  tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi  xảy ra sự cố, tai nạn ở những nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại  dễ gây tai nạn lao động;</p>
<p>c) Không cung cấp đầy đủ hoặc cung cấp nhưng không  đạt tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các trang bị, phương tiện bảo vệ cá  nhân cho người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.</p>
<p>4. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc người sử dụng  lao động phải trang bị các phương tiện kỹ thuật, y tế, bảo vệ cá nhân  theo quy định cho người lao động khi vi phạm các quy định tại khoản 2 và  khoản 3 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 19. Vi phạm những quy định về bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động </strong></p>
<p>1. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong  những hành vi: không thực hiện chế độ bồi dưỡng hiện vật cho người làm  công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại; không tổ chức khám bệnh nghề  nghiệp cho người lao động hoặc khám sức khỏe định kỳ không đủ số lượng  lao động; không điều trị hoặc khám sức khỏe định kỳ và lập hồ sơ sức  khỏe riêng biệt cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp, theo một trong  các mức như sau:</p>
<p>a) Từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 01 người đến 10 người lao động;</p>
<p>b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 11 người đến 50 người lao động;</p>
<p>c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 51 người đến 100 người lao động;</p>
<p>d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 101 người đến dưới 500 người lao động;</p>
<p>đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm với từ 500 người lao động trở lên.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với người sử dụng lao động vi phạm một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho  người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, những khả  năng tai nạn lao động cần đề phòng;</p>
<p>b) Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chăm lo sức khỏe cho người lao động;</p>
<p>c) Không thực hiện các quy định về các biện pháp khử  độc, khử trùng, vệ sinh cá nhân cho người lao động làm công việc có yếu  tố nguy hiểm, độc hại;</p>
<p>d) Không đo, kiểm tra môi trường tại nơi làm việc có yếu tố độc hại theo quy định;</p>
<p>đ) Không phân loại lao động theo danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện các chế độ theo quy định.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Phải tiến hành tổ chức huấn luyện, hướng dẫn về  biện pháp an toàn, những khả năng tai nạn lao động và tổ chức khám sức  khỏe, điều trị, lập hồ sơ sức khỏe cho người lao động khi vi phạm các  quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;</p>
<p>b) Phải bồi hoàn khoản bồi dưỡng bằng hiện vật cho  người lao động được quy định thành tiền theo thời giá hiện hành khi vi  phạm khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 20. Vi phạm những quy định về tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động </strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động;</p>
<p>b) Vi phạm các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn lao động  trong việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, tàng trữ, vận chuyển  đối với các loại máy, thiết bị, vật tư các chất có yêu cầu nghiêm ngặt  về an toàn lao động, vệ sinh lao động;</p>
<p>c) Không đăng ký đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;</p>
<p>d) Không bảo đảm các tiêu chuẩn về nơi làm việc hoặc không định kỳ kiểm tra đo lường các tiêu chuẩn này.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau đây:</p>
<p>a) Không có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an  toàn lao động khi xây dựng mới, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo  quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có  yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động;</p>
<p>b) Không thực hiện kiểm định đối với các loại máy,  thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,  vệ sinh lao động;</p>
<p>c) Không thực hiện những biện pháp khắc phục hoặc  ngừng hoạt động đối với những nơi làm việc, máy, thiết bị có nguy cơ tai  nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả:</p>
<p>a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao  động, vệ sinh lao động; thực hiện các quy phạm, tiêu chuẩn an toàn khi  vi phạm các quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều  này;</p>
<p>b) Buộc khắc phục, sửa chữa đối với các máy, thiết bị  không bảo đảm các tiêu chuẩn an toàn lao động theo Danh mục do Bộ Lao  động – Thương binh và Xã hội ban hành;</p>
<p>c) Buộc phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền các  loại máy, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,  vệ sinh lao động khi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Điều 21. Vi phạm những quy định về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp </strong></p>
<p>1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong những hành vi sau:</p>
<p>a) Không thực hiện những quy định về giải quyết, bố  trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp  hoặc bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng Giám định y khoa;</p>
<p>b) Không thanh toán các khoản chi phí y tế từ khi sơ  cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc  bệnh nghề nghiệp;</p>
<p>c) Không thực hiện việc trợ cấp, bồi dưỡng cho người  lao động khi họ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các trường  hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động đã  được sửa đổi, bổ sung.</p>
<p>2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối  với người sử dụng lao động có hành vi không điều tra, khai báo, thống  kê hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;  không thống kê báo cáo định kỳ về các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề  nghiệp theo quy định.</p>
<p>3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc hoàn trả những  thiệt hại cho người lao động khi vi phạm những quy định tại điểm b và  điểm c khoản 1 Điều này.</p>
<p><strong>Chương 3.</strong></p>
<p><strong>THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH </strong></p>
<p><strong>MỤC I. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT </strong></p>
<p><strong>Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp </strong></p>
<p>1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;</p>
<p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p>2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;</p>
<p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p>d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p><strong>Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành về lao động </strong></p>
<p>1. Thanh tra viên lao động đang thi hành công vụ có quyền:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;</p>
<p>c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng về vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;</p>
<p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p>2. Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;</p>
<p>c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p>3. Chánh thanh tra Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền:</p>
<p>a) Phạt cảnh cáo;</p>
<p>b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;</p>
<p>c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.</p>
<p>d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.</p>
<p><strong>Điều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác </strong></p>
<p>Ngoài những chủ thể quy định tại Điều 22 và Điều 23  Nghị định này, những người có thẩm quyền sau đây khi phát hiện các hành  vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động quy định trong Nghị định  này thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của mình thì có quyền xử phạt, cụ  thể như sau:</p>
<p>1. Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính  thuộc công an nhân dân quy định tại Điều 31 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm  hành chính được xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao  động có liên quan tới an ninh, trật tự như: hành vi vi phạm quy định về  việc làm, vi phạm quy định về hợp đồng lao động hoặc những trường hợp  đối tượng vi phạm thuộc các cơ sở có sử dụng lao động do Bộ Công an quản  lý.</p>
<p>2. Những người có thẩm quyền thanh tra về an toàn lao  động, vệ sinh lao động trong các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 191  của Bộ luật Lao động, khi tiến hành thanh tra có quyền xử phạt vi phạm  hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động tương đương với thẩm  quyền xử phạt của thanh tra lao động quy định tại Nghị định này.</p>
<p><strong>MỤC II. THỦ TỤC XỬ PHẠT </strong></p>
<p><strong>Điều 25. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về pháp luật lao động </strong></p>
<p>1. Đối với hành vi vi phạm hành chính về pháp luật  lao động mà thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan quản lý nhà nước  thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện theo quy định của  Nghị định này.</p>
<p>2. Thẩm quyền xử phạt của những người được quy định  tại các Điều 22, 23 và 24 là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi  phạm hành chính.</p>
<p>Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được  xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng  hành vi vi phạm cụ thể.</p>
<p>3. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều  hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo  nguyên tắc sau đây:</p>
<p>a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với  từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt, thì thẩm quyền xử  phạt vẫn thuộc người đó;</p>
<p>b) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với  một trong các hành vi vượt quá thẩm quyền của người xử phạt, thì người  đó phải chuyển vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt;</p>
<p>c) Nếu các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều  người thuộc các cơ quan khác nhau, thì quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy  ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.</p>
<p><strong>Điều 26. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính </strong></p>
<p>Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy  định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó  thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Việc ủy quyền phải  được thực hiện bằng văn bản. Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm  về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và  trước pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 27. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt </strong></p>
<p>1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính các hành vi vi  phạm pháp luật lao động và việc thi hành quyết định xử phạt được thực  hiện theo quy định tại các Điều từ 54 đến 68 Chương VI của Pháp lệnh Xử  lý vi phạm hành chính 2002 và quy định tại các khoản 21, 22, 24, 25, 26  và 28 của Điều 1 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính 2008.</p>
<p>2. Các mẫu biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành  chính đối với những hành vi vi phạm pháp luật lao động được ban hành kèm  theo Phụ lục của Nghị định này.</p>
<p><strong>Điều 28. Công khai tình hình vi phạm pháp luật lao động và kết quả xử lý.</strong></p>
<p>1. Cá nhân, chủ thể có thẩm quyền xử phạt trong thời  hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xử phạt có trách nhiệm công bố công  khai ít nhất một lần trên phương tiện thông tin đại chúng như đài  truyền hình trung ương hoặc địa phương, đài phát thanh trung ương hoặc  đài phát thanh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã, báo lao động xã  hội, báo nhân dân.v.v… nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính về tình hình  vi phạm pháp luật lao động của các doanh nghiệp khi vi phạm các quy định  tại các khoản 2 và 3 Điều 7; các khoản 3 và 4 Điều 8; các khoản 2, 3, 4  và 5 Điều 10; các khoản 1 và 2 Điều 11; khoản 3 Điều 12; các điểm c, d,  đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 1 và các điểm a và b khoản 2 Điều 13;  các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 15; khoản 2 Điều 16; khoản 2 Điều 17;  các khoản 2 và 3 Điều 18; điểm d khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 21 và  việc xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Các phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm  phải công bố thông tin vi phạm của doanh nghiệp trong vòng 7 ngày làm  việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc  công bố công khai vi phạm của doanh nghiệp.</p>
<p><strong>Chương 4.</strong></p>
<p><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p><strong>Điều 29. Hiệu lực thi hành </strong></p>
<p>Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2010.</p>
<p>Nghị định này thay thế Nghị định số 113/2004/NĐ-CP  ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về  hành vi vi phạm pháp luật lao động.</p>
<p><strong>Điều 30. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành</strong></p>
<p>Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Nghị định này.</p>
<p>Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ  trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p>
<p><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br />
THỦ TƯỚNG<br />
Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
<p><strong><span style="color: #800000;">PHỤ LỤC</span></strong></p>
<p>CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT<br />
<em>(Ban hành kèm theo Nghị định số 47/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ)</em></p>
<p>Mẫu biên bản số 01</p>
<p>Biên bản vi phạm hành chính về <sup>1</sup></p>
<p>Mẫu Quyết định số 02</p>
<p>Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo về <sup>1</sup> (theo thủ tục đơn giản)</p>
<p>Mẫu Quyết định số 03</p>
<p>Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền (theo thủ tục đơn giản)</p>
<p>Mẫu Quyết định số 04</p>
<p>Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về <sup>1</sup></p>
<p>Mẫu Quyết định số 05</p>
<p>Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về<sup>1</sup></p>
<p>Mẫu Quyết định số 06</p>
<p>Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về<sup>1</sup></p>
<p><sup>1</sup> Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước</p>
<p><strong>MẪU BIÊN BẢN SỐ 01</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="2" width="478">
<tbody>
<tr>
<td width="239" valign="top">TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN<sup>1</sup><br />
<strong>TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN<br />
——-</strong></p>
<p><strong>Số:     /BB-VPHC</strong></td>
<td width="239" valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
————–</strong></p>
<p><strong><em>A<sup>2</sup>……, ngày … tháng …. năm ……</em></strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>BIÊN BẢN</strong></p>
<p><strong>Vi phạm hành chính về</strong><sup>3</sup></p>
<p>Hôm nay, hồi …………… giờ ………. ngày …….. tháng ………. năm ……… tại ……………….</p>
<p>Chúng tôi gồm<sup>4</sup>:</p>
<p>1 …………………………… Chức vụ …………………;</p>
<p>2 …………………………… Chức vụ …………………;</p>
<p>Với sự chứng kiến của <sup>5</sup>:</p>
<p>1. ………………………….. nghề nghiệp/chức vụ ……………………………………..;</p>
<p>Địa chỉ thường trú (tạm trú): …………………………………………………………….;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số: ……………… ngày cấp …………… nơi cấp ……………;</p>
<p>2. ………………………….. nghề nghiệp/chức vụ ……………………………………..;</p>
<p>Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………….;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số: ……………… ngày cấp …………… nơi cấp ……………;</p>
<p>Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về<sup>6</sup> …………… đối với:</p>
<p>Ông (bà) tổ chức <sup>7</sup>: ………………………… nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động) ……………;</p>
<p>Địa chỉ: ……………………………</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ……………..</p>
<p>Cấp ngày …………… tại …………………….</p>
<p>Đã có hành vi vi phạm hành chính như sau<sup>8</sup>: …………………………</p>
<p>Các hành vi trên đã vi phạm vào Điều ……….. khoản  …………. điểm ………….. của Nghị định số ………………… quy định về xử phạt hành  chính trong lĩnh vực <sup>9</sup> ……………………….</p>
<p>Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại<sup>10</sup></p>
<p>Họ và tên: ……………………….</p>
<p>Địa chỉ: …………………………..</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD …………………</p>
<p>Cấp ngày ………….. tại ………………………..</p>
<p>Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:</p>
<p>Ý kiến trình bày của người làm chứng:</p>
<p>Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có)</p>
<p>Người có thẩm quyền xử phạt đã yêu cầu của ông (bà) tổ chức đình chỉ ngay hành vi vi phạm.</p>
<p>Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm: …………………………….</p>
<p>Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi  phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về ………………… để cấp có thẩm quyền  giải quyết.</p>
<p><strong>STT</strong></p>
<p><strong>Tên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ</strong></p>
<p><strong>Số lượng</strong></p>
<p><strong>Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng<sup>11</sup></strong></p>
<p><strong>Ghi chú<sup>12</sup></strong></p>
<p>Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.</p>
<p>Yêu cầu ông (bà) đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại <sup>13</sup> ………. lúc … giờ … ngày … tháng … năm …. để giải quyết vụ vi phạm.</p>
<p>Biên bản được lập thành ……… bản có nội dung và giá  trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm  một bản và …………….. <sup>14</sup></p>
<p>Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý  về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản  hoặc có ý kiến khác nhau như sau:</p>
<p>Ý kiến bổ sung khác (nếu có)<sup>15</sup>:</p>
<p>Biên bản này gồm ……… trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang.</p>
<p><strong>NGƯỜI VI PHẠM<br />
(HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên)</p>
<p><strong>NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI<br />
(HOẶC ĐẠI DIỆN BÊN TỔ CHỨC<br />
BỊ THIỆT HẠI)<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên)</p>
<p><strong>NGƯỜI CHỨNG KIẾN<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên)</p>
<p><strong>ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên)</p>
<p><strong>NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên)</p>
<p>Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản<sup>16</sup>:……………………………….</p>
<p>Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản<sup>17</sup>: ………………………..</p>
<p><sup>1</sup> Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân  các cấp lập thì cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc  Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã … mà không cần ghi cơ quan  chủ quản.</p>
<p><sup>2</sup> Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.</p>
<p><sup>3</sup> Ghi lĩnh vực quản lý Nhà nước;</p>
<p><sup>4</sup> Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.</p>
<p><sup>5</sup> Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.</p>
<p><sup>6</sup> Ghi lĩnh vực quản lý Nhà nước như chú thích số 3.</p>
<p><sup>7</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>8</sup> Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm, mô tả hành vi vi phạm.</p>
<p><sup>9</sup> Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước theo chú thích số 3.</p>
<p><sup>10</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại</p>
<p><sup>11</sup> Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi sêri của từng tờ.</p>
<p><sup>12</sup> Ghi rõ tang vật, phương tiện có được  niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký  của người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến  của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không,  nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông (bà) ….</p>
<p><sup>13</sup> Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt.</p>
<p><sup>14</sup> Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản.</p>
<p><sup>15</sup> Những người khác có ý kiến về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.</p>
<p><sup>16</sup> Người lập biên bản phải ghi lý do những người này từ chối không ký biên bản.</p>
<p><sup>17</sup> Người lập biên bản phải ghi lý do những người này từ chối không ký biên bản.</p>
<p><strong>MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 02</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="2" width="480">
<tbody>
<tr>
<td width="239" valign="top">TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN<sup>1</sup><br />
<strong>TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN<br />
——-</strong></p>
<p><strong>Số:     /BB-VPHC</strong></td>
<td width="239" valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
————–</strong></p>
<p><strong><em>A<sup>2</sup>……, ngày … tháng …. năm ……</em></strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p><strong>Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức xử phạt cảnh cáo về</strong><sup>3</sup></p>
<p><strong>(Theo thủ tục đơn giản)</strong></p>
<p>Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;</p>
<p>Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực <sup>4</sup> ………….;</p>
<p>Xét hành vi vi phạm hành chính do ……………. thực hiện;</p>
<p>Tôi …………………… <sup>5</sup> Chức vụ ………………………………</p>
<p>Đơn vị: …………………………………..</p>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Xử phạt cảnh cáo đối với:</p>
<p>Ông (bà), tổ chức <sup>6</sup></p>
<p>Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……………………………</p>
<p>Địa chỉ: ………………………;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh: …………….</p>
<p>Cấp ngày ……………. tại …………………;</p>
<p>Lý do:</p>
<p>- Đã có hành vi vi phạm hành chính<sup>7</sup>: ……………………………………</p>
<p>- Quy định tại điểm ….. khoản ……. Điều ……. của Nghị  định số ………. ngày …… tháng ……. năm ………. quy định xử phạt vi phạm hành  chính trong lĩnh vực <sup>8</sup> …………………</p>
<p>- Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm.</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p>
<p>Quyết định này được gửi cho:</p>
<p>1. Ông (bà) tổ chức <sup>9</sup> …………………… để chấp hành;</p>
<p>2. ……………………………..</p>
<p>Quyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.</p>
<p><strong>NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p>
<p><sup>1</sup> Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy  ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh …, xã … mà không cần  ghi cơ quan chủ quản.</p>
<p><sup>2</sup> Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.</p>
<p><sup>3</sup> Ghi lĩnh vực quản lý Nhà nước;</p>
<p><sup>4</sup> Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước.</p>
<p><sup>5</sup> Họ tên người ra Quyết định xử phạt.</p>
<p><sup>6</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>7</sup> Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.</p>
<p><sup>8</sup> Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt  của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản  lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>9</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><strong>MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 03</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="2" width="480">
<tbody>
<tr>
<td width="239" valign="top">TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN<sup>1</sup><br />
<strong>TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN<br />
——-</strong></p>
<p><strong>Số:     /BB-VPHC</strong></td>
<td width="239" valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
————–</strong></p>
<p><strong><em>A<sup>2</sup>……, ngày … tháng …. năm ……</em></strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p><strong>Xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền</strong></p>
<p><strong>(Theo thủ tục đơn giản)</strong></p>
<p>Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;</p>
<p>Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực <sup>3</sup> ………….;</p>
<p>Xét hành vi vi phạm hành chính do<sup>4</sup> ……………. thực hiện;</p>
<p>Tôi …………………… <sup>5</sup>; Chức vụ ………………………………</p>
<p>Đơn vị:……………………………..</p>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giản đối với:</p>
<p>Ông (bà), tổ chức <sup>6</sup>: ……………………………</p>
<p>Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……………………………</p>
<p>Địa chỉ: ………………………;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh: …………….</p>
<p>Cấp ngày ……………. tại …………………;</p>
<p>Bằng hình thức phạt tiền với mức phạt là: …………………………… đồng</p>
<p>(Ghi bằng chữ …………………………….)</p>
<p>Lý do:</p>
<p>- Đã có hành vi vi phạm hành chính<sup>7</sup>: ……………………………………</p>
<p>Hành vi của ông (bà) tổ chức ……….. đã vi phạm quy  định tại điểm ………….. khoản ………. Điều ………….. của Nghị định số …….. ngày …  tháng … năm … quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực  …………………<sup>8</sup></p>
<p>Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Ông (bà) tổ chức …………. phải nghiêm  chỉnh chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày  được giao quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp  ………….. <sup>9</sup> Quá thời hạn này, nếu ông (bà) tổ chức …………. cố tình không chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.</p>
<p>Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho  người ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc tại  điểm thu phạt số …….. của Kho bạc Nhà nước ………….. <sup>10</sup> trong vòng mười ngày kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.</p>
<p>Ông (bà), tổ chức …………. có quyền khiếu nại, khởi kiện  đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của  pháp luật.</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p>
<p>Quyết định này được giao cho:</p>
<p>1. Ông (bà) tổ chức …………………… để chấp hành;</p>
<p>2. Kho bạc …………… để thu tiền phạt;</p>
<p>3. ……………………………..</p>
<p>Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.</p>
<p><strong>NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p>
<p><sup>1</sup> Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy  ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã … mà không cần  ghi cơ quan chủ quản.</p>
<p><sup>2</sup> Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.</p>
<p><sup>3</sup> Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước;</p>
<p><sup>4</sup> Ghi họ tên người/đại diện tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>5</sup> Họ tên người ra Quyết định xử phạt.</p>
<p><sup>6</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>7</sup> Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.</p>
<p><sup>8</sup> Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt  của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản  lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>9</sup> Ghi rõ lý do.</p>
<p><sup>10</sup> Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước.</p>
<p><strong>MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 04</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="2" width="480">
<tbody>
<tr>
<td width="239" valign="top">TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN<sup>1</sup><br />
<strong>TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN<br />
——-</strong></p>
<p><strong>Số:     /BB-VPHC</strong></td>
<td width="239" valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
————–</strong></p>
<p><strong><em>A<sup>2</sup>……, ngày … tháng …. năm ……</em></strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p><strong>Xử phạt vi phạm hành chính về</strong><sup>3</sup></p>
<p>Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;</p>
<p>Căn cứ Điều ………. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực <sup>4</sup> ………….;</p>
<p>Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do <sup>5</sup> ………. lập hồi … giờ ……… ngày … tháng … năm … tại ………….;</p>
<p>Tôi …………………… <sup>6</sup>; Chức vụ: ………………………………</p>
<p>Đơn vị: …………………………………..</p>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Xử phạt hành chính đối với:</p>
<p>Ông (bà) tổ chức <sup>7</sup>: ……………………………</p>
<p>Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ……………………………</p>
<p>Địa chỉ: ………………………;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD …………….;</p>
<p>Cấp ngày ……………. tại …………………;</p>
<p>Với các hình thức sau:</p>
<p>1. Hình thức xử phạt hành chính:</p>
<p>Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ……………. đồng (viết bằng chữ):</p>
<p>2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có)</p>
<p>+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: …………..;</p>
<p>+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ………………</p>
<p>3. Các biện pháp khắc phục hậu quả: …………………</p>
<p>Lý do:</p>
<p>- Đã có hành vi vi phạm hành chính<sup>8</sup>: ……………………………………</p>
<p>Quy định tại điểm …….. khoản …. Điều …….. của Nghị  định số …….. ngày … tháng … năm … quy định xử phạt vi phạm hành chính  trong lĩnh vực<sup>9</sup> …………………</p>
<p>Những tình tiết liên quan đến giải quyết vụ vi phạm…….</p>
<p><strong>Điều 2.</strong> Ông (bà) tổ chức …………. phải nghiêm  chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày  được giao Quyết định xử phạt là ngày … tháng … năm … trừ trường hợp được  hoãn chấp hành hoặc  ………….. <sup>10</sup></p>
<p>Quá thời hạn này, nếu ông (bà) tổ chức cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.</p>
<p>Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số ………… của Kho bạc Nhà nước …………….. <sup>11 </sup>trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.</p>
<p>Ông (bà) tổ chức …………. có quyền khiếu nại, khởi kiện  đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp  luật.</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng ….. năm ……………. <sup>12</sup></p>
<p>Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:</p>
<p>1. Ông (bà) tổ chức …………………… để chấp hành;</p>
<p>2. Kho bạc …………… để thu tiền;</p>
<p>3. ……………………………..</p>
<p>Quyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.</p>
<p><strong>NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p>
<p><sup>1</sup> Nếu Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy  ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh ….., xã … mà không  cần ghi cơ quan chủ quản.</p>
<p><sup>2</sup> Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.</p>
<p><sup>3</sup> Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước.</p>
<p><sup>4</sup> Ghi cụ thể điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước;</p>
<p><sup>5</sup> Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.</p>
<p><sup>6</sup> Họ tên người ra Quyết định xử phạt.</p>
<p><sup>7</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>8</sup> Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.</p>
<p><sup>9</sup> Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt  của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản  lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>10</sup> Ghi rõ lý do.</p>
<p><sup>11 </sup>Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.</p>
<p><sup>12</sup> Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt Quyết định.</p>
<p><strong>MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 05</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="2" width="480">
<tbody>
<tr>
<td width="239" valign="top">TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN<sup>1</sup><br />
<strong>TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN<br />
——-</strong></p>
<p><strong>Số:     /BB-VPHC</strong></td>
<td width="239" valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
————–</strong></p>
<p><strong><em>A<sup>2</sup>……, ngày … tháng …. năm ……</em></strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p><strong>Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về</strong><sup>3</sup></p>
<p>Căn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;</p>
<p>Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về ……….. số … ngày … tháng … năm ………..của ……………;</p>
<p>Tôi …………………… <sup>4</sup>; Chức vụ: ………………………………</p>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi  hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ………. ngày ……….. tháng  …………. năm ………….. của ………….. về ………………..</p>
<p>Đối với ………………….;</p>
<p>Ông (bà), tổ chức <sup>5</sup> ……………………………</p>
<p>Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………..;</p>
<p>Địa chỉ: ………………..;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh ………………;</p>
<p>Cấp ngày …………… tại ……………………</p>
<p><strong>* Biện pháp cưỡng chế:<sup>6</sup></strong></p>
<p><strong>Điều 2. </strong>Ông (bà) tổ chức: ……….. phải nghiêm  chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức  thực hiện các biện pháp cưỡng chế.</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ………………..</p>
<p>Quyết định có ………….. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.</p>
<p>Quyết định này được giao cho ông (bà) tổ chức ……………. để thực hiện.</p>
<p>Quyết định này được gửi cho:</p>
<p>1. …………… để …………. <sup>7</sup></p>
<p>2. …………… để …………. <sup>8</sup></p>
<p><strong>NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p>
<p><sup>1</sup> Nếu Quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy  ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương …, huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã mà không cần  ghi cơ quan chủ quản.</p>
<p><sup>2</sup> Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.</p>
<p><sup>3</sup> Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước.</p>
<p><sup>4</sup> Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết định cưỡng chế.</p>
<p><sup>5</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>6</sup> Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện.</p>
<p><sup>7</sup> Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ  lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng  thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc  ngân hàng để phối hợp thực hiện.</p>
<p><sup>8</sup> Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài  sản hoặc có biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật,  phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình  trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo  gỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc  phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi  lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, buộc  tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng,  văn hóa phẩm độc hại thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân  dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện.</p>
<p><strong>MẪU QUYẾT ĐỊNH SỐ 06</strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="2" width="480">
<tbody>
<tr>
<td width="239" valign="top">TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN<sup>1</sup><br />
<strong>TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN<br />
——-</strong></p>
<p><strong>Số:     /BB-VPHC</strong></td>
<td width="239" valign="top"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
————–</strong></p>
<p><strong><em>A<sup>2</sup>……, ngày … tháng …. năm ……</em></strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH</strong></p>
<p><strong>Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về</strong><sup>3</sup></p>
<p>Căn cứ Điều …..<sup>4</sup> Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;</p>
<p>Căn cứ Điều ……….. Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực<sup>5</sup> ………….;</p>
<p>Vì ………. <sup>6</sup> nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính;</p>
<p>Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.</p>
<p>Tôi …………… <sup>7</sup>; Chức vụ: ………………………………</p>
<p>Đơn vị: …………………..</p>
<p><strong>QUYẾT ĐỊNH:</strong></p>
<p><strong>Điều 1.</strong> Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với ông (bà) tổ chức <sup>8</sup> ………………….;</p>
<p>Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ………………………..;</p>
<p>Địa chỉ: ………………..;</p>
<p>Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD………………;</p>
<p>Cấp ngày …………… tại ……………………</p>
<p>Lý do:</p>
<p>- Đã có hành vi vi phạm hành chính:<sup>9</sup> ………………….</p>
<p>Quy định tại điểm ……….. khoản ………….. Điều …………… của ………….. <sup>10</sup></p>
<p>Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: ……………..</p>
<p>Hậu quả cần khắc phục là:</p>
<p>Biện pháp để khắc phục hậu quả là:</p>
<p><strong>Điều 2. </strong>Ông (bà) tổ chức: ……….. phải nghiêm  chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được  giao Quyết định là ngày … tháng … năm ……….. trường hợp ……….. <sup>11 </sup>. Quá thời hạn này, nếu ông (bà) tổ chức ……….. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.</p>
<p>Ông (bà) tổ chức …………….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật</p>
<p><strong>Điều 3.</strong> Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm ………….<sup>12</sup></p>
<p>Quyết định này gồm ……. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang.</p>
<p>Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:</p>
<p>1. Ông (bà) tổ chức: ……………. để chấp hành;</p>
<p>2. ……………;</p>
<p>3. ……………;</p>
<p><strong>NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH<br />
</strong>(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)</p>
<p><sup>1</sup> Nếu Quyết định khắc phục hậu quả của Chủ  tịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh,  thành phố trực thuộc Trung ương … huyện, thành phố thuộc tỉnh … xã … mà  không cần ghi cơ quan chủ quản.</p>
<p><sup>2</sup> Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.</p>
<p><sup>3</sup> Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước.</p>
<p><sup>4</sup> Nếu Quyết định khắc phục hậu quả trong  trường hợp hết thời hạn thì ghi căn cứ vào Điều 10, nếu trong trường hợp  hết thời hạn ra Quyết định xử phạt vi phạm thì ghi căn cứ vào Điều 56  của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.</p>
<p><sup>5</sup> Ghi cụ thể Điều, khoản của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.</p>
<p><sup>6</sup> Ghi rõ lý do không xử phạt.</p>
<p><sup>7</sup> Họ tên người ra Quyết định xử phạt.</p>
<p><sup>8</sup> Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>9</sup> Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm.</p>
<p><sup>10</sup> Ghi cụ thể từng Điều, khoản, mức phạt  của Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản  lý nhà nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.</p>
<p><sup>11</sup> Ghi rõ lý do.</p>
<p><sup>12</sup> Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/nghi-dinh-so-472010nd-cp-ngay-06-thang-05-nam-2010-cua-chinh-phu-quy-dinh-xu-phat-hanh-chinh-ve-hanh-vi-vi-pham-phap-luat-lao-dong/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-paris-ve-bao-ho-so-huu-cong-nghiep/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-paris-ve-bao-ho-so-huu-cong-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 03:09:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều ước quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hộ sở hữu công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Công ước Paris]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=80</guid>
		<description><![CDATA[Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp download Công ước này được ký tại Paris năm 1883, tính đến ngày 22.06.1999 đã có tới 155 nước thành viên. Việt Nam trở thành thành viên của Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp kể từ ngày 08.03.1949. Những điều khoản [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a id="link40" style="font-weight: bold;" onclick="return showPost(40)" href="http://luathoc.vn/phapluat/showthread.php?p=40#post40">Công  ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp download</a></p>
<p><span style="font-family: Arial,Times New Roman,Courier New,Verdana,Tahoma,sans-serif;"><span style="font-size: x-small;">Công ước này được ký tại Paris năm 1883, tính  đến ngày 22.06.1999 đã có tới 155 nước thành viên. Việt Nam trở thành  thành viên của Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp kể từ ngày  08.03.1949. Những điều khoản chủ yếu của Công ước này tập trung vào các  vấn đề chủ yếu sau: </span></span><br />
<span style="font-family: Arial,Times New Roman,Courier New,Verdana,Tahoma,sans-serif;"><span style="font-size: x-small;">Đối xử quốc gia: Mỗi nước thành viên của Công  ước phải bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho công dân của các nước  thành viên khác như bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho chính công dân  nước mình.<br />
Quyền ưu tiên: Nếu người nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp  nộp đơn đầu tiên của mình ở một nước thành viên của Công ước thì trong  thời hạn nhất định sau ngày nộp đơn đầu tiên (12 tháng đối với sáng chế  và mẫu hữu ích, 6 tháng đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp) có  thể nộp đơn yêu cầu bảo hộ ở bất kỳ nước thành viên nào và những đơn nộp  sau được xem như có ngày nộp đơn cùng với ngày nộp đơn của đơn đầu  tiên. </span></span><br />
<span style="font-family: Arial,Times New Roman,Courier New,Verdana,Tahoma,sans-serif;"><span style="font-size: x-small;">Ngoài ra Công ước còn quy định một số điều  khoản bắt buộc mà các nước thành viên tuân thủ như tính độc lập của Bằng  độc quyền sáng chế do nhiều nước cấp cho cùng một sáng chế, quyền được  ghi tên vào Văn bằng bảo hộ của tác giả..</span></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-paris-ve-bao-ho-so-huu-cong-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công ước Berne quy định về bảo hộ các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-berne-quy-dinh-ve-bao-ho-cac-tac-pham-van-hoc-khoa-hoc-va-nghe-thuat/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-berne-quy-dinh-ve-bao-ho-cac-tac-pham-van-hoc-khoa-hoc-va-nghe-thuat/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 03:04:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều ước quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hộ các tác phẩm]]></category>
		<category><![CDATA[Công ước Berne]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=77</guid>
		<description><![CDATA[Công ước Berne Bảo hộ các tác phẩm văn học  và nghệ thuật (Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 7 năm 1971,Sửa đổi ngày 28 tháng 9 năm 1979) &#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Các nước tham gia Liên Hiệp cùng xuất phát từ lòng mong muốn bảo hộ theo một phương thức hữu hiệu và nhất quán các [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Công ước Berne</strong></p>
<p align="center"><strong>Bảo  hộ các tác phẩm văn học  và nghệ thuật</strong></p>
<p align="center"><strong><em>(Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 7 năm  1971,</em></strong><em><strong>Sửa  đổi ngày 28 tháng 9 năm 1979)</strong></em><em> </em></p>
<p align="center"><em><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></em></p>
<p>Các nước tham gia Liên  Hiệp cùng xuất phát từ lòng mong muốn bảo hộ theo một phương thức hữu  hiệu và nhất quán các quyền lợi của các tác giả đối với tác phẩm văn học  và nghệ thuật của họ,</p>
<p>Công nhận tầm quan trọng về kết quả  của Hội nghị xem xét lại văn bản họp ở Stockholm năm 1967,</p>
<p>Đã quyết định sửa đổi  Đạo Luật đã được Hội nghị Stockholm thông qua, đồng thời vẫn giữ nguyên  vẹn các Điều khoản từ 1 đến 20 và từ 22 đến 26 của Đạo Luật đó .</p>
<p>Kết quả là, những đại  biểu toàn quyền ký tên dưới đây, sau khi xuất trình thư uỷ nhiệm toàn  quyền của mình và được công nhận là hợp lệ, đã thoả thuận:</p>
<p align="center"><strong>Điều  1</strong></p>
<p align="center"><strong>[Thành  lập một Liên hiệp]<span id="more-77"></span></strong></p>
<p>Các nước áp dụng Công ước này hợp  thành một Liên hiệp để bảo hộ các quyền của tác giả đối với các tác phẩm  văn học và nghệ thuật của họ.</p>
<p align="center"><strong>Điều 2</strong></p>
<p align="center"><strong>[Tác phẩm được bảo hộ: 1. Tác phẩm  văn học và nghệ thuật; 2. Khả năng yêu cầu sự định hình. 3. Tác phẩm  phái sinh; 4. Văn bản chính thức; 5. Sưu tập; 6. Nghĩa vụ bảo hộ, chủ  thể hưởng sự bảo hộ; 7. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và thiết kế công  nghiệp; 8. Tin tức.]</strong></p>
<p>1. Thuật ngữ &#8220;<em>Các tác phẩm  văn học và nghệ thuật</em>&#8221; bao gồm tất cả các sản phẩm trong  lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật, bất kỳ được biểu hiện theo  phương thức hay dưới hình thức nào, chẳng hạn như sách, sách pample và  các bài viết khác, các bài giảng, bài phát biểu, bài thuyết giáo và các  tác phẩm khác cùng chủng loại; các tác phẩm kịch, hay nhạc kịch, các tác  phẩm hoạt cảnh và kịch câm, các bản nhạc có lời hay không lời, các tác  phẩm điện ảnh trong đó có các tác phẩm tương đồng được thể hiện bằng một  quy trình tương tự quy trình điện ảnh, các tác phẩm đồ họa, hội họa,  kiến trúc, điêu khắc, bản khắc, thạch bản; các tác phẩm nhiếp ảnh trong  đó có các tác phẩm tương đồng được thể hiện bằng một quy trình tương tự  quy trình nhiếp ảnh; các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, minh họa, địa đồ,  đồ án, phác họa và các tác phẩm thể hiện không gian ba chiều liên quan  đến địa lý, địa hình, kiến trúc hay khoa học.</p>
<p>2.  Tuy nhiên, luật pháp Quốc gia thành viên của Liên hiệp có thẩm quyền  quyết định không bảo hộ các tác phẩm nói chung hoặc một số thể loại cụ  thể nào đó, trừ phi các tác phẩm ấy đã được ấn định bằng một hình thái  vật chất.</p>
<p>3.  Các tác phẩm dịch, mô phỏng, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác từ  một tác phẩm văn học nghệ thuật đều được bảo hộ như các tác phẩm gốc mà  không phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc.</p>
<p>4. Luật pháp Quốc gia  là thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định việc bảo hộ đối với các  văn bản chính thức của Nhà nước về lập pháp, hành pháp hay tư pháp cũng  như các bản dịch chính thức của các văn bản đó.</p>
<p>5. Các tuyển tập các  tác phẩm văn học nghệ thuật, chẳng hạn như các bộ bách khoa từ điển và  các hợp tuyển, nhờ phương pháp chọn lọc và kết cấu tư liệu mà tạo thành  một sáng tạo trí tuệ, cũng được bảo hộ như một tác phẩm mà không phương  hại đến quyền tác giả của các tác phẩm tạo nên các hợp tuyển này.</p>
<p>6. Các tác phẩm nói  trong Điều 2 này được hưởng sự bảo hộ ở tất cả các nước thành viên của  Liên hiệp. Sự bảo hộ này dành cho tác giả và những người thừa kế sở hữu  quyền tác giả.</p>
<p>7. Luật pháp quốc gia là thành viên của Liên hiệp có quyền quy  định lĩnh vực áp dụng luật đối với các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng,  thiết kế công nghiệp và các mô hình công nghiệp; quyết định những điều  kiện để các tác phẩm này được bảo hộ, miễn là phải phù hợp với Điều 7  (4) của Công ước này. Những tác phẩm nào chỉ được bảo hộ như một thiết  kế và mô hình công nghiệp ở quốc gia gốc, thì cũng chỉ được hưởng quyền  bảo hộ đặc biệt dành cho loại đó ở một quốc gia khác trong Liên hiệp.  Tuy nhiên, nếu quốc gia này không có sự bảo hộ đặc biệt nói trên, thì  các tác phẩm ấy sẽ được bảo hộ như những tác phẩm nghệ thuật khác.</p>
<p>8. Sự bảo hộ theo Công  ước này không áp dụng cho những tin tức hàng ngày hay sự kiện/số liệu  vụn vặt chỉ mang tính chất thông tin báo chí.</p>
<p align="center"><strong>Điều  2 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Sự hạn chế bảo hộ có thể có đối với một số loại tác phẩm: 1. Một số bài  diễn văn; 2. Một số hình thức sử dụng bài giảng, bài phát biểu; 3. Quyền  làm tuyển tập những tác phẩm loại này].</strong></p>
<p>1. Luật pháp quốc gia  là thành viên của Liên hiệp có thẩm quyền miễn trừ toàn phần hoặc bộ  phận sự bảo hộ được quy định tại Điều trên đối với các bài diễn văn  chính trị hay những bài phát biểu trong những buổi tranh luận về tư  pháp.</p>
<p>2. Luật pháp quốc gia là thành viên  Liên hiệp cũng có quyền quy định những điều kiện để những bài diễn văn,  thuyết trình và những tác phẩm cùng loại đã trình bày trước công chúng,  được đăng báo, phát sóng, phổ biến đến quần chúng bằng đường dây hoặc  băng phương tiện thông tin đại chúng theo Điều 11 bis (1) của Công ước  này, miễn là sự sử dụng ấy thực sự nhằm mục đích thông tin.</p>
<p>3. Tuy nhiên, tác giả  có quyền làm bộ sưu tập các tác phẩm đã nói ở những khoản trên đây.</p>
<p align="center"><strong>Điều 3</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tiêu chí về tư cách được bảo hộ:  1. Quốc tịch của các tác giả; nơi công bố tác phẩm; 2. Nơi thường trú  của tác giả; 3. Tác phẩm đã công bố; 4. Tác phẩm công bố đồng thời].</strong></p>
<p>1. Công ước này bảo hộ:</p>
<p>a. Tác phẩm của các  tác giả là công dân của một trong những nước thành viên của Liên hiệp dù  những tác phẩm đó đã công bố hay chưa;</p>
<p>b. Tác phẩm của các tác giả không phải là công dân của một trong những  nước thành viên của Liên hiệp được công bố lần đầu tiên ở một trong  những nước thành viên của Liên hiệp, hay đồng thời công bố ở một nước  trong và một nước ngoài Liên hiệp.</p>
<p>2. Các tác giả không phải là công  dân của một nước thành viên Liên hiệp nhưng có nơi cư trú thường xuyên ở  một trong những nước trên, theo mục đích của Công ước, cũng được coi  như là tác giả công dân của nước thành viên đó.</p>
<p>3. &#8220;<em>Tác phẩm  đã công bố</em> &#8221; là những tác phẩm đã được phát hành với sự đồng  ý của tác giả, không phân biệt phương pháp cấu tạo các bản sao, miễn là  sự ra đời của các bản đó đáp ứng nhu cầu hợp lý của công chúng, tuỳ  theo bản chất của tác phẩm. Trình diễn một tác phẩm sân khấu, nhạc kịch  hay hoà tấu, trình chiếu tác phẩm điện ảnh, đọc trước công chúng một tác  phẩm văn học, phát thanh hay truyền hình một tác phẩm văn học hay nghệ  thuật, triển lãm một tác phẩm nghệ thuật hay xây dựng một tác phẩm kiến  trúc không được coi là công bố.</p>
<p>4. Được coi là công bố đồng thời ở  nhiều nước: những tác phẩm được công bố ở hai hay nhiều nước trong vòng  30 ngày kể từ lần công bố đầu tiên.</p>
<p align="center"><strong>Điều 4</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tiêu chuẩn bảo hộ đối  với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm kiến trúc và một số tác phẩm nghệ  thuật]</strong></p>
<p>Được Công ước này bảo hộ mặc dầu không đáp ứng được những điều  kiện nêu ở Điều 3:</p>
<p>a. Các tác phẩm của tác  giả điện ảnh mà nhà sản xuất có trụ sở hay thường trú ở một trong những  nước thành viên của Liên hiệp;</p>
<p>b. Các tác giả của tác  phẩm kiến trúc được xây dựng trong một nước thuộc Liên hiệp hoặc những  tác phẩm tạo hình gắn liền với một tòa nhà được xây dựng trong một nước  thuộc Liên hiệp.</p>
<p align="center"><strong>Điều 5</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Đảm bảo quyền: 1 và 2. Bên ngoài  quốc gia gốc; 3. Tại quốc gia gốc; 4.</strong> “ <strong>Quốc gia gốc” ]</strong></p>
<p>1. Đối với những  tác phẩm được Công ước này bảo hộ, các tác giả được hưởng quyền tác giả ở  các nước Liên hiệp không phải là quốc gia gốc của tác phẩm, những quyền  do luật của nước đó dành cho công dân của mình trong hiện tại và trong  tương lai cũng như những quyền mà Công ước này đặc biệt quy định.</p>
<p>2. Sự thụ hưởng và thực hiện các  quyền này không lệ thuộc vào một thể thức, thủ tục nào; sự thụ hưởng và  thực hiện này hoàn toàn độc lập không phụ thuộc vào việc tác phẩm có  được bảo hộ hay không ở Quốc gia gốc của tác phẩm. Do đó, ngoài những  quy định của Công ước này, mức độ bảo hộ cũng như các biện pháp khiếu  nại dành cho tác giả trong việc bảo hộ quyền của mình sẽ hoàn toàn do  quy định của luật pháp của nước công bố bảo hộ tác phẩm đó.</p>
<p>3. Sự bảo hộ trong quốc  gia gốc do luật pháp của quốc gia đó quy định. Tuy nhiên, khi tác giả  không phải là công dân của quốc gia gốc của tác phẩm được Công ước này  bảo hộ, thì tác giả đó được hưởng trong quốc gia này những quyền như các  tác giả công dân nước đó.</p>
<p>4. Những nước được coi là Quốc gia  gốc:</p>
<p>(a).  Quốc gia thành viên Liên hiệp, nơi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.  Tuy nhiên, nếu là tác phẩm được công bố đồng thời ở nhiều nước thành  viên Liên hiệp với thời hạn bảo hộ khác nhau, quốc gia gốc của tác phẩm  là quốc gia có thời hạn bảo hộ ngắn nhất;</p>
<p>(b). Nếu các tác phẩm cùng công bố  đồng thời ở một quốc gia Liên hiệp và một quốc gia ngoài Liên hiệp thì  quốc gia thành viên Liên hiệp là quốc gia gốc;</p>
<p>(c). Nếu tác phẩm chưa  công bố  hay đã công bố lần đầu tiên ở một nước ngoài Liên  hiệp mà không đồng thời công bố ở một nước nào thuộc Liên hiệp thì quốc  gia gốc là quốc gia thành viên Liên hiệp mà tác giả là công dân, với  điều kiện là:</p>
<p>i. Nếu là một tác phẩm điện ảnh mà nhà sản xuất  có trụ sở hay nơi thường trú trong một nước thuộc Liên hiệp thì nước đó  sẽ là quốc gia gốc của tác phẩm, và</p>
<p>ii. Nếu là một tác  phẩm kiến trúc dựng lên tại một nước thuộc Liên hiệp hay những tác phẩm  hội họa hoặc tạo hình gắn liền với một tòa nhà hoặc một cấu trúc đặt tại  một nước thuộc Liên hiệp thì nước này sẽ là quốc gia gốc của tác phẩm.</p>
<p align="center"><strong>Điều 6</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Khả năng hạn chế sự bảo hộ đối với  một số tác phẩm của công dân một số nước ngoài Liên hiệp: 1. Tại nước  công bố lần đầu và tại những nước khác; 2. Không có hiệu lực hồi tố; 3.  Thông báo]</strong></p>
<p>1. Khi một nước ngoài Liên hiệp không bảo hộ đúng mức những tác  phẩm của các tác giả là công dân của một nước thuộc Liên hiệp thì nước  thành viên này có thể hạn chế sự bảo hộ các tác phẩm ngay khi công bố  lần đầu tiên của tác giả là công dân của nước ngoài Liên hiệp đó và  không phải là người thường trú ở một nước nào thuộc Liên hiệp. Nếu Quốc  gia nơi tác phẩm được công bố lần đầu tiên áp dụng biện pháp này, các  nước khác trong Liên hiệp không bắt buộc phải dành cho những tác phẩm bị  đối xử đặc biệt như thể một sự bảo hộ rộng rãi hơn sự bảo hộ của quốc  gia nơi công bố lần tiên.</p>
<p>2. Những hạn chế quy  định ở khoản trên đây không được ảnh hưởng đến các quyền mà một tác giả  được hưởng đối với tác phẩm đã công bố trong một nước thuộc Liên hiệp  trước khi sự hạn chế này có hiệu lực.</p>
<p>3. Những nước thành viên Liên hiệp  nếu muốn áp dụng Điều khoản này để hạn chế các quyền của tác giả sẽ  thông báo điều đó cho Tổng giám đốc Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (sau  đây gọi tắt là Tổng giám đốc) bằng một văn bản trong đó nêu rõ tên  những nước bị hạn chế quyền bảo hộ và những loại quyền công dân nước đó  bị hạn chế. Tổng giám đốc sẽ lập tức thông báo văn bản trên cho tất cả  các nước thành viên Liên hiệp.</p>
<p align="center"><strong>Điều 6 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Quyền tinh thần: 1.  Đứng tên tác giả; phản đối một số sự sửa đổi và hành vi xuyên tạc khác;  2. Sau khi tác giả chết; 3. Phương thức đền bù]</strong></p>
<p>1. Độc lập với quyền  kinh tế của tác giả và cả sau khi quyền này đã được chuyển nhượng, tác  giả vẫn giữ nguyên quyền được đòi thừa nhận mình là tác giả của tác phẩm  và phản đối bất kỳ sự xuyên tạc, cắt xén hay sửa đổi hoặc những vi phạm  khác đối với tác phẩm có thể làm phương hại đến danh dự và tiếng tăm  tác giả.</p>
<p>2. Sau khi tác giả chết, những quyền  tác giả được hưởng theo quy định của các khoản trên đây vẫn được duy  trì ít nhất cho đến khi chấm dứt các quyền kinh tế và được sử dụng bởi  những cá nhân hoặc đoàn thể được ủy quyền theo pháp luật của nước bảo  hộ. Những quốc gia mặc dù có phê chuẩn, hoặc gia nhập Đạo luật này nhưng  luật pháp của họ không có các quy định bảo hộ tất cả những quyền nói ở  khoản (1) trên đây sau khi tác giả qua đời, các quốc gia đó có thể quy  định chấm dứt một phần các quyền nói trên sau khi tác giả chết.</p>
<p>3. Những biện pháp  khiếu nại nhằm bảo hộ những quyền nêu trong Điều này sẽ được quy định  bởi luật pháp của quốc gia nơi công bố bảo hộ.</p>
<p align="center"><strong>Điều  7</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Thời hạn bảo hộ: 1. Qui định chung; 2. Đối với tác phẩm điện ảnh; 3. Đối  với tác phẩm đề bút danh, khuyết danh; 4. Tác phẩm nhiếp ảnh và mỹ  thuật ứng dụng; 5. Ngày bắt đầu tính thời hạn; 6. Thời hạn dài hơn; 7.  Thời hạn ngắn hơn; 8. Luật áp dụng ; </strong>“<strong> so sánh</strong>” <strong>thời hạn]</strong></p>
<p>1. Thời hạn bảo hộ theo  Công ước này sẽ là suốt cuộc đời của tác giả và năm mươi năm sau khi  tác giả chết.</p>
<p>2. Tuy  nhiên đối với những tác phẩm điện ảnh, các quốc gia thành viên Liên hiệp  có thể quy định chấm dứt thời hạn bảo hộ sau 50 năm, tính từ khi tác  phẩm được phổ cập đến công chúng, với sự đồng ý của tác giả, hoặc nếu  không có sự phổ cập như thế trong vòng 50 năm tính từ ngày thực hiện tác  phẩm, thì thời hạn bảo hộ chấm dứt 50 năm sau khi tác phẩm được thực  hiện.</p>
<p>3.  Đối với những tác phẩm khuyết danh hay bút danh, thời hạn bảo hộ do Công  ước này quy định chấm dứt là 50 năm sau khi tác phẩm được phổ cập đến  công chúng một cách hợp pháp. Tuy nhiên, khi bút danh tác giả biểu lộ  không chút hoài nghi về danh tích của tác giả thì thời hạn bảo hộ là  thời hạn quy định ở khoản (1). Nếu tác giả một tác phẩm khuyết danh hay  bút danh tiết lộ danh tính của mình trong thời gian đã nói ở trên, thời  hạn bảo hộ là thời hạn được quy định ở khoản (1). Các quốc gia thành  viên Liên hiệp không bắt buộc phải bảo hộ những tác phẩm khuyết danh hay  bút danh khi có đủ lý do cho rằng tác giả của tác phẩm đó đã chết được  50 năm.</p>
<p>4.  Luật pháp của quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định thời  hạn bảo hộ các tác phẩm nhiếp ảnh và các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng coi  như tác phẩm nghệ thuật; tuy nhiên, thời hạn này kéo dài ít nhất 25 năm  kể từ khi tác phẩm được thực hiện.</p>
<p>5. Thời hạn bảo hộ sau khi tác giả  chết và những thời hạn nói ở khoản 2, 3 và 4 trên đây được bắt đầu từ  lúc tác giả chết hay từ những sự kiện đã nói ở trên. Tuy nhiên, thời hạn  hạn định chỉ được tính từ ngày mồng 1 tháng giêng năm tiếp theo sau cái  chết hay sự kiện.</p>
<p>6. Các nước thành viên Liên hiệp có  thể quy định một thời hạn bảo hộ dài hơn các thời hạn quy định ở những  khoản trên đây.</p>
<p>7. Những nước thành viên Liên hiệp bị ràng buộc bởi Đạo luật Roma  của Công ước này mà vào thời điểm ký kết Đạo luật này quy định trong  Luật quốc gia hiện hành thời hạn bảo hộ ngắn hơn thời hạn quy định ở các  Đoạn trên, thì nước đó có thể giữ thời hạn ngắn hơn đó khi gia nhập hay  phê chuẩn Đạo luật này.</p>
<p>8. Trong bất kỳ trường hợp nào thời  hạn bảo hộ sẽ do luật pháp của nước công bố bảo hộ quy định. Tuy nhiên,  nếu luật pháp của nước đó không có những quy định khác thì thời hạn bảo  hộ sẽ không quá thời hạn được quy định ở quốc gia gốc của tác phẩm.</p>
<p align="center"><strong>Điều 7 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[Thời hạn bảo hộ đối  với tác phẩm đồng tác giả]</strong></p>
<p>Những quy định của Điều khoản trên  cũng được áp dụng cho tác phẩm đồng tác giả, nhưng thời hạn bảo hộ sau  khi chết được tính đến khi tác giả cuối cùng chết.</p>
<p align="center"><strong>Điều 8</strong></p>
<p align="center"><strong>[Quyền dịch]</strong></p>
<p>Tác giả của các tác  phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ được toàn quyền dịch  hay cho phép dịch tác phẩm của mình trong suốt thời hạn hưởng quyền bảo  hộ đối với các tác phẩm nguyên tác của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 9</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Quyền sao chép: 1. Qui định chung;  2. Các ngoại lệ có thể có; 3. Ghi âm và ghi hình]</strong></p>
<p>1. Tác giả có các  tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ, được toàn quyền  cho phép sao in các tác phẩm đó dưới bất kỳ phương thức, hình thức nào.</p>
<p>2. Luật pháp quốc gia thành viên  Liên hiệp, trong một vài trường hợp đặc biệt, có quyền cho phép sao in  những tác phẩm nói trên, miễn là sự sao in đó không phương hại đến việc  khai thác bình thường tác phẩm hoặc không gây ảnh hưởng bất hợp lý đến  những quyền lợi hợp pháp của tác giả.</p>
<p>3. Ghi âm hay ghi hình đều được xem  là sao in theo định nghĩa của Công ước này.</p>
<p align="center"><strong>Điều  10</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Một số sử dụng tự do tác phẩm: 1. Trích dẫn; 2. Minh hoạ phục vụ giảng  dạy; 3. Chỉ dẫn nguồn gốc và tác giả]</strong></p>
<p>1. Được coi là hợp pháp  những trích dẫn rút từ một tác phẩm đã được phổ cập tới công chúng một  cách hợp pháp, miễn là sự trích dẫn đó phù hợp với những thông lệ đúng  đắn và không vượt quá mục đích trích dẫn, kể cả những trích dẫn các bài  báo và tập san định kỳ dưới hình thức điểm báo.</p>
<p>2. Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp và những hiệp định đặc  biệt đã có sẵn hoặc sẽ ký kết giữa các quốc gia này có thẩm quyền cho  phép sử dụng có mục đích, những tác phẩm văn học hay nghệ thuật bằng  cách minh họa các xuất bản phẩm, phát sóng, ghi âm hoặc ghi hình để  giảng dạy, miễn sao việc làm đó phù hợp với thông lệ đúng đắn.</p>
<p>3. Khi sử dụng tác phẩm  như đã nói ở các khoản trong Điều trên đây phải ghi rõ nguồn gốc tác  phẩm và tên tác giả, nếu có.</p>
<p align="center"><strong>Điều 10 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Các loại sử dụng tự  do hợp pháp khác về tác phẩm: 1. Một số bài báo và tác phẩm phát sóng;  2. Đối với tác phẩm nghe nhìn gắn với tin thời sự]</strong></p>
<p>1. Luật pháp quốc gia  thành viên Liên hiệp có thẩm quyền cho phép in lại trên báo chí, phát  trên sóng hoặc thông tin đường dây những bài báo có tính chất thời sự về  kinh tế, chính trị hay tôn giáo đã đăng tải trên báo chí hoặc tập san,  hoặc các tác phẩm đã phát sóng có tính chất tương tự, với điều kiện  những tác phẩm đó không phải là những tác phẩm mà tác giả đích danh giữ  bản quyền.</p>
<p>Tuy nhiên, bao giờ cũng  phải ghi rõ nguồn gốc tác phẩm. Vi phạm nghĩa vụ này sẽ bị xét xử theo  luật của quốc gia công bố bảo hộ.</p>
<p>2. Luật quốc gia thành viên Liên  hiệp có thẩm quyền quy định điều kiện sao in và phổ cập những tác phẩm  văn học nghệ thuật nghe nhìn, dưới hình thức nhiếp ảnh, điện ảnh, phát  sóng hoặc thông tin đường dây để phục vụ  cho mục đích  thông tin với mức độ sử dụng thông tin đã được thống nhất.</p>
<p align="center"><strong>Điều  11</strong></p>
<p align="center"><strong>[Một  số quyền đối với tác phẩm kịch và âm nhạc: 1. Quyền trình diễn và  truyền phát tới công chúng một cuộc trình diễn; 2. Bản dịch]</strong></p>
<p>1. Tác giả các tác phẩm  kịch, nhạc kịch và ca nhạc được hưởng toàn quyền ủy thác quyền :</p>
<p>i. Trình diễn công cộng tác phẩm của  mình, sử dụng bất cứ phương tiện hoặc kỹ thuật nào</p>
<p>ii. Truyền phát tới  công chúng những cuộc trình diễn đó bằng bất kỳ một phương pháp nào.</p>
<p>2. Các tác giả của các  tác phẩm kịch và nhạc kịch trong suốt thời gian sở hữu các quyền đối với  nguyên tác, được hưởng tất cả những quyền nói trên đối với bản dịch các  tác phẩm đó của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 11 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Phát sóng và quyền  liên quan: 1. Phát sóng và truyền thông vô tuyến khác, truyền thông hữu  tuyến cuộc phát sóng hoặc tái phát sóng, truyền thông cuộc phát sóng tới  công chúng bằng loa hoặc phương tiện tương tự; 2. Giấy phép qui định  bắt buộc; 3. Ghi, ghi thử]</strong></p>
<p>1. Các tác giả các tác phẩm văn học  và nghệ thuật được hưởng quyền độc quyền cho phép:</p>
<p>(i).  Phát sóng hoặc  truyền phát tới công chúng các tác phẩm của mình bằng bất cứ phương tiện  vô tuyến nào khác nhằm phổ biến các ký hiệu, âm thanh hay hình ảnh.</p>
<p>(ii). Mọi cuộc  truyền phát tới công chúng tác phẩm của mình qua phát sóng hữu tuyến  hoặc tái phát sóng do một cơ quan khác với cơ quan phát sóng đầu tiên  thực hiện.</p>
<p>(iii).Truyền phát tới công chúng tác phẩm của mình bằng loa hoặc   công cụ truyền phát tương tự để truyền ký hiệu, âm thanh hay  hình ảnh.</p>
<p>2.  Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có quyền quy định những điều  kiện  áp dụng những quyền nói ở khoản (1) trên đây. Nhưng  những điều kiện đó chỉ được áp dụng ở quốc gia ban hành. Dù bất kỳ  trường hợp nào, những điều kiện đó cũng không được vi phạm quyền tinh  thần của tác giả, cũng như quyền tác giả được nhận thù lao thích đáng do  cơ quan có trách nhiệm quy định, ngay cả trong trường hợp không có văn  bản thoả thuận.</p>
<p>3. Nếu không có quy định khác thì việc cho phép sử dụng nói ở  khoản (1) của Điều này không bao hàm việc cho phép dùng phương tiện thu  âm hoặc ghi hình để ghi lại tác phẩm được phát sóng. Tuy nhiên, luật  pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định việc ghi âm  nhất thời bằng những thiết bị riêng do chính cơ quan phát sóng thực hiện  để dùng cho các buổi phát sóng của mình. Việc lưu giữ các bản ghi nói  trên tại cơ quan lưu trữ của nhà nước có thể được luật pháp cho phép nếu  bản ghi đó có giá trị đặc biệt về mặt tư liệu</p>
<p align="center"><strong>Điều  11 (phần kết)</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Một số quyền đối với tác phẩm văn học:1. Quyền thuật lại và truyền</strong></p>
<p align="center"><strong> phát tới công chúng;  2. Bản dịch]</strong></p>
<p>1. Tác giả các tác phẩm văn học được  hưởng quyền độc quyền cho phép:</p>
<p>(i). Đọc trước  công chúng tác phẩm của mình, bao gồm cả việc sử dụng bất cứ phương pháp  và kỹ thuật nào;</p>
<p>(ii). Truyền phát bản đọc tác phẩm của mình tới công chúng.</p>
<p>2. Tác giả các tác phẩm  văn học, trong suốt thời gian sở hữu các quyền đối với tác phẩm gốc của  mình cũng được hưởng những quyền nói trên đối với những bản dịch tác  phẩm đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 12</strong></p>
<p align="center"><strong>[Quyền phóng tác, cải biên, chuyển  thể]</strong></p>
<p>Tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng toàn quyền  ủy thác quyền phóng tác, chuyển thể hay cải biên từ tác phẩm của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 13</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Hạn chế khả năng đối  với quyền ghi âm tác phẩm âm nhạc và lời kèm theo: 1. Giấy phép bắt  buộc; 2. Biện pháp tạm thời; 3. Tịch thu bản sao nhập khẩu không được  tác giả cho phép]</strong></p>
<p>1. Mọi quốc gia thành viên Liên hiệp  có thể quy định quyền bảo lưu của mình và ra điều kiện có liên quan đến  quyền tác giả của bản nhạc và quyền tác giả của lời bài hát được tác  giả cho phép ghi âm cùng với nhạc. Tuy nhiên mọi quyền bảo lưu và những  điều kiện đó chỉ được áp dụng ở nước đặt ra quy định ấy, và dù trong bất  cứ trường hợp nào cũng không được vi phạm quyền tinh thần  của  tác giả cũng như quyền tác giả được nhận thù lao thích đáng do cơ quan  có trách nhiệm ấn định, ngay cả trong trường hợp không có văn bản thỏa  thuận</p>
<p>2. Những bản ghi nhạc phẩm đã được  thực hiện trong một quốc gia thành viên Liên hiệp  theo  Điều khoản 13 (3) của Công ước ký kết ở Rôme ngày 2/6/1928, ở Bruxelles  ngày 26/6/1948 có thể được sao in trong nước mà không cần có sự đồng ý  của tác giả của nhạc phẩm đó trong vòng hai năm tính từ ngày Đạo luật  này của Công ước có hiệu lực đối với quốc gia đó.</p>
<p>3. Những bản sao được  thực hiện theo khoản 1 và 2 của Điều này và được nhập cảng không có phép  của các bên hữu quan vào một quốc gia nơi mà các bản sao như thế không  được xem là hợp pháp, thì có thể tịch thu.</p>
<p align="center"><strong>Điều  14</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Điện ảnh và quyền liên quan:1. Phóng tác điện ảnh và sao chép; phân  phối; trình diễn công cộng và truyền thông phát hữu tuyến công cộng tác  phẩm đã phóng tác hoặc sao chép; 2. Phóng tác sản phẩm điện ảnh; không  cấp giấy phép bắt buộc]</strong></p>
<p>1. Tác giả các tác phẩm văn học hay  nghệ thuật được hưởng toàn quyền ủy thác quyền:</p>
<p>(i). Phóng tác và quay phim các tác  phẩm của mình và cho phát hành những tác phẩm đã phóng tác hay sao chép  đó;</p>
<p>(ii). Trình diễn công cộng và truyền  phát tới công chúng bằng đường dây những tác phẩm đã phóng tác hay sao  chép.</p>
<p>2.  Phóng tác dưới bất kỳ hình thức nghệ thuật nào những bộ phim có cốt  truyện lấy từ những tác phẩm văn học hay nghệ thuật, tuy không vi phạm  sự ủy thác của các tác giả đã thực hiện bộ phim, nhưng vẫn phải lệ thuộc  vào sự cho phép của các tác giả của  nguyên tác.</p>
<p>3. Những quy định ở  Điều khoản 13 (1) sẽ không áp dụng ở đây.</p>
<p align="center"><strong>Điều  14 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Qui định đặc biệt về tác phẩm điện ảnh: 1. Coi như tác phẩm gốc; </strong></p>
<p align="center"><strong>2. Quyền sở hữu; hạn chế một số  quyền của một số người đóng góp; </strong></p>
<p align="center"><strong>3.  Một số người đóng góp khác]</strong></p>
<p>1. Các tác phẩm điện ảnh được bảo hộ  như một nguyên tác nếu nó không vi phạm quyền tác giả của các tác phẩm  đã dùng để phóng tác hay sao chép. Người sở hữu quyền tác giả đối với  tác phẩm điện ảnh được hưởng những quyền giống như tác giả của tác phẩm  gốc kể cả quyền đã nói ở Điều khoản trên đây.</p>
<p>2(a).  Luật pháp của quốc gia công bố bảo hộ có thẩm quyền quy định quyền sở  hữu đối với các tác phẩm điện ảnh.</p>
<p>(b) Tuy nhiên, ở những nước thành  viên Liên Hiệp có Luật pháp quy định là những người sở hữu quyền tác giả  đối với một tác phẩm điện ảnh bao gồm cả các tác giả đã góp phần sáng  tạo tác phẩm, thì các tác giả đó, nếu đã cam kết tham gia đóng góp như  vậy, sẽ không được ngăn cản đối với việc sao bản, phát hành, công diễn,  phổ biến hữu tuyến, phát sóng hay bất kỳ hình thức công bố nào khác tới  công chúng, hoặc việc làm phụ đề, lồng tiếng tác phẩm điện ảnh, trừ phi  có quy định ngược lại hay đặc biệt nào khác</p>
<p>(c) Hình thức của sự  cam kết nói trên trong việc áp dụng khoản (b), phải là hợp đồng thành  văn bản hoặc một văn bản tương tự hay không là do luật pháp của quốc gia  nơi nhà sản xuất phim đặt trụ sở hay thường trú quy định. Tuy nhiên,  luật pháp của các quốc gia thành viên Liên hiệp nơi công bố sự bảo hộ có  thẩm quyền quy định là sự cam kết nói trên phải là một hợp đồng thành  văn bản hay một văn bản tương tự. Những nước có luật pháp quy định như  vậy phải báo cho Tổng giám đốc bằng văn bản. Tổng giám đốc thông báo cho  tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này.</p>
<p>(d) Thuật ngữ &#8220;<em>Ngược  lại hay đặc biệt</em>&#8221; nghĩa là tất cả mọi điều kiện hạn chế  được nêu lên trong việc cam kết.</p>
<p>3. Trừ trường hợp luật pháp quốc gia  thành viên quy định khác so với những quy định ở khoản 2(b) trên đây,  khoản này không  áp dụng đối với các tác giả của kịch bản,  đối thoại và nhạc phẩm sáng tác cho tác phẩm điện ảnh, và cũng không áp  dụng đối với đạo diễn chính. Tuy nhiên những quốc gia thành viên Liên  hiệp mà Luật pháp không có quy định  áp dụng khoản 2(b) nói  trên đối với đạo diễn chính, phải báo cho Tổng giám đốc bằng một văn  bản. Tổng giám đốc thông báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về  văn bản này</p>
<p align="center"><strong>Điều 14 (ter)</strong></p>
<p align="center"><strong>[</strong>“<strong>Quyền tiếp theo</strong>”<strong> đối với tác phẩm mỹ thuật và  bản thảo: 1. Quyền hưởng lợi nhuận chuyển nhượng; 2. Luật áp dụng; 3.  Thủ tục]</strong></p>
<p>1. Đối với bản gốc các tác phẩm nghệ  thuật và  bản thảo gốc của nhà văn và nhà soạn nhạc thì  tác giả hoặc sau khi tác giả chết, những cá nhân hoặc đoàn thể được sở  hữu quyền tác giả theo luật pháp quốc gia được hưởng quyền không được  chuyển nhượng đối với lợi nhuận khi bán các tác phẩm đó sau khi tác giả  đã chuyển nhượng lần đầu.</p>
<p>2. Sự bảo hộ nói ở  khoản trên đây chỉ có hiệu lực trong các nước thành viên Liên Hiệp nếu  luật pháp quốc gia của tác giả thừa nhận sự bảo hộ đó và ở mức độ luật  pháp quốc gia nơi công bố sự bảo hộ cho phép.</p>
<p>3. Những thể thức và  mức thu tiền do luật pháp của mỗi quốc gia quy định.</p>
<p align="center"><strong>Điều  15</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Quyền thực thi quyền được bảo hộ: 1. Trường hợp tên tác giả được xác  định rõ hoặc khi bút danh không gây nghi ngờ về danh tính của tác giả;  2. Tác phẩm điện ảnh; 3. Tác phẩm khuyết danh hoặc bút danh; 4. Một số  tác phẩm chưa công bố và không rõ tác giả]</strong></p>
<p>1. Để được thừa nhận là  tác giả của các tác phẩm văn học và nghệ thuật hưởng sự bảo hộ của Công  ước này và được khởi kiện những người vi phạm tác phẩm của mình trước  Toà án ở các nước thành viên Liên hiệp, nếu không có bằng chứng ngược  lại, tác giả chỉ cần ghi tên mình trên tác phẩm theo như thông lệ. Khoản  này cũng áp dụng cả khi tên tác giả là một bút hiệu nếu bút hiệu tác  giả dùng không gây nên một nghi vấn nào về danh tính thật của tác giả.</p>
<p>2. Một cá nhân hay một tổ chức có  tên ghi trên tác phẩm theo như thông lệ, được xem là nhà sản xuất điện  ảnh, trừ khi có bằng chứng ngược lại,</p>
<p>3. Đối với những tác phẩm khuyết  danh và những tác phẩm bút danh, khác với những tác phẩm đã nói ở khoản  (1) trên đây, Nhà xuất bản có tên ghi trên tác phẩm được thừa nhận là  đại diện của tác giả mà không cần bằng chứng gì khác. Với tư cách này,  Nhà xuất bản hưởng quyền được bảo hộ và thực thi quyền của tác giả. Qui  định của khoản này sẽ hết hiệu lực khi  tác giả tiết lộ  danh tính và chứng minh được mình là tác giả.</p>
<p>4 (a). Trong trường hợp  những tác phẩm chưa xuất bản mà chưa biết ai là tác giả, nhưng có đủ cơ  sở để cho rằng tác giả là công dân một nước thành viên Liên hiệp, thì  luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có khả năng chỉ định một cơ quan  có thẩm quyền đại diện cho tác giả và có thẩm quyền bảo hộ, thực thi  quyền tác giả trong các nước thành viên Liên hiệp.</p>
<p>(b). Những quốc gia  thành viên Liên hiệp muốn chỉ định cơ quan đại diện theo quy định này  phải thông báo cho Tổng giám đốc bằng một văn bản ghi rõ chi tiết về cơ  quan đại diện  được chỉ định. Tổng giám đốc  thông  báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này</p>
<p align="center"><strong>Điều 16 </strong></p>
<p align="center"><strong>[Bản  sao vi phạm quy định: 1. Tịch thu; 2. Tịch thu khi nhập khẩu;</strong></p>
<p align="center"><strong> 3. Luật áp dụng]</strong></p>
<p>1. Mọi tác phẩm phi  pháp có thể bị tịch thu ở những quốc gia là thành viên Liên hiệp, nơi   nguyên tác được hưởng sự bảo hộ của luật pháp.</p>
<p>2. Những quy định ở khoản trên cũng  áp dụng cho những bản sao nhập từ một quốc gia mà ở đó tác phẩm không  được bảo hộ, hoặc đã ngừng được bảo hộ.</p>
<p>3. Việc tịch thu thực hiện theo luật  pháp của mỗi quốc gia.</p>
<p align="center"><strong>Điều 17</strong></p>
<p align="center"><strong>[Khả năng kiểm sóat sự  lưu thông, trình bày, triển lãm tác phẩm]</strong></p>
<p>Những quy định  của Công ước này không được vi phạm bất kỳ dưới hình thức nào quyền của  Chính phủ của mỗi nước thành viên Liên hiệp trong việc cho phép hoặc  kiểm soát hay cấm chỉ, bằng các biện pháp thuộc lập pháp hay hành pháp  của quốc gia, sự lưu hành, trình diễn hay triển lãm những tác phẩm hoặc  sản phẩm này mà nhà chức trách thấy cần phải sử dụng quyền đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 18</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tác phẩm tồn tại khi  Công ước bắt đầu có hiệu lực: 1. Có thể được bảo</strong></p>
<p align="center"><strong> hộ  khi sự bảo hộ chưa chấm dứt tại quốc gia gốc; 2. Không thể được bảo hộ  khi sự bảo hộ đã hết hạn tại nước công bố bảo hộ; 3. áp dụng các nguyên  tắc này; Các trường hợp đặc biệt]</strong></p>
<p>1. Công ước này, vào thời điểm bắt  đầu có hiệu lực, áp dụng cho tất cả những tác phẩm chưa được phổ biến  tới công chúng khi hết hạn thời gian bảo hộ trước đó.</p>
<p>2. Tuy nhiên, nếu hết hạn về thời  gian bảo hộ trước đó mà tác phẩm đã được phổ biến tới công chúng ở nước  công bố bảo hộ, thì tác phẩm đó không được bảo hộ trở lại.</p>
<p>3. Việc áp dụng nguyên  tắc trên phải tuân thủ những Điều khoản có liên quan, trong các Hiệp  định đặc biệt hiện hành hoặc được ký kết giữa các quốc gia thành viên  Liên hiệp. Nếu quốc gia nào không có những Điều khoản như vậy thì phải  quy định cho riêng mình những thể thức để áp dụng nguyên tắc đó.</p>
<p>4. Những quy định nói  trên cũng được áp dụng cho những quốc gia mới tham gia Liên hiệp hoặc  cho trường hợp kéo dài bảo hộ theo quy định của Điều 7 hoặc quy định về  bãi bỏ sự bảo lưu.</p>
<p align="center"><strong>Điều 19</strong></p>
<p align="center"><strong>[Sự bảo hộ lớn hơn so với sự bảo hộ  của Công ước]</strong></p>
<p>Những quy định của Công ước không  ngăn cản việc đòi hỏi được hưởng sự bảo hộ lớn hơn mà luật pháp của một  Quốc gia Liên hiệp ban hành.</p>
<p align="center"><strong>Điều 20</strong></p>
<p align="center"><strong>[Hiệp định riêng giữa các quốc gia  thuộc Liên Hiệp]</strong></p>
<p>Chính phủ các quốc gia thành viên  Liên hiệp được dành quyền ký kết với nhau những thoả hiệp riêng nhằm  mang lại cho tác giả những quyền lớn hơn so với những quyền do Công ước  quy định, hoặc xác lập những điều khoản không trái ngược với Công ước.  Những quy định trong các thỏa hiệp hiện hành nếu thỏa mãn các điều kiện  nói trên vẫn được tiếp tục áp dụng.</p>
<p align="center"><strong>Điều 21</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Những qui định đặc biệt đối với  nước đang phát triển: 1. Phụ lục; 2. Phụ lục của Đạo luật]</strong></p>
<p>1. Những quy định  đặc biệt dành cho các nước đang phát triển được ghi trong Bản Phụ lục.</p>
<p>2. Theo quy định ở Điều 28.1.b. Phụ  lục là một thành phần thống nhất của Đạo luật này</p>
<p align="center"><strong>Điều  22</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Hội đồng: 1. Thành lập và thành phần; 2. Nhiệm vụ; 3. Số thành viên tối  thiểu hợp lý; bỏ phiếu; quan sát viên; 4. Triệu tập họp; 5. Nội qui]</strong></p>
<p>1(a). Liên Hiệp thành  lập một Hội đồng bao gồm những nước thành viên bị ràng buộc bởi các Điều  khoản từ 22 đến 26.</p>
<p>(b). Chính phủ của mỗi  nước có một đại diện, một số trợ lý cho đại diện,  cố vấn  và  chuyên gia.</p>
<p>(c). Kinh phí của mỗi phái đoàn sẽ  do Chính phủ  bổ nhiệm phái đoàn đài thọ.</p>
<p>2(a). Hội đồng có trách  nhiệm:</p>
<p>i.  Xem xét mọi vấn đề liên quan đến việc duy trì và phát triển Liên hiệp  cũng như việc áp dụng Công ước này;</p>
<p>ii. Chỉ đạo Văn Phòng Quốc tế về sở  hữu trí tuệ (từ đây gọi tắt là &#8220;<em>Phòng Quốc tế</em>&#8220;)  được nói đến trong Công ước thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới  (từ đây gọi tắt là Tổ chức) chuẩn bị nội dung cho những hội nghị nghiên  cứu sửa đổi Công ước sau khi đã tham khảo những ý kiến của các nước  thành viên Liên hiệp không bị ràng buộc bởi các Điều khoản từ 22 đến 26.</p>
<p>iii. Xét duyệt  báo cáo và hoạt động của Tổng giám đốc của Tổ chức có liên quan đến Liên  hiệp và chỉ đạo Tổng giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền  của Liên hiệp;</p>
<p>iv. Bầu các thành viên của Ban chấp hành Hội đồng;</p>
<p>v. Xét duyệt báo cáo và  hoạt động của Ban chấp hành và chỉ đạo hoạt động của Ban chấp hành;</p>
<p>vi. Hoạch định  chương trình và thông qua ngân sách &#8220;<em>hai năm</em>&#8221; của  Liên hiệp, xét duyệt bản kết toán;</p>
<p>vii. Thông qua những quy định về tài  chính của Liên hiệp;</p>
<p>viii. Thành lập các ban chuyên gia  và các nhóm làm việc cho Liên hiệp;</p>
<p>ix. Xác định những nước không phải  thành viên Liên hiệp, các tổ chức liên quốc gia và các tổ chức quốc tế  phi chính phủ được mời dự các cuộc họp của Hội đồng với tư cách là quan  sát viên;</p>
<p>x. Thông qua các sửa đổi liên quan đến các Điều khoản từ 22 đến  26;</p>
<p>xi.  Xem xét các biện pháp hoạt động nhằm đạt các mục tiêu của Liên hiệp;</p>
<p>xii. Thực thi các  chức năng thích hợp của Công ước;</p>
<p>xiii. Tuân thủ sự chấp nhận và thực  thi những quyền hạn mà Tổ chức trao cho Hội đồng.</p>
<p>(b) Về các vấn đề có  liên quan đến quyền lợi của các Liên hiệp khác do Tổ chức điều hành, Hội  đồng sẽ quyết sau khi đã nghe ý kiến tư vấn của Ban điều phối  của  Tổ chức.</p>
<p>3(a)  Mỗi thành viên của Hội đồng sẽ được sử dụng một phiếu bầu.</p>
<p>(b) Một  nửa số thành viên Hội đồng sẽ tạo nên số đại biểu tối thiểu cần thiết để  tiến hành biểu quyết.</p>
<p>(c) Mặc dầu có những  quy định ở khoản (b), nếu trong một khoá họp, số đại biểu ít hơn một  phần nửa nhưng lại bằng hay quá một phần ba tổng số các nước thành viên  của Hội đồng thì Hội đồng có thể ra quyết định; Tuy nhiên, trừ các quyết  định liên quan đến thủ tục của các Hội đồng, tất cả các quyết định khác  sẽ chỉ có hiệu lực khi các điều kiện sau đây được thoả mãn: Phòng Quốc  tế sẽ thông báo các quyết định nói trên cho các nước hội viên của Hội  đồng không tham gia kỳ họp đó và yêu cầu các nước này biểu quyết bỏ  phiếu hay bỏ phiếu trắng trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày ghi trên  thông báo. Nếu hết thời hạn đó, số các nước biểu quyết bỏ phiếu hay bỏ  phiếu trắng như trên đạt được ít nhất con số còn thiếu để phiên họp đạt  số đại biểu tối thiểu, thì những quyết định trên sẽ có hiệu lực miễn là  có đa số phiếu thuận cần có.</p>
<p>(d) Ngoài những quy  định ở Điều 26(2), các quyết định của Hội đồng phải đạt hai phần ba số  phiếu bầu.</p>
<p>(e) Phiếu trắng sẽ không được coi là phiếu bầu.</p>
<p>(f) Một  đại biểu chỉ có thể đại diện một nước và bỏ phiếu nhân danh nước đó.</p>
<p>(g) Các  nước Liên hiệp nếu không phải là thành viên của Hội đồng sẽ được tham  gia các cuộc họp của Hội đồng với tư cách là quan sát viên.</p>
<p>4(a) Hội đồng sẽ họp  khoá thường kỳ ba năm một lần theo triệu tập của Tổng giám đốc và trừ  trường hợp đặc biệt, sẽ họp vào cùng một thời gian và ở cùng một địa  điểm với Đại hội đồng của Tổ chức.</p>
<p>(b) Hội đồng sẽ họp  khoá bất thường theo triệu tập của Tổng giám đốc, thể theo yêu cầu của  Ban Chấp hành hoặc yêu cầu của một phần tư số các nước thành viên của  Hội đồng.</p>
<p>5.  Hội đồng sẽ thông qua những quy định của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều  23</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Ban điều hành: 1. Thành lập; 2. Thành phần; 3. Số lượng thành viên; 4.  Phân bổ địa lý; thoả thuận đặc biệt; 5. Thời hạn; hạn chế tái cử; quy  tắc lựa chọn; 6. Nhiệm vụ; 7. Triệu tập họp; 8. Số lượng tối thiểu hợp  lệ; 9. Quan sát viên; 10. Nội quy]</strong></p>
<p>1. Hội đồng thành lập  một Ban chấp hành</p>
<p>2(a). Ban chấp hành gồm  các nước được Hội đồng bầu ra trong số các nước thành viên của Hội  đồng. Ngoài ra, nước nơi Tổ chức đặt trụ sở, đương nhiên giữ một ghế  trong Ban chấp hành, trừ trường hợp quy định ở Điều 25.7.b.</p>
<p>(b) Chính phủ của mỗi  nước thành viên của Ban chấp hành được cử một đại diện. Đại biểu này có  thể có trợ lý, cố vấn và chuyên gia.</p>
<p>(c) Kinh phí của đoàn đại biểu sẽ do  chính phủ đã bổ nhiệm đoàn đài thọ.</p>
<p>3. Số các nước thành viên Ban chấp  hành sẽ tương đương với một phần tư số các nước thành viên của Hội đồng.  Khi xác định số ghế được bầu thì sau khi chia bốn, con số dư còn lại  coi như không tính.</p>
<p>4. Khi bầu thành viên của Ban chấp  hành, Hội đồng sẽ lưu tâm tới sự phân phối quân bình theo địa lý cũng  như sự cần thiết có mặt trong Ban chấp hành những nước có ký thoả hiệp  riêng với nhau liên quan đến Liên hiệp.</p>
<p>5(a). Nhiệm kỳ của mỗi thành viên  của Ban chấp hành bắt đầu từ cuối kỳ họp mà Hội đồng đã bầu thành viên  đó cho đến lúc kết thúc khoá họp thường kỳ tiếp theo của Hội đồng.</p>
<p>(b) Những  thành viên của Ban chấp hành có thể được tái cử, nhưng số tái cử không  được quá hai phần ba số thành viên.</p>
<p>(c) Hội đồng sẽ quy  định các thể thức bầu cử và tái cử các thành viên Ban chấp hành, nếu  cần.</p>
<p>6(a).  Ban chấp hành có trách nhiệm:</p>
<p>i. Dự thảo chương trình nghị sự của  Hội đồng;</p>
<p>ii. Đệ trình lên Hội đồng các đề nghị liên quan đến dự thảo  chương trình hoạt động và ngân sách hai năm của Liên hiệp đã được Tổng  giám đốc chuẩn bị;</p>
<p>iii. (bỏ)</p>
<p>iv. Đệ trình lên Hội  đồng và cho ý kiến về các báo cáo định kỳ của Tổng giám đốc, cũng như  những báo cáo thường niên về việc kiểm toán tài khoản;</p>
<p>v. Phát huy mọi biện  pháp cần thiết để Tổng giám đốc thực hiện đúng đắn chương trình của Liên  hiệp phù hợp với các quyết định của Hội đồng và thích ứng với mọi tình  huống nảy sinh giữa hai khoá họp thường kỳ của Hội đồng;</p>
<p>vi. Hoàn thành mọi  trách nhiệm khác được giao phó trong phạm vi của Công ước này.</p>
<p>(b) Về các vấn đề có  liên quan đến các Liên hiệp khác do Tổ chức điều hành, Ban chấp hành sẽ  quyết định sau khi nghe ý kiến tư vấn của Uỷ Ban điều phối của Tổ chức;</p>
<p>7(a). Ban chấp hành sẽ  họp khoá thường kỳ mỗi năm một lần do Tổng giám đốc triệu tập. Cuộc họp  nên tiến hành cùng một lúc và cùng một địa điểm với Ban điều phối   của Tổ chức;</p>
<p>(b) Ban chấp hành họp khoá bất  thường khi có triệu tập của Tổng giám đốc, do chính Tổng giám đốc đề  xướng, hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ban chấp hành hoặc của một phần tư  số thành viên trong Ban chấp hành.</p>
<p>8(a). Mỗi nước thành viên Ban chấp  hành được sử dụng một phiếu bầu.</p>
<p>(b) Một nửa số thành  viên Ban chấp hành tạo nên số đại biểu cần thiết để tiến hành biểu  quyết.</p>
<p>(c) Các quyết định sẽ được biểu quyết theo đa số tương đối của  các phiếu bầu.</p>
<p>(d) Phiếu trắng sẽ không được coi là phiếu bầu.</p>
<p>(e) Một  đại biểu chỉ có thể đại diện cho một nước và bỏ phiếu nhân danh nước đó.</p>
<p>9. Các nước thành viên  Liên hiệp không phải là thành viên của Ban chấp hành được quyền tham dự  các cuộc họp của Ban chấp hành với tư cách quan sát viên.</p>
<p>10. Ban chấp hành thông  qua những quy định của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 24</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Phòng Quốc tế: 1.  Nhiệm vụ chung; Tổng giám đốc; 2. Thông tin chung; 3. Tạp chí; 4. Thông  tin tới các nước; 5. Nghiên cứu và dịch vụ; 6. Tham dự họp; 7. Hội nghị  nghiên cứu sửa đổi; Các nhiệm vụ khác]</strong></p>
<p>1(a). Các nhiệm vụ hành  chính của Liên hiệp  do Phòng Quốc tế đảm nhiệm. Phòng này  kế thừa Văn phòng Liên hiệp, phối hợp với Văn phòng của Liên hiệp được  thiết lập bởi Công ước quốc tế về  bảo hộ sở hữu công  nghiệp.</p>
<p>(b). Phòng Quốc tế  chủ yếu phụ trách công việc văn phòng cho các cơ quan của Liên hiệp.</p>
<p>(c).  Tổng giám đốc của Tổ chức là vị công chức cao cấp nhất của Liên hiệp và  là đại diện của Liên hiệp.</p>
<p>2. Phòng Quốc tế  thu  thập và phổ biến các thông tin liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả.  Mỗi nước thành viên Liên hiệp thông báo kịp thời cho Phòng Quốc tế tất  cả các luật lệ mới cũng như các văn bản chính thức liên quan đến việc  bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p>3. Phòng Quốc tế  xuất  bản một tạp chí định kỳ hàng tháng.</p>
<p>4. Phòng Quốc tế  cung  cấp cho các nước thành viên Liên hiệp, nếu họ yêu cầu, những thông tin  về các vấn đề có liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p>5. Phòng Quốc tế sẽ  tiến hành nghiên cứu và cung cấp dịch vụ nhằm tạo thuận lợi cho việc bảo  hộ quyền tác giả.</p>
<p>6. Tổng giám đốc và những nhân viên  do Tổng giám đốc chỉ định được tham gia, nhưng không có quyền  bỏ  phiếu, vào tất cả các cuộc họp của Hội đồng, của Ban chấp hành và của  các ban chuyên gia hay nhóm công tác. Tổng giám đốc hay nhân viên do  Tổng giám đốc chỉ định đương nhiên là thư ký của các cơ quan này.</p>
<p>7 (a). Phòng Quốc tế  chịu trách nhiệm chuẩn bị các Hội nghị để nghiên cứu sửa đổi các điều  khoản khác của Công ước ngoài các Điều từ 22 đến 26,  theo  chỉ thị của Hội đồng và với sự cộng tác của Ban chấp hành.</p>
<p>(b).  Phòng Quốc tế có thể tham khảo ý kiến các Tổ chức liên chính phủ và các  Tổ chức quốc tế phi chính phủ về việc chuẩn bị các hội nghị nghiên cứu  sửa đổi.</p>
<p>(c). Tổng giám đốc và những người do Tổng giám đốc chỉ định được  tham gia nhưng không có quyền bỏ phiếu vào các cuộc thảo luận ở các Hội  nghị đó.</p>
<p>8.  Phòng Quốc tế thi hành bất kỳ nhiệm vụ nào khác được giao.</p>
<p align="center"><strong>Điều  25</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Tài chính: 1. Ngân sách; 2. Phối hợp với các Liên hiệp khác; 3. Nguồn;  4. Nguồn thu; khả năng tăng thêm ngân sách năm trước; 5. Lệ phí và khoản  thu; 6. Quỹ hoạt động; 7. Ưu đãi của Chính phủ nước chủ nhà; 8. Kiểm  toán]</strong></p>
<p>1(a). Liên hiệp có ngân sách riêng.</p>
<p>(b).  Ngân sách của Liên hiệp gồm số thu và số chi riêng của Liên hiệp cùng  với phần đóng góp của Liên hiệp vào ngân sách chi tiêu chung của các  Liên hiệp, và khi cần sẽ có một khoản ngân sách dành cho Hội nghị của Tổ  chức.</p>
<p>(c).  Các khoản chi tiêu chung của các Liên hiệp không chỉ có những khoản chi  tiêu dành riêng cho một mình Liên hiệp mà còn cả các khoản dành cho một  hoặc nhiều Liên hiệp khác cùng do Tổ chức điều hành. Phần của Liên hiệp  trong các khoản chi tiêu chung cân xứng với những lợi ích do sự chi  tiêu này mang lại cho Liên hiệp.</p>
<p>2. Ngân sách của Liên hiệp được  hoạch định theo những đòi hỏi thích đáng về sự phối hợp các ngân sách  của các Liên hiệp khác cùng do Tổ chức điều hành.</p>
<p>3. Nguồn ngân sách của  Liên hiệp:</p>
<p>i. Những đóng góp của các nước thành viên Liên hiệp;</p>
<p>ii. Các phí và  các khoản thù lao thu được qua dịch vụ của Phòng Quốc tế đối với Liên  hiệp;</p>
<p>iii. Tiền bán và tiền  bản quyền của các ấn phẩm của Phòng Quốc tế có liên quan đến Liên hiệp;</p>
<p>iv. Quà biếu,  tặng theo chúc thư và tiền trợ cấp;</p>
<p>v. Tiền cho thuê,  lợi  tức và thu nhập từ nhiều khoản khác.</p>
<p>4(a). Nhằm mục đích phân bổ sự đóng  góp của các nước thành viên cho ngân sách, mỗi nước thành viên của Liên  hiệp được xếp loại vào một nhóm và đóng góp niên liễm hàng năm trên cơ  sở số đơn vị được ấn định như sau:</p>
<p>Hạng 1: 25</p>
<p>Hạng 2: 20</p>
<p>Hạng 3: 15</p>
<p>Hạng 4: 10</p>
<p>Hạng 5: 5</p>
<p>Hạng 6: 3</p>
<p>Hạng 7: 1</p>
<p>(b). Nếu chưa được xếp  hạng, mỗi nước khi nộp văn bản phê chuẩn hay gia nhập, nêu rõ mình muốn  được xếp vào hạng nào. Thứ hạng có thể thay đổi. Nếu muốn chọn một hạng  thấp hơn thì phải thông báo cho Hội đồng biết vào một trong các khoá họp  thường kỳ của Hội đồng. Sự thay đổi có hiệu lực vào đầu năm sau kỳ họp  đó.</p>
<p>(c).  Niên liễm của mỗi nước là một khoản tiền có tỷ lệ với số đơn vị tính  cho nước đó trong tổng số tiền do tất cả các nước đóng góp vào ngân sách  hàng năm, tương đương với tỷ lệ giữa các số đơn vị của thứ hạng nước đó  chọn với tổng số các đơn vị của tất cả các nước.</p>
<p>(d). Kỳ hạn đóng góp là  ngày 1 tháng 1 mỗi năm.</p>
<p>(e). Nước không đóng góp niên liễm  của mình thì sẽ không được bỏ phiếu ở bất kỳ cơ quan nào của Liên hiệp  mà nước đó là thành viên, nếu số tiền còn thiếu đó tương đương hoặc lớn  hơn số niên liễm nước đó phải đóng trong hai năm vừa qua. Tuy nhiên, bất  kỳ một cơ quan nào của Liên hiệp đều có thể cho phép nước đó tiếp tục  được bỏ phiếu ở cơ quan đó, nếu cơ quan đó chấp nhận rằng sự đóng góp  chậm trễ là do hoàn cảnh đặc biệt và không thể tránh khỏi.</p>
<p>(f). Trong trường hợp  một ngân sách chưa được thông qua trước khi bắt đầu tài khoá mới, thì  ngân sách năm trước sẽ tiếp tục được áp dụng theo đúng thể thức tài  chính.</p>
<p>5.  Bản khai phí và chi phí dịch vụ do Phòng Quốc tế chuyển lên Liên hiệp  phải được Tổng giám đốc duyệt và báo cáo lên Hội đồng và Ban chấp hành.</p>
<p>6(a). Liên hiệp có một  quỹ hoạt động do các nước thuộc Liên hiệp đóng góp. Nếu quỹ không đủ chi  thì Hội đồng sẽ quyết định tăng mức đóng góp.</p>
<p>(b). Khoản đóng góp ban  đầu hoặc sau khi tăng cho quỹ nói trên của mỗi nước sẽ tỷ lệ với phần  đóng góp của nước đó trong năm thành lập quỹ hoặc sau khi quyết định  tăng mức đóng góp.</p>
<p>(c). Tỷ lệ và thể thức đóng tiền do  Hội đồng quy định theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi nghe ý kiến  tư vấn của Uỷ ban điều phối của Tổ chức.</p>
<p>7(a). Trong Hiệp định về trụ sở được  ký kết với nước sở tại của Tổ chức quy định rằng, nếu quỹ hoạt động  không đủ chi, nước sở tại sẽ tạm ứng một số tiền. Mức tiền ứng trước và  điều kiện tạm ứng được quy định trong thoả thuận riêng giữa nước sở tại  và Tổ chức. Chừng nào nước sở tại còn có nhiệm vụ ứng tiền trước, thì  nước đó đương nhiên có một ghế trong Ban chấp hành.</p>
<p>(b). Nước nói ở điểm  (a)và Tổ chức đều có quyền tuyên bố bãi bỏ cam kết tạm ứng bằng một văn  bản. Việc bãi bỏ có hiệu lực sau ba năm kể từ cuối năm đưa ra thông báo  bãi bỏ.</p>
<p>8.  Việc kiểm toán tài khoản được tiến hành theo quy định tài chính bởi một  hoặc nhiều nước Liên hiệp, hoặc bởi chuyên gia kiểm toán bên ngoài do  Hội đồng chỉ định, với sự chấp nhận của đương sự.</p>
<p align="center"><strong>Điều  26</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Sửa đổi: 1. Các điều thuộc quyền sửa đổi của Hội đồng; đề nghị ; 2.  Thông qua; </strong></p>
<p align="center"><strong>3. Có hiệu lực]</strong></p>
<p>1. Các đề nghị sửa đổi  các Điều 22, 23, 24, 25 và Điều này có thể  do bất kỳ nước  thành viên Hội đồng nào hoặc do Ban chấp hành hoặc do Tổng giám đốc đưa  ra. Những đề nghị này sẽ được Tổng giám đốc thông báo cho các nước thành  viên của Hội đồng ít nhất là sáu tháng trước khi đưa ra Hội đồng xem  xét.</p>
<p>2. Mọi sửa đổi các Điều nói ở khoản  (1) sẽ do Hội đồng thông qua. Để được thông qua phải đạt ba phần tư số  phiếu bầu, riêng những sửa đổi Điều 22 và khoản này muốn được thông qua  phải đạt bốn phần năm phiếu bầu nhất trí.</p>
<p>3. Mọi sửa đổi ở các Điều nói ở  khoản (1)  có hiệu lực một tháng sau khi Tổng giám đốc nhận  được các văn bản thông báo chấp thuận của ba phần tư số nước thành viên  của Hội đồng vào thời điểm thông qua những điểm sửa đổi, theo đúng với  quy định của từng nước. Mọi sửa đổi các Điều  nói trên, một  khi được chấp thuận sẽ ràng buộc tất cả các nước đã là thành viên của  Hội đồng vào thời điểm sự thay đổi đó có hiệu lực hoặc sẽ là thành viên  sau đó. Riêng những thay đổi về việc tăng các nghĩa vụ tài chính cho các  nước Liên hiệp thì chỉ ràng buộc những nước đã thông báo rằng mình chấp  thuận sửa đổi đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 27</strong></p>
<p align="center"><strong>[Sửa đổi: 1. Mục đích; 2, Hội nghị;  3. Thông qua]</strong></p>
<p>1. Công ước này có thể được đệ trình  để nghiên cứu sửa đổi với mục đích cải tiến kiện toàn hệ thống của Liên  hiệp.</p>
<p>2. Với mục đích này Hội nghị đại  biểu của các Liên hiệp sẽ lần lượt họp tại một trong những nước Liên  hiệp.</p>
<p>3.  Ngoài những quy định ở Điều 26 áp dụng cho việc sửa đổi các khoản từ 22  đến 26, bất kỳ sự điều chỉnh nào trong Đạo luật này, kể cả Phụ lục, phải  đạt được sự nhất trí của các phiếu bầu.</p>
<p align="center"><strong>Điều  28</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Chấp thuận và bắt đầu có hiệu lực của Đạo luật đối với các nước thuộc  Liên hiệp: 1. Phê chuẩn, gia nhập; khả năng loại trừ một số qui định;  bãi bỏ loại trừ; 2. Có hiệu lực của các Điều từ 1-21 và Phụ lục; 3. Có  hiệu lực các Điều từ 22-38]</strong></p>
<p>1(a). Bất kỳ nước nào trong Liên  hiệp đã ký Đạo luật này đều có thể phê chuẩn Đạo luật, và nếu chưa ký,  có thể gia nhập Đạo luật. Các văn bản phê chuẩn hay gia nhập đều phải  gửi cho Tổng giám đốc.</p>
<p>(b) Mọi nước  thành viên của Liên hiệp đều có quyền tuyên bố trong văn bản phê chuẩn  hoặc gia nhập của mình rằng sự phê chuẩn hay gia nhập đó không áp dụng  cho các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục. Trong trường hợp nước đó trước đây  đã có tuyên bố về Điều VI.(1) của Phụ lục thì chỉ cần tuyên bố lại trong  văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình rằng văn bản đó không áp dụng  cho các Điều từ 1 đến 20.</p>
<p>(c) Mọi nước thành viên của Liên  hiệp, theo như điểm (b), tuy trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập đã  loại bỏ những điều khoản nói trên, nhưng sau này vẫn có thể tuyên bố lại  phê chuẩn hay gia nhập vào những điều khoản đó.</p>
<p>2(a). Các Điều từ 1 đến  21 và Phụ lục sẽ có hiệu lực ba tháng sau khi hai điều kiện sau đây  được thoả mãn:</p>
<p>i. Có ít nhất là 5 nước thành viên Liên hiệp đã phê chuẩn hoặc  gia nhập Đạo luật này mà không có tuyên bố về Đoạn 1(b);</p>
<p>ii. Các nước Pháp, Tây  Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc ái Nhĩ Lan, và Hợp chủng quốc  Hoa Kỳ đã bị ràng buộc bởi Công ước Thế giới về bản quyền đã được điều  chỉnh tại Pari ngày 24/7/1971.</p>
<p>(b) Việc có hiệu lực nói ở điểm (a)  áp dụng cho những nước Liên hiệp đã gửi văn bản phê chuẩn hay gia nhập  không có tuyên bố về khoản 1.(b), ít nhất là 3 tháng trước khi hiệu lực  nói trên bắt đầu.</p>
<p>(c) Đối với những thành viên của Liên hiệp không thuộc diện nói ở  điểm (b), khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này mà không có tuyên bố  về khoản 1(b), thì các Điều  từ 1 đến 21 và Phụ lục vẫn có  hiệu lực sau ba tháng tính từ ngày Tổng giám đốc thông báo việc gửi văn  bản phê chuẩn hay gia nhập nói trên, trừ khi trong văn bản của Tổng giám  đốc có ấn định một ngày khác. Trường hợp này các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục có hiệu lực đối với nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.</p>
<p>(d) Các quy định của  đoạn từ điểm (a) đến (c) không ảnh hưởng tới việc áp dụng Điều VI của  Phụ lục.</p>
<p>3.  Đối với những nước thành viên của Liên hiệp đã phê chuẩn hay gia nhập  Đạo luật này dù có hoặc không có tuyên bố về Điều 1(b), các Điều từ 22  đến 38 sẽ có hiệu lực sau ba tháng tính từ ngày Tổng giám đốc thông báo  đã nhận được văn bản phê chuẩn hay gia nhập nói trên, trừ khi trong văn  kiện đó có ấn định một ngày khác sau thời hạn nói trên. Trong trường hợp  này các Điều  từ 22 đến 38 sẽ có hiệu lực đối với nước đó  kể từ ngày ghi trong văn bản.</p>
<p align="center"><strong>Điều 29</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Chấp thuận và có hiệu  lực đối với các nước ngoài Liên hiệp: 1. Gia nhập;  2. Có  hiệu lực]</strong></p>
<p>1. Các nước ngoài Liên hiệp có thể  gia nhập Đạo luật này, trở thành một bên của Công ước và trở thành viên  của Liên hiệp. Văn kiện gia nhập  gửi cho Tổng giám đốc.</p>
<p>2(a). Trừ trường hợp nói ở điểm (b)  dưới đây, Công ước này sẽ có hiệu lực đối với một nước ngoài Liên hiệp  sau ba tháng tính từ khi Tổng giám đốc thông báo đã nhận được văn bản  gia nhập của nước đó, trừ khi trong văn bản này có ấn định một ngày khác  sau thời hạn trên. Trong trường hợp này Công ước có hiệu lực đối với  nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.</p>
<p>(b) Nếu đoạn (a) bắt đầu có hiệu lực  trước các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục về Điều 28.2(a), thì nước nói  trên, trong khoảng cách giữa hai thời gian đó, sẽ bị ràng buộc bởi các  Điều từ 1 đến 20 của Đạo luật Bruxelles thay cho các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục của Đạo luật này.</p>
<p align="center"><strong>Điều 29 (Bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ ảnh hưởng của việc  chấp thuận Đạo luật nhằm áp dụng</strong></p>
<p align="center"><strong> Điều  14(2) của Công ước WIPO]</strong></p>
<p>Với mục đích duy nhất nhằm áp dụng  Điều 14.2 của Công ước thành lập Tổ chức, việc phê chuẩn hay gia nhập  Đạo luật này của một nước không bị ràng buộc bởi các Điều từ 22 tới 38  của Đạo luật Stockholm của Công ước này được coi là phê chuẩn hay gia  nhập Đạo luật Stockholm nói trên với những giới hạn nêu trong Điều  28.1.(b) (i) của Đạo luật đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 30</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Bảo lưu: 1. Các hạn chế khả năng  đưa ra bảo lưu; 2. Các bảo lưu trước; bảo lưu quyền dịch; rút lại bảo  lưu]</strong></p>
<p>1. Trừ những ngoại lệ ghi ở khoản 2 của Điều này, các Điều  28.1.(b); 33.2 và Phụ lục, việc phê chuẩn hay gia nhập hàm chứa sự chấp  thuận toàn vẹn các quy định và thừa hưởng tất cả những quyền lợi đã nói  trong Công ước này.</p>
<p>2(a). Mọi nước  trong Liên hiệp khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, ngoài những quy  định của Điều V.(2) của Phụ lục đều có thể vẫn giữ quyền bảo lưu mà  nước đó đã đưa ra trước đây với điều kiện là phải tuyên bố điều đó khi  nộp văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình.</p>
<p>(b). Mọi  nước ngoài Liên hiệp khi gia nhập Công ước này, và tuân thủ quy định ở  Điều V.(2) của Phụ lục, đều có thể tuyền bố rằng mình quyết định, ít ra  là tạm thời, thay thế Điều 8 của Đạo luật này (liên quan đến quyền dịch)  bằng những quy định ở Điều 5 của Công ước của Liên hiệp năm 1886, được  hoàn thiện tại Paris năm 1896 trên cơ sở nhận thức rõ ràng rằng những  quy định nói trên chỉ áp dụng cho việc dịch sang một ngôn ngữ thông dụng  trong nước đó. Tuân thủ quy định ở Điều I,6,(b) của Phụ lục, mọi nước  đều có quyền áp dụng một sự bảo hộ tương đương với sự bảo hộ ở các nước  có bảo lưu nói trên đối với quyền dịch các tác phẩm có nước gốc là nước  áp dụng bảo lưu đó.</p>
<p>(c). Mỗi nước đều có  thể rút lại những bảo lưu nói trên bất kỳ lúc nào bằng một thông báo cho  Tổng giám đốc.</p>
<p align="center"><strong>Điều 31</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Khả năng áp dụng đối với một số  lãnh thổ: 1. Tuyên bố; 2. Rút lại tuyên bố; 3. Ngày có hiệu lực; 4. Chấp  thuận các thực trạng hiện hành không chủ định]</strong></p>
<p>1. Mỗi nước đều có thể  tuyên bố trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập hoặc gửi thông báo lên  Tổng giám đốc vào bất cứ lúc nào, khẳng định rằng Công ước này sẽ áp  dụng cho toàn bộ hay một phần những lãnh thổ được nêu ra, để phục vụ cho  những quan hệ đối ngoại mà nước đó đảm nhiệm.</p>
<p>2.  Những nước đã tuyên bố hay gửi thông báo trên có thể, bất kỳ lúc nào,  thông báo cho Tổng giám đốc rằng Công ước này chấm dứt hiệu lực đối với  toàn bộ hay một phần những lãnh thổ đó.</p>
<p>3(a). Việc tuyên bố nói ở khoản 1 có  hiệu lực vào cùng ngày với sự phê chuẩn hay gia nhập có ghi lời tuyên  bố đó. Văn bản thông báo về khoản 1 có hiệu lực sau ba tháng tính từ khi  Tổng giám đốc thông báo điều đó.</p>
<p>(b). Những thông báo  nói ở khoản 2 sẽ có hiệu lực sau 12 tháng tính từ  khi Tổng  giám đốc nhận được thông báo.</p>
<p>4. Không thể coi Điều này có hàm ý  rằng mọi nước trong Liên hiệp đều chấp nhận hoặc mặc nhiên công nhận  thực trạng hiện hành của một lãnh thổ ở đó một nước khác của Liên hiệp  áp đặt việc áp dụng công ước này bằng một bản tuyên bố về khoản (1).</p>
<p align="center"><strong>Điều 32</strong></p>
<p align="center"><strong>[ áp dụng Đạo luật này và các Đạo  luật đã ký trước: 1. Giữa các nước đã là thành viên của Liên hiệp; 2.  Giữa nước trở thành thành viên của Liên hiệp và các nước thành viên khác  của Liên hiệp; 3. áp dụng Phụ lục trong mối quan hệ cụ thể]</strong></p>
<p>1. Đạo luật này thay thế Công ước Berne ký ngày 9/9/1886 và những  Đạo luật đã hiệu chỉnh sau đó, trong mối quan hệ giữa các nước Liên  hiệp và trong giới hạn Đạo luật này được áp dụng. Các Đạo luật đã có  hiệu lực trước đây vẫn tiếp tục được áp dụng hoặc toàn bộ hoặc trong  phạm vi những điều mà đạo luật này không thay thế, có liên quan các nước  thuộc Liên hiệp nhưng chưa phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này.</p>
<p>2. Những nước ngoài Liên hiệp khi  gia nhập Đạo luật này, tuân thủ những quy định ở khoản 3 dưới đây, áp  dụng Đạo luật này trong quan hệ với bất cứ nước thành viên nào của Liên  hiệp chưa bị ràng buộc bởi Đạo luật này hoặc đã bị ràng buộc nhưng đã có  tuyên bố về Điều 28 (1) (b). Các nước đó thừa nhận để các nước nói trên  thuộc Liên hiệp trong quan hệ với mình có thể:</p>
<p>i. áp dụng các Điều  khoản của Đạo luật mới nhất mà nước đó bị ràng buộc;</p>
<p>ii. Tuân thủ Điều I (6)  của Phụ lục, có quyền điều chỉnh mức bảo hộ cho phù hợp với quy định  của Đạo luật này</p>
<p>3. Một nước đã nhất trí với quy định trong Phụ lục, có thể áp  dụng các quy định đó đối với những lĩnh vực mình đã chọn, trong mối quan  hệ với những nước Liên hiệp khác chưa bị Đạo luật này ràng buộc, với  điều kiện là những nước đó đồng ý áp dụng những quy định nói trên.</p>
<p align="center"><strong>Điều 33</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tranh chấp: 1. Thẩm quyền xét xử  của Toà án quốc tế; 2. Bảo lưu đối với thẩm quyền này; 3. Rút bảo lưu]</strong></p>
<p>1. Mọi tranh chấp  giữa hai hay nhiều nước thành viên Liên hiệp liên quan đến cách giải  thích hoặc áp dụng Công ước này mà không giải quyết được bằng thương  lượng, có thể một trong những nước hữu quan đưa ra Toà án công lý quốc  tế bằng cách nộp đơn khiếu nại theo đúng quy định của Toà án, trừ khi  các nước này thoả thuận tìm một cách giải quyết khác. Nước nguyên cáo sẽ  thông báo cho Phòng Quốc tế về những tranh chấp đã đưa ra Toà và Phòng  Quốc tế sẽ thông báo cho các nước thành viên Liên hiệp.</p>
<p>2. Mọi nước, khi ký kết hay đệ trình  văn bản phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, đều có thể tuyên bố mình  không chịu ràng buộc bởi những quy định ở khoản (1). Trong trường hợp  này, những tranh chấp giữa nước đó với những nước thành viên Liên hiệp  khác sẽ không áp dụng quy định ở khoản (1).</p>
<p>3. Một nước tuy  đã ra tuyên bố về quy định ở khoản 2 có thể, vào bất kỳ lúc nào, rút lại  tuyên bố đó bằng cách gửi thông báo cho Tổng giám đốc.</p>
<p align="center"><strong>Điều  34</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Chốt lại các qui định trước: 1. Các Đạo luật trước; 2. Nghị định thư của  Đạo luật Stockholm]</strong></p>
<p>1. Một khi các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục bắt đầu có hiệu lực, tuân thủ quy định ở Điều 29 Bis, không một  nước nào có thể gia nhập hoặc phê chuẩn những Đạo luật trước đó của Công  ước.</p>
<p>2. Sau khi các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục đã có hiệu lực, không nước nào có thể ra tuyên bố về Điều 5 của  Nghị định thư về các nước đang phát triển, phụ đính của Đạo luật  Stockholm.</p>
<p align="center"><strong>Điều 35</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Thời hạn của Công ước, rút khỏi  Công ước; 1. Không hạn định thời hạn; 2. Khả năng rút khỏi Công ước; 3.  Ngày có hiệu lực của việc rút khỏi Công ước; 4. Thời gian rút khỏi Công  ước]</strong></p>
<p>1. Công ước này có hiệu lực không hạn định về thời gian.</p>
<p>2. Mỗi nước có thể rút khỏi Đạo luật  này bằng việc gửi thông báo cho Tổng giám đốc. Sự rút lui này đồng thời  cũng là từ bỏ tất cả những Đạo luật trước đó và chỉ có hiệu quả đối với  nước rút lui, còn Công ước vẫn có hiệu lực và được thực thi đối với  những nước thành viên Liên hiệp khác.</p>
<p>3. Việc rút lui có hiệu lực sau một  năm tính từ ngày Tổng giám đốc nhận được bản thông báo.</p>
<p>4. Không một nước nào  được sử dụng khả năng rút lui quy định trong Điều này trước khi hết thời  hạn 5 năm kể từ ngày nước đó trở thành thành viên Liên hiệp.</p>
<p align="center"><strong>Điều 36</strong></p>
<p align="center"><strong>[ áp dụng Công ước: 1. Nghĩa vụ ban  hành các biện pháp cần thiết; 2. Thời điểm nghĩa vụ tồn tại]</strong></p>
<p>1. Mỗi nước thành viên  Liên hiệp sẽ cam kết ban hành những biện pháp cần thiết, phù hợp với  Hiến pháp của mình, nhằm đảm bảo việc áp dụng Công ước này.</p>
<p>2. Khi một nước bắt đầu bị ràng buộc  bởi Công ước này thì nước đó đã có đủ quyền hạn thực hiện các điều  khoản của Công ước này theo luật quốc gia của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều  37</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Điều khoản cuối cùng: 1. Ngôn ngữ của Đạo luật; 2. Ký kết; 3. Bản sao có  xác định; 4. đăng ký; 5. Thông báo]</strong></p>
<p>1(a). Đạo luật này được  ký thành một bản duy nhất bằng tiếng Pháp và tiếng Anh, theo như quy  định ở khoản 2, sẽ được lưu chiểu nơi Tổng giám đốc.</p>
<p>(b). Các văn bản chính  thức sẽ được Tổng giám đốc thiết lập sau khi tham khảo ý kiến của các  Chính phủ có liên quan, bằng các thứ tiếng ả- Rập, Bồ Đào Nha, Đức, Tây  Ban Nha, Italia và bằng các thứ tiếng khác do Hội đồng chỉ định.</p>
<p>(c).  Trong trường hợp có sự bất đồng ý kiến về cách giải thích các văn bản  khác nhau, văn bản tiếng Pháp được dùng làm văn bản chuẩn.</p>
<p>2. Đạo luật này để ngỏ  cho các nước ký cho đến ngày 31 tháng 1 năm 1972. Đến ngày đó, văn bản  nói ở khoản 1(a) được lưu chiểu tại Chính phủ Cộng hoà Pháp.</p>
<p>3. Tổng giám đốc chuyển  hai bản sao có chứng thực sao y bản chính của văn bản đã được ký của  Đạo luật này cho Chính phủ của tất cả các nước thành viên Liên hiệp và  cho Chính phủ của các nước khác, nếu có yêu cầu.</p>
<p>4. Tổng giám đốc đăng  ký Đạo luật này với Ban thư ký của Liên Hợp Quốc.</p>
<p>5. Tổng giám đốc thông  báo cho Chính phủ của tất cả các nước thành viên Liên hiệp về các bên ký  kết, những lưu chiểu văn bản phê chuẩn hay gia nhập, và những tuyên bố  có trong các văn bản đó hoặc những tuyên bố về các Khoản 28.1 (c); 30.2  (a) và (b) và 32.2, sự bắt đầu có hiệu lực của các Điều của Đạo luật  này, những thông báo rút lui, những thông báo về các Điều 30.2 (c); 31  (1), (2); 33.3 và 38 (1) và những thông báo nói ở trong Phụ lục.</p>
<p align="right"><strong>Điều  38</strong></p>
<p align="right"><strong>[  Các quy định chuyển tiếp: 1. Thực thi </strong>“<strong> 5 năm độc quyền </strong>“ <strong>; 2. Văn phòng của Liên hiệp,  Giám đốc của văn phòng; 3. Kế thừa của văn phòng của Liên hiệp]</strong></p>
<p>1. Những nước  thành viên của Liên hiệp chưa phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật và chưa bị  ràng buộc bởi các Điều từ 22 đến 26 của Đạo luật Stockholm, nếu muốn,  có thể thực thi cho tới ngày 26/4/1975 các quyền lợi được  quy  định trong các Điều nói trên như thể đã bị các Điều khoản đó ràng buộc.  Nước nào muốn thực thi những quyền lợi đó phải gửi đến Tổng giám đốc  một văn bản thông báo. Bản thông báo này có hiệu lực ngay sau khi nhận  được. Những nước đó sẽ được xem là thành viên của Hội đồng cho đến thời  hạn nói trên.</p>
<p>2. Chừng nào mà tất cả  các nước thành viên Liên hiệp chưa trở thành thành viên chính thức của  Tổ chức, thì Phòng Quốc tế của Tổ chức vẫn thực hiện chức năng là văn  phòng của Liên hiệp và Tổng giám đốc sẽ kiêm chức trưởng phòng của phòng  này.</p>
<p>3.  Một khi tất cả các nước thành viên Liên hiệp đã là thành viên của Tổ  chức thì các quyền lợi, nghĩa vụ và tài sản của Phòng Liên hiệp sẽ quy  tụ cả về Phòng Quốc tế của Tổ chức</p>
<p align="center"><strong>Phụ  lục</strong></p>
<p align="center"><strong>[Những điều khoản đặc biệt dành cho  các nước đang phát triển]</strong></p>
<p align="center"><strong>Điều I</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Lựa chọn dành cho các nước đang  phát triển: 1. Khả năng lựa chọn; công bố; 2. Thời hạn hiệu lực của bản  công bố; 3. Chấm dứt vị thế của nước đang phát triển; 4. Bản sao lưu  kho; 5. Tuyên bố liên quan đến  một số vùng lãnh thổ; Hạn  chế về sự có đi có lại]</strong></p>
<p>1. Những nước được coi là nước đang  phát triển theo tập quán của Đại Hội đồng Liên hiệp Quốc nếu thấy hiện  nay vì tình hình kinh tế cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội của mình  chưa đủ khả năng ngay lập tức đảm bảo thực hiện tất cả những quyền quy  định trong Đạo luật này, kèm theo Phụ lục như một thể thống nhất, thì  khi phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này, hoặc vào một thời điểm sau đó,  theo như quy định của Điều V(1)(c), phải gửi cho Tổng giám đốc một văn  bản tuyên bố là mình sẽ chỉ tuân thủ những quy định ở Điều II, hoặc Điều  III hoặc cả hai Điều đó. Nước đó cũng có thể ra tuyên bố theo quy định ở  Điều V(1)(a), thay cho tuyên bố tuân thủ những quy định ở Điều II.</p>
<p>2(a). Mọi tuyên bố theo quy định ở  khoản (1), được thông báo trước khi hết thời hạn 10 năm, tính từ ngày  bắt đầu có hiệu lực của những Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này theo quy  định của Điều 28 (2), có giá trị cho đến hết thời hạn nói trên. Toàn bộ  hoặc một phần của tuyên bố đó có thể mỗi lần được gia hạn thêm 10 năm  tiếp theo, bằng một thông báo gửi cho Tổng giám đốc không quá 15 tháng  nhưng không ít hơn 3 tháng trước khi hết hạn 10 năm hiện hành.</p>
<p>(b) Mọi tuyên bố theo  quy định ở khoản (1) được thông báo sau khi hết thời hạn 10 năm tình từ  ngày bắt đầu có hiệu lực của các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này theo  quy định của Điều 28 (2) có giá trị cho đến khi hết thời hạn 10 năm hiện  hành. Tuyên bố đó có thể được gia hạn như đã nói trong câu thứ hai của  điểm (a) trên đây.</p>
<p>3. Những nước thành viên Liên hiệp  khi không còn được coi là nước đang phát triển như đã nói trong khoản  (1) sẽ không còn quyền gia hạn tuyên bố của mình như đã quy định ở khoản  (2) và dù có chính thức rút lui tuyên bố ấy hay không, nước đó vẫn  không còn quyền sử dụng các quy định nêu trong khoản (1) kể từ ngày hết  hạn 10 năm hoặc sau khi hết thời hạn ba năm kể từ ngày nước đó không còn  được coi là nước đang phát triển. Hai thời hạn đó thời hạn nào dài hơn  sẽ được áp dụng.</p>
<p>4. Nếu vào thời điểm tuyên bố theo quy định ở khoản (1) hay (2)  không còn giá trị nữa, nhưng còn tồn tại một số phiên bản đã được sản  xuất nhờ vào giấy phép được cấp theo quy định của Phụ lục này, thì những  phiên bản đó sẽ được phép tiếp tục lưu hành cho đến khi hết.</p>
<p>5. Những nước bị ràng  buộc bởi những quy định của Đạo luật này và đã nộp một tuyên bố hay một  thông báo theo quy định của Điều 31(1) về việc áp dụng Đạo luật ở một  lãnh thổ nào đó có hiện trạng tương tự với hiện trạng các nước nói ở  khoản (1) đều có thể ra tuyên bố như đã nói ở khoản (1) và thông báo gia  hạn như đã nói ở khoản (2). Chừng nào những tuyên bố hay thông báo này  còn có giá trị thì các điều khoản của Phụ lục vẫn được áp dụng cho lãnh  thổ nói trên.</p>
<p>6(a). Một điều thực tế là khi một nước chấp nhận những quy định  nêu ra trong khoản (1) thường không cho phép một nước khác được giảm sự  bảo hộ dưới mức đã xác định theo các Điều từ 1 đến 20 đối với các tác  phẩm có nước gốc là nước đã nêu ở trên.</p>
<p>(b). Quyền đối xử có  đi có lại được quy định ở Điều 30 (2) (b), câu thứ hai, không được áp  dụng với các tác phẩm có nước gốc là nước đã ra tuyên bố về Điều V(1)(a)  cho đến khi hết thời hạn như quy định ở Điều I (3).</p>
<p align="center"><strong>Điều  II</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Hạn chế quyền dịch: 1. Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; 2. đến 4.  Điều kiện để cấp giấy phép; 5. Có thể cấp giấy phép cho những mục đích  nào; 6. Kết thúc giấy phép; 7. Tác phẩm chủ yếu bao gồm minh hoạ; 8. Tác  phẩm rút khỏi lưu hành; Giấy phép dành cho tổ chức phát sóng]</strong></p>
<p>1. Một nước khi đã  tuyên bố áp dụng quy định nêu trong Điều khoản này, đối với các tác phẩm  đã xuất bản dưới dạng in ấn hoặc các dạng sao in tương tự được phép  thay thế quyền dịch quy định trong Điều 8 bằng một quy chế cấp giấy phép  không độc quyền và bất khả nhượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp, theo  các điều kiện dưới đây và phù hợp với Điều IV.</p>
<p>2(a).  Tuân thủ quy định ở khoản (3), sau khi mãn hạn 3 năm, hoặc một thời hạn  dài hơn do luật pháp quốc gia nói trên quy định, kể từ lần xuất bản đầu  tiên của tác phẩm, nếu người sở hữu quyền dịch không dịch hoặc không ủy  thác dịch tác phẩm đó sang một ngôn ngữ thông dụng trong nước đó, thì  bất kỳ công dân nào của nước nói trên đều có thể xin giấy phép để dịch  tác phẩm đó sang ngôn ngữ đã nói và xuất bản bản dịch dưới dạng in ấn  hay các dạng sao in tương tự.</p>
<p>(b). Giấy phép có thể cấp theo quy  định của Điều này, nếu tất cả những ấn bản của bản dịch sang thứ tiếng  nói trên đã tiêu thụ hết.</p>
<p>3(a). Trong trường hợp dịch sang một  thứ tiếng không thông dụng trong một hay nhiều nước phát triển thuộc  Liên hiệp, thì thời hạn chỉ là một năm, thay cho thời hạn ba năm quy  định ở khoản 2(a).</p>
<p>(b). Với sự chấp thuận của toàn bộ  các nước phát triển là thành viên Liên hiệp có cùng một ngôn ngữ thông  dụng chung, một nước nêu ở khoản (1) trên đây nếu muốn dịch một tác phẩm  sang ngôn ngữ đó, có thể thay thế thời hạn 3 năm nói trong khoản 2(a)  bằng một thời hạn ngắn hơn theo thoả thuận, tuy nhiên thời hạn này không  được dưới một năm. Tuy nhiên các điều khoản đưa ra trong câu trên đây  không áp dụng trong trường hợp ngôn ngữ đó là tiếng Anh, tiếng Pháp hay  tiếng Tây Ban Nha. Các Chính phủ ký kết những thoả thuận nói trên phải  thông báo cho Tổng giám đốc về những thoả thuận đó.</p>
<p>4(a). Những giấy phép  nói ở Điều này sẽ không được cấp trước khi hết một thời hạn phụ thêm là 6  tháng, nếu thời hạn chính để được cấp là 3 năm và là 9 tháng, nếu thời  hạn chính để được cấp là 1 năm và được tính</p>
<p>i.  từ  ngày người xin giấy phép hoàn thành các thủ tục nêu trong Điều IV(1),  hoặc là,</p>
<p>ii. nếu không xác định được danh tích và địa chỉ của người sở hữu  quyền dịch, thì kể từ ngày người xin gửi, theo quy định ở Điều IV(2)  các đơn xin phép lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.</p>
<p>(b).  Trong thời hạn 6 tháng hay 9 tháng nói trên, nếu một bản dịch sang thứ  tiếng đang xin, đã được người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác  xuất bản, thì không cấp thêm giấy phép nào nữa theo quy định của Điều  này.</p>
<p>5.  Giấy phép cấp theo Điều này chỉ được cấp để phục vụ giảng dạy, học tập  và nghiên cứu.</p>
<p>6. Nếu người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác đã xuất  bản bản dịch và bán với giá tương đương giá bán thông thường tại nước đó  đối với các tác phẩm tương tự, và nếu bản dịch đó là bản dịch ra cùng  thứ tiếng cùng một nội dung với bản dịch đã cho phép, thì bất cứ giấy  phép nào được cấp theo quy định của Điều này đều bị đình chỉ. Những bản  đã in ra trước khi đình chỉ giấy phép được phép tiếp tục phát hành cho  đến khi hết.</p>
<p>7. Đối với các tác phẩm mà phần chính là hình ảnh thì giấy phép  dịch và xuất bản dịch phần ngôn ngữ cũng như in lại và xuất bản các hình  ảnh chỉ có thể được cấp nếu các điều kiện nêu ra ở Điều III được thoả  mãn.</p>
<p>8.  Không được cấp một giấy phép nào theo Điều này một khi tác giả đã thu  hồi tất cả các phiên bản đã lưu hành của tác phẩm của mình.</p>
<p>9(a). Giấy phép dịch  một tác phẩm đã được xuất bản dưới hình thức in ấn hay sao in, có thể  vẫn được cấp cho một cơ quan phát sóng có trụ sở trong một nước nói ở  khoản (1) nếu cơ quan đó gửi đơn xin phép cơ quan có thẩm quyền trong  nước nói trên, với điều kiện phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:</p>
<p>i) Bản dịch phải  được dịch ra từ một ấn phẩm và ấn phẩm đó được mua một cách hợp pháp  theo quy định của luật pháp của nước nói trên;</p>
<p>ii) Bản dịch chỉ dùng  cho mục đích phát sóng phục vụ giảng dạy hoặc phổ biến các thông tin  khoa học, kỹ thuật tới các chuyên gia của một ngành cụ thể nào đó;</p>
<p>iii) Bản dịch đó  chỉ được phục vụ cho những mục đích nói ở đoạn (ii) thông qua các buổi  phát sóng hợp pháp và dành cho thính giả trên lãnh thổ của các nước nói  trên, kể cả việc phát sóng các bản ghi âm hay ghi hình hợp pháp, và chỉ  phục vụ mục đích phát sóng mà thôi;</p>
<p>iv) Các bản dịch đó đều không được  sử dụng cho mục đích thương mại.</p>
<p>b) Các bản ghi âm hay  ghi hình của một bản dịch do một cơ quan phát sóng thực hiện theo giấy  phép cấp theo quy định của khoản này theo mục đích và quy định của điểm  (a), và nếu cơ quan sở hữu cho phép, cũng có thể được sử dụng bởi bất kỳ  một cơ quan phát sóng nào khác có trụ sở trong nước mà cơ quan có thẩm  quyền đã cấp giấy phép đó.</p>
<p>c) Nếu đáp ứng được đầy đủ tất cả  các tiêu chuẩn và điều kiện nêu trong điểm (a) thì cũng có thể cấp giấy  phép cho một cơ quan phát sóng để dịch các văn bản có trong một tác phẩm  nghe nhìn nhằm phát hành với mục đích duy nhất là phục vụ giảng dạy các  cấp.</p>
<p>d)  Tuân thủ những quy định ở những điểm từ (a), đến (c), các quy định   ở các điểm khác trên được áp dụng để cấp và thực thi các giấy  phép được cấp theo quy định của khoản này.</p>
<p align="center"><strong>Điều  III</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Hạn chế quyền sao chép: 1. Giấy phép cơ quan có thẩm quyền có thể cấp;  2. đến 5. Điều kiện để cấp giấy phép; 6. Chấm dứt hiệu lực giấy phép; 7.  Tác phẩm thuộc phạm vi áp dụng của Điều này]</strong></p>
<p>1. Những nước đã đưa ra  tuyên bố công nhận các quy định trong Điều này sẽ được phép thay thế  quyền sao in theo qui định ở Điều 9 bằng một qui chế cấp phép không độc  quyền và bất khả nhượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp với những điều  kiện dưới đây và phù hợp với Điều IV.</p>
<p>2(a). Nếu một tác phẩm  tuân thủ quy định của Điều này theo quy định ở khoản 7 sau khi đã hết  hạn:</p>
<p>i) quy định ở khoản 3, tính từ lần  xuất bản đầu tiên của tác phẩm, hoặc là</p>
<p>ii) hết một thời hạn  dài hơn do Luật pháp quốc gia nói ở khoản (1) quy định và cũng tính từ  ngày đó thì nếu ấn bản đó chưa được chính người giữ quyền sở hữu hoặc  người được ủy thác phát hành tới công chúng ở nước nói trên với giá  tương đương với giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác phẩm  tương tự hoặc chưa đưa ra phục vụ giảng dạy có hệ thống, thì bất cứ  người dân nào của nước đó cũng có thể xin phép sao in và xuất bản ấn bản  đó để bán cùng một giá hoặc rẻ hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy một  cách có hệ thống.</p>
<p>b) Giấy phép có thể cấp theo những điều kiện quy định trong Điều  này để sao in và xuất bản một ấn bản đã được phát hành như đã nói ở điểm  (a) nếu trong vòng 6 tháng tính từ khi hết hạn không còn một ấn bản nào  để bán cho công chúng hoặc phục vụ nhu cầu giảng dạy có hệ thống với  giá tương đương với giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác  phẩm tương tự.</p>
<p>3.Thời hạn nói ở khoản (2)(a)(i) là 5 năm. Trừ những trường hợp  sau đây:</p>
<p>i) Thời hạn đối với những tác phẩm khoa học tự nhiên kể cả toán  học và công nghệ là 3 năm.</p>
<p>ii) Đối với các tác phẩm khoa học  viễn tưởng, thơ ca, kịch, âm nhạc và các sách về nghệ thuật, thời hạn là  7 năm.</p>
<p>4(a).  Không cấp giấy phép sau 3 năm, theo quy định của Điều này nếu chưa hết  thời hạn 6 tháng</p>
<p>i) tính từ ngày người xin phép làm xong các thủ tục quy định ở  Điều IV(1) hoặc</p>
<p>ii) nếu không xác định được danh tích hay địa chỉ của người sở  hữu quyền tái bản, thì thời hạn 6 tháng được tính từ khi người xin phép  đã gửi đơn lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép, theo quy định ở Điều  IV(2).</p>
<p>(b)  Trong những trường hợp khác và nếu Điều IV(2) được áp dụng thì giấy phép  không được cấp trước khi kết thúc thời gian chờ đợi là 3 tháng kể từ  ngày gửi đơn xin cấp phép.</p>
<p>(c) Trong thời gian 6 hoặc 3 tháng  chờ đợi theo qui định ở điểm (a) và (b) nếu tác phẩm được đem bán như đã  nói ở khoản 2(a) thì việc cấp phép theo Điều này bị đình chỉ.</p>
<p>(d) Việc cấp phép cũng  bị đình chỉ một khi tác giả đã thu hồi tất cả các ấn bản được phép sao  in và xuất bản.</p>
<p>5. Việc cấp phép sao in và xuất bản bản dịch một tác phẩm theo  Điều này cũng bị đình chỉ trong những trường hợp sau đây:</p>
<p>i) khi bản dịch đó  không phải do người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác xuất bản  hoặc</p>
<p>ii)  khi bản dịch không phải là ngôn ngữ thông dụng ở nước xin phép cấp giấy  phép.</p>
<p>6.  Nếu các ấn bản của một tác phẩm được người sở hữu quyền tái bản hoặc  người được ủy thác phát hành ở nước nói ở khoản (1) tới công chúng hoặc  phục vụ giảng dạy có hệ thống với một giá tương đương với giá bán thông  thường đối với những tác phẩm tương tự, thì mọi giấy phép đã được cấp  theo Điều này sẽ bị đình chỉ nếu ấn bản đó có cùng một ngôn ngữ và cùng  một nội dung như ấn bản được xuất bản theo giấy phép. Những ấn bản đã in  trước khi giấy phép bị đình chỉ được phép tiếp tục lưu hành cho đến khi  hết.</p>
<p>7(a).  Tuân thủ quy định ở điểm (b) những điều nói về các tác phẩm trong Điều  này chỉ áp dụng đối với các tác phẩm xuất bản dưới dạng in ấn hay sao in  tương tự.</p>
<p>(b) Điều này cũng áp dụng cho việc sao bản dưới  hình thức nghe nhìn những băng, phim thực hiện hợp pháp và được coi là  tác phẩm được bảo hộ. Nó cũng áp dụng cho việc dịch văn bản kèm theo  sang ngôn ngữ thông dụng trong nước xin giấy phép; với điều kiện các  băng, phim nói trên được thực hiện và xuất bản với mục đích duy nhất là  phục vụ giảng dạy có hệ thống.</p>
<p align="center"><strong>Điều IV</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Qui định chung đối  với giấy phép theo Điều II và III: 1. và 2. thủ tục; 3. Nêu tên tác giả  và tên tác phẩm; 4. Xuất khẩu bản sao; 5. Ghi chú; 6. Đền bù]</strong></p>
<p>1. Mọi giấy phép  đã nói ở Điều II và Điều III chỉ có thể được cấp nếu người xin phép theo  đúng các thể thức hiện hành ở nước hữu quan, minh chứng được rằng mình  đã xin sự ủy thác của người sở hữu quyền dịch và xuất bản, hoặc sao in  và xuất bản nhưng đã bị từ chối, hoặc là sau khi đã làm hết cách mà  không tìm được người sở hữu quyền đó. Đồng thời với việc xin phép, người  xin cũng phải thông báo cho bất cứ trung tâm thông tin quốc gia hay  quốc tế nào theo như quy định ở khoản 2.</p>
<p>2.  Nếu không tìm được với người sở hữu quyền, thì người xin phải gửi bảo  đảm máy bay bản sao các đơn từ đã nộp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy  phép, cho Nhà xuất bản có tên in trên tác phẩm, cũng như cho trung tâm  thông tin quốc gia hoặc quốc tế mà trung tâm này đã được Chính phủ của  nước nơi Nhà xuất bản đặt trụ sở hoạt động chỉ định bằng một thông báo  gửi cho Tổng giám đốc.</p>
<p>3. Tên tác giả phải được nêu rõ trên  tất cả các ấn phẩm dịch hay bản sao in được xuất bản theo giấy phép  theo quy định của Điều II hoặc Điều III. Tên tác phẩm phải được ghi trên  ấn phẩm. Nếu là bản dịch thì tên tác phẩm gốc cũng phải được ghi trên  ấn phẩm.</p>
<p>4(a).  Giấy phép cấp theo Điều II hay Điều III không quy định cho phép xuất  cảng ấn phẩm. Giấy phép chỉ có giá trị cho phép xuất bản các bản dịch  hoặc tái bản trong nội địa của quốc gia nơi giấy phép đã được cấp.</p>
<p>(b) Để làm rõ những quy  định ở điểm (a) khái niệm xuất cảng bao gồm cả việc gửi các ấn phẩm từ  một vùng lãnh thổ nào đó tới một nước đã tuyên bố tuân thủ Điều I(5).</p>
<p>(c) Khi một cơ quan  Chính phủ hay một công sở nào của nước đã cấp giấy phép theo Điều II để  dịch sang một thứ tiếng khác không phải là tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc  tiếng Tây Ban Nha, gửi các ấn phẩm dịch xuất bản theo giấy phép đó sang  một nước khác, thì việc gửi đó sẽ không bị coi là xuất cảng như đã nói ở  điểm (a), nếu như những điều kiện sau đây được thoả mãn:</p>
<p>i) người  nhận là các cá nhân, công dân của nước có cơ quan có thẩm quyền cấp giấy  phép nói trên, hoặc là những tổ chức có các công dân đó;ii) các ấn phẩm  đó chỉ phục vụ mục đích giảng dạy hoặc nghiên cứu;</p>
<p>iii) việc gửi các ấn  phẩm và việc phân phát cho các người nhận không phục vụ cho mục đích  thương mại; và,</p>
<p>iv) nước nhận các ấn phẩm đó đã ký một thoả ước với nước nơi có  cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, để được quyền nhận hoặc phân  phát hoặc quyền vừa nhận vừa phân phát. Chính phủ của nước cấp giấy phép  đã thông báo lên Tổng giám đốc về Thoả ước đó.</p>
<p>5. Trên tất cả các ấn  phẩm xuất bản theo giấy phép cấp theo quy định của Điều II hay Điều III  đều phải ghi chú bằng thứ ngôn ngữ thích hợp, nêu rõ là các bản đó chỉ  được lưu hành ở nước hay lãnh thổ mà giấy phép nói trên quy định.</p>
<p>6(a). Những biện pháp  thích đáng được áp dụng trên bình diện quốc gia nhằm bảo đảm rằng:</p>
<p>i) giấy phép đó  mang lại cho người sở hữu quyền dịch hay quyền tái bản sự đền bù cân  xứng, với tiêu chuẩn nhuận bút phải trả cho tác giả trong trường hợp  những giấy phép được hai bên trong hai nước hữu quan tự do thoả thuận  với nhau;</p>
<p>ii) tiền đền bù được trả và chuyển đến tác giả. Nếu quốc gia đó  có sự hạn chế về trao đổi ngoại tệ thì cơ quan có thẩm quyền bằng mọi  cách vận dụng các guồng máy quốc tế nhằm đảm bảo việc chuyển tiền nhuận  bút bằng một ngoại tệ chuyển đổi được trên thị trường quốc tế hoặc bằng  loại tiền tương đương.</p>
<p>(b). Những biện pháp thích đáng sẽ  được áp dụng trên cơ sở luật pháp quốc gia để đảm bảo có được bản dịch  đúng, hoặc bản sao in chính xác của tác phẩm.</p>
<p align="center"><strong>Điều  V</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Khả năng lựa chọn về hạn chế quyền dịch: 1. Chế độ qui định theo các Đạo  luật 1886 và 1896; 2. Không được chuyển đổi sang chế độ theo Điều II;  3. Thời hạn để xác định khả năng lựa chọn]</strong></p>
<p>1(a). Những nước được  quyền tuyên bố tuân thủ những quy định ở Điều II, khi phê chuẩn hay gia  nhập Đạo luật này, thay cho tuyên bố đó, có thể:</p>
<p>i)                                                          ra tuyên bố về quyền dịch theo quy  định của Điều 30(2) (a), nếu nước đó tuân thủ điều này</p>
<p>ii)                                                        ra tuyên bố như đã nói ở câu thứ  nhất của Điều 30(2)(b) nếu là một nước không áp dụng điều khoản  30(2)(a), hoặc nước đó không phải là một nước ngoài Liên hiệp.</p>
<p>(b). Trong trường hợp  một nước không còn được coi là nước đang phát triển theo điều I(1), việc  tuyên bố tuân thủ khoản này có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn đã quy  định ở Điều I(3).</p>
<p>(c). Nước nào đã ra tuyên bố tuân  thủ khoản này cho dù nước đó có thu hồi tuyên bố này đi chăng nữa sau đó  cũng không được tuyên bố tuân thủ Điều II.</p>
<p>2. Tuân thủ quy định ở  khoản (3), nước nào đã tuyên bố tuân thủ Điều II thì sau đó không được  tuyên bố tuân thủ khoản 1 nữa.</p>
<p>3. Một nước khi không còn được coi  là nước đang phát triển theo Điều I(1) chậm nhất là hai năm trước khi  chấm dứt thời hạn quy định ở Điều I(3) có thể ra tuyên bố tuân thủ câu  đầu của Điều 30(2)(b) cho dù nước đó không phải là một nước thuộc Liên  hiệp. Tuyên bố này có hiệu lực ngay khi hết thời hạn quy định theo Điều  I(3).</p>
<p align="center"><strong>Điều VI</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Khả năng áp dụng, hoặc cho phép áp  dụng đối với một số qui định của Phụ lục trước khi bị ràng buộc: 1.  Tuyên bố; 2. Nộp lưu chiểu và ngày hiệu lực của tuyên bố]</strong></p>
<p>1. Mỗi nước thuộc Liên  hiệp, kể từ ngày thông qua Đạo luật này và vào bất kỳ thời gian nào  trước đó khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này, đều  có thể tuyên bố:</p>
<p>i) Nếu là một  nước khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục, được phép sử  dụng những khả năng nêu trong Điều I (1), có thể ra tuyên bố rằng mình  sẽ áp dụng những quy định ở Điều II hay Điều III, hoặc là cả hai, cho  những tác phẩm có nước gốc là một nước theo quy định ở điểm (ii) dưới  đây, với điều kiện nước này chấp nhận áp dụng các Điều khoản này cho  những tác phẩm đã nói, hoặc là một nước bị ràng buộc bởi các Điều khoản  từ 1 đến 21 và Phụ lục. Tuyên bố nói trên có thể làm theo quy định của  Điều V thay cho Điều II;</p>
<p>ii) ra tuyên bố rằng mình chấp  nhận để các nước đã tuyên bố tuân thủ điểm (i) trên đây hoặc đã thông  báo tuân thủ Điều I, áp dụng Phụ lục này cho những tác phẩm xuất xứ từ  nước mình.</p>
<p>2. Những tuyên bố tuân thủ khoản (1) phải là một văn bản và phải gửi  cho Tổng giám đốc. Tuyên bố đó sẽ có hiệu lực kể từ ngày nộp./.</p>
<hr size="3" /><strong>Công ước Berne đã  có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 26/10/2004</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-berne-quy-dinh-ve-bao-ho-cac-tac-pham-van-hoc-khoa-hoc-va-nghe-thuat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Bảo hiểm Xã hội</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 02:58:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Bảo hiểm Xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=75</guid>
		<description><![CDATA[Download (253 KB)]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a id="ctl00_ContentPlaceHolder1_hpl" href="http://bhxhhcm.org.vn/Document/Default.aspx?ItemId=101" target="_blank">Download (253 KB)</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 02:23:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật thuế]]></category>
		<category><![CDATA[LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=67</guid>
		<description><![CDATA[LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 14/2008/QH12 NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 16pt;">LUẬT</span></span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 16pt;">THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">CỦA  QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">14/2008/QH12</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">NGÀY  03 THÁNG 06 NĂM 2008</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;">Căn cứ Hiến pháp nước  Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một  số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;">Quốc hội ban hành Luật  thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương I</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG<span id="more-67"></span></span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 1. Phạm vi điều  chỉnh </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập  chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính  thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  2. Người nộp thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Người nộp thuế thu  nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,  dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là  doanh nghiệp), bao gồm:</span><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định  của pháp luật Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định  của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ  sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác  xã;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy  định của pháp luật Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh  doanh có thu nhập.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy  định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như  sau: </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định  của pháp luật Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> và thu nhập chịu  thuế phát sinh ngoài Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường  trú tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> và thu nhập chịu  thuế phát sinh ngoài Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> liên quan đến hoạt động của cơ sở  thường trú đó;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường  trú tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> mà khoản thu nhập này không liên quan  đến hoạt động của cơ sở thường trú;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở  thường trú tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước  ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp  nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh  doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy,  công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai  thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng,  lắp đặt, lắp ráp;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ  tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đ) Đại diện tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> trong trường hợp là  đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài  hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp  nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung  ứng dịch vụ tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  3.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Thu  nhập chịu thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ  hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác quy  định tại khoản 2 Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển  nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền  sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản;  thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản  dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải  trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm  trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ  hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; margin-left: 36pt; text-indent: 6.55pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 4.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Thu nhập được miễn thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi  trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ  thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên  cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản  xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại  Việt Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh  hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn  tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu  chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người  tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng  cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt  khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">6. Thu nhập </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đượ</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c chia </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">từ hoạt động </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau  khi </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định  của Luật này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho  hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện,  nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 5. Kỳ  tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được  xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định  tại khoản 2 Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 35.45pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo  từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được  quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này.</span></span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương II</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 6.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Căn cứ tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Căn cứ tính thuế là  thu nhập tính thuế và thuế suất.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu  nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết  chuyển từ các năm trước.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ  của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập  nhận được ở ngoài Việt Nam. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định  riêng để kê khai nộp thuế. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 8.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Doanh thu</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng  dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh  thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ  thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình  quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt  Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 9.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Các khoản chi được trừ và không  được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2  Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều  kiện sau đây:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến  hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy  định của pháp luật.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Các khoản chi không được trừ khi xác định  thu nhập chịu thuế bao gồm:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện  quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai,  dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí  khác;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh  nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức  tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp  luật về trích lập dự phòng; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên  liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây  dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất,  kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức  kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  công bố tại thời điểm vay; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng  quy định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng  quy định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp  tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp  tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các  khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi  trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với  phần vốn điều lệ còn thiếu;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu  trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập  doanh nghiệp;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">hoa hồng môi giới</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">; </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ  trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan  báo chí </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất,  kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành  lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành  lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm  này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm  giá mua của hàng hoá bán ra;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo  dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người  nghèo theo quy định của pháp luật. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác  định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao  dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà  nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 10.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Thuế suất</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là  25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 13 của Luật  này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối  với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí  hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 11. Phương pháp</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp  trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất;  trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được  trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập  doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp  quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này được thực  hiện theo quy định của Chính phủ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  12. Nơi  nộp thuế </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở  chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc  hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa  bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ  lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân  cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật  ngân sách nhà nước.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định  chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương  III</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
ƯU ĐÃI THUẾ  THU NHẬP DOANH NGHIỆP</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  13.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Ưu đãi về thuế suất </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều  kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ  cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ  cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ  sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm  được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo  dục &#8211; đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp  dụng thuế suất 10%.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư  tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn được áp dụng thuế  suất 20% trong thời gian mười năm. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín  dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">5. Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư  có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có  thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy  định tại khoản 1 Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy  định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm  thuế </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư  tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh  tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc  lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu  tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất  sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực  giáo dục &#8211; đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được  miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa  không quá chín năm tiếp theo.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư  tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn được miễn thuế tối  đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn  năm tiếp theo.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Thời gian miễn thuế,  giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp  có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu  thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời  gian  miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 15. Các trường hợp   giảm thuế khác</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải  sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số  chi thêm cho lao động nữ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là  người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi  thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số .</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành Điều này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 16.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chuyển lỗ</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang  năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được  chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ  được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  17.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công  nghệ của doanh nghiệp</span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động  theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính  thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh  nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích  lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử  dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp  phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên  khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng  mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. </span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để  tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời  gian trích lập quỹ. </span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi  tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại  kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là  hai năm. </span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi  tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy  định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể  từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Doanh nghiệp không được hạch toán các  khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào  chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của  doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt  Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 18.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định  tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này chỉ áp dụng đối với  doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế  theo kê khai.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập  từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13  và Điều 14 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh  không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu  nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định  theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi  thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13 và  Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và  tài nguyên quí hiếm khác;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy  định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.</span></span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương IV </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 19. Hiệu lực thi  hành</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01  tháng 01 năm 2009. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Luật này thay thế Luật thuế thu nhập doanh  nghiệp số 09/2003/QH11.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu  nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số  09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại  theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;  trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế suất  ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy  định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật  này cho thời gian còn lại.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Doanh nghiệp thuộc  diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế  thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 mà chưa có thu nhập chịu thuế thì  thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo quy  định của Luật này và kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 20</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;">. </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Hướng dẫn  thi hành</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành các điều 4, 7, 8,  9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18 và các nội dung  cần thiết khác của Luật này theo yêu cầu quản lý.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: center; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;">Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã  hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6  năm 2008.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="text-align: center; text-indent: 198.45pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></span></p>
<p style="text-align: center; text-indent: 198.45pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Nguyễn Phú Trọng</span></span></p>
<p style="text-align: center; text-indent: 198.45pt;"><span style="color: #000000;"><br />
</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>LUẬT QUYỀN TÁC GIẢ CỦA HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/luat-quyen-tac-gia-cua-hop-chung-quoc-hoa-ky/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/luat-quyen-tac-gia-cua-hop-chung-quoc-hoa-ky/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 04 Sep 2009 05:19:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sở hữu trí tuệ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=60</guid>
		<description><![CDATA[Chương 1 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật quyền tác giả Điều 101. Định nghĩa 102. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quy định chung 103. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các tác phẩm hợp tuyển và phái sinh 104. Đối tượng điều chỉnh của [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h6><span style="color: #ff0000;">Chương 1</span></h6>
<p align="center"><strong><span style="color: #ff0000;">Đối tượng  và phạm vi điều chỉnh của luật quyền tác giả</span> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><em><strong>Điều</strong> </em></p>
<p align="justify">101. Định nghĩa</p>
<p align="justify">102. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quy  định chung</p>
<p align="justify">103. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các  tác phẩm hợp tuyển và phái sinh</p>
<p align="justify">104. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả:  quốc gia gốc</p>
<p align="justify">104A. Quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi bảo hộ  quyền tác giả</p>
<p align="justify">105. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các  tác phẩm thuộc sở hữu Hợp chủng quốc Hoa Kỳ</p>
<p align="justify">106. Các quyền độc quyền đối với tác phẩm được bảo hộ</p>
<p align="justify">106A. Các quyền của tác giả đối với việc nêu nguồn  gốc và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm</p>
<p align="justify">107. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các sử dụng  hợp lý</p>
<p align="justify">108. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: tái bản bởi  các viện lưu trữ và thư viện</p>
<p align="justify">109. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ảnh hưởng  của việc chuyển nhượng các bản sao hoặc các bản ghi</p>
<p align="justify">110. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ngoại lệ  đối với một số hoạt động trình diễn và trình bày</p>
<p><span id="more-1822"> </span></p>
<p align="justify">111. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: phát sóng  thứ cấp</p>
<p align="justify">112. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các bản ghi  thử</p>
<p align="justify">113. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả đối  với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc</p>
<p align="justify">114. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm  âm nhạc</p>
<p align="justify">115. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm  nhạc kịch: giấy phép bắt buộc đối với việc phân phối và làm bản ghi</p>
<p align="justify">116. Giấy phép thoả thuận đối với các hoạt động biểu  diễn công cộng thông qua hệ thống máy hát vận hành bằng tiền xu</p>
<p align="justify">117. Phạm vi các quyền độc quyền: sử dụng kết hợp với  máy tính và hệ thống thông tin tương tự</p>
<p align="justify">118. Phạm vi các quyền độc quyền: vấn đề sử dụng một  số tác phẩm trong phát sóng phi thương mại</p>
<p align="justify">119. Hạn chế các quyền độc quyền: phát sóng thứ cấp  từ trạm phát trung tâm hoặc trạm chủ tới các máy thu hình cá nhân đặt  tại các gia đình</p>
<p align="justify">120. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm  kiến trúc</p>
<p align="justify">121. Giới hạn các quyền độc quyền: tái bản cho người  mù hoặc những người tàn tật khác<span id="more-60"></span></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p align="justify">
<p><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 101: Định nghĩa</strong></p>
<p align="justify">Ngoại trừ các quy định khác, các thuật ngữ và hình  thức thể hiện khác của nó được sử dụng trong Điều luật này được hiểu như  sau:</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm khuyết danh</em></strong>” là  tác phẩm mà trên các bản sao hoặc bản ghi của nó không xác định được tên  của tác giả.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm kiến trúc</em></strong>” là  thiết kế của một công trình xây dựng được thể hiện dưới bất kỳ một hình  thái thể hiện vật chất nào bao gồm nhà, công trình xây dựng, sơ đồ, bản  vẽ thiết kế. Tác phẩm loại này bao hàm cả hình dạng tổng thể cũng như  việc bố trí và sắp đặt các không gian, yếu tố trong thiết kế nhưng không  bao hàm các đặc điểm cá biệt đã tiêu chuẩn hoá.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm nghe nhìn</em></strong>” là tác  phẩm bao gồm một loạt các hình ảnh liên tiếp có mục đích chủ yếu là đưa  ra trình chiếu thông qua việc sử dụng các máy móc, thiết bị như là máy  quay phim, máy chiếu phim hoặc các thiết bị điện tử khác, đồng thời với  các âm thanh, nếu có, không phân biệt bản chất của vật liệu sử dụng như  là phim hoặc băng mà trên đó tác phẩm được thể hiện.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Công ước Berne</em></strong>” là Công  ước về bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật, được ký tại Berne, Thuỵ Sĩ  vào ngày 9/9/1886 và tất cả các Điều khoản, các văn bản giải thích, các  bản sửa đổi của Công ước đó.</p>
<p align="justify">Một tác phẩm là “<strong><em>Tác phẩm thuộc diện Công  ước Berne</em></strong>” nếu:</p>
<p align="justify">(1). Đối với tác phẩm chưa công bố, một hoặc nhiều  tác giả là công dân của quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc đối với  tác phẩm đã công bố, một hoặc nhiều tác giả là công dân của quốc gia  tham gia Công ước Berne vào ngày công bố lần đầu;</p>
<p align="justify">(2). Đối với các tác phẩm đã được công bố lần đầu tại  một quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc đã được công bố đồng thời lần  đầu tại một quốc gia tham gia Công ước Berne và tại một quốc gia khác  không tham gia Công ước Berne;</p>
<p align="justify">(3). Đối với tác phẩm nghe nhìn:</p>
<p align="justify">(A). Nếu một hoặc nhiều tác giả là pháp nhân có trụ  sở chính đặt tại một quốc gia tham gia Công ước Berne; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Nếu một hoặc nhiều tác giả là cá nhân thường trú  thường xuyên tại quốc gia tham gia Công ước Berne;</p>
<p align="justify">(4). Đối với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật,  điêu khắc gắn liền với một ngôi nhà hoặc một công trình xây dựng khác,  những ngôi nhà hoặc công trình xây dựng này được xây tại một quốc gia  tham gia Công ước Berne; hoặc</p>
<p align="justify">(5). Đối với tác phẩm kiến trúc được thể hiện trên  một công trình xây dựng được xây dựng trên một quốc gia tham gia Công  ước Berne.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Đoạn (1), tác giả thường trú tại  hoặc có nơi ở thường trú tại một quốc gia tham gia Công ước Berne sẽ  được coi là công dân của quốc gia đó. Trong phạm vi của Đoạn (2), một  tác phẩm được coi là đã được đồng thời công bố tại hai hay nhiều quốc  gia nếu các ngày công bố của tác phẩm là trong vòng 30 ngày tính từ ngày  công bố trước đó.</p>
<p align="justify">‘<strong><em>Phiên bản chuẩn</em></strong>‘ của tác  phẩm là phiên bản được công bố tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ vào bất kỳ thời  điểm nào trước ngày nộp lưu chiểu mà Thư viện Quốc hội xét thấy là hoàn  toàn phù hợp cho mục đích đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Con cái</em></strong>” của một người là  con cháu trực hệ của họ không phân biệt trong giá thú hay ngoài giá thú  và bất kỳ người con nhận nuôi hợp pháp nào của người đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm tuyển tập</em></strong>” là tác  phẩm như các tạp chí định kỳ, các tuyển tập thơ văn, các bộ bách khoa  từ điển trong đó một số người đóng góp vào đó các `tác phẩm độc lập  riêng biệt được kết hợp với nhau tạo thành một tuyển tập hoàn chỉnh.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm biên soạn</em></strong>” là tác  phẩm được hình thành thông qua việc tập hợp và sắp xếp các tài liệu và  dữ liệu đã có được lựa chọn, kết hợp hoặc biên soạn theo cách thức mà  kết quả của công việc đó về tổng thể tạo nên một tác phẩm nguyên thuỷ  độc đáo hoàn chỉnh của tác giả. Thuật ngữ biên soạn bao hàm cả các tác  phẩm tuyển tập.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Bản sao</em></strong>” là một dạng vật  liệu (không phải là một bản ghi), trên đó tác phẩm được định hình bằng  bất kỳ một phương tiện nào đã được biết hoặc sẽ phát triển trong tương  lai và từ dạng vật liệu đó tác phẩm có thể được cảm nhận, tái bản hoặc  phổ biến, hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của máy móc, thiết  bị. Thuật ngữ “bản sao” bao hàm dạng vật liệu, mà không phải là một bản  ghi, trên đó tác phẩm được định hình lần đầu.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chủ sở hữu quyền tác giả</em></strong>”,  đối với bất kỳ một quyền độc quyền nào được quy định trong Luật quyền  tác giả, chỉ người chủ sở hữu của quyền cụ thể đó.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Điều 441, “<strong><em>quốc gia gốc</em></strong>”  của một tác phẩm thuộc diện Công ước Berne là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ  nếu:</p>
<p align="justify">(1). Đối với các tác phẩm đã công bố, là tác phẩm  được công bố lần đầu tại:</p>
<p align="justify">(A). Hợp chủng quốc Hoa Kỳ</p>
<p align="justify">(B). Đồng thời công bố tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và  một hoặc nhiều quốc gia khác tham gia Công ước Berne mà pháp luật của  các quốc gia này đưa ra thời hạn bảo hộ quyền tác giả tương tự hoặc dài  hơn thời hạn bảo hộ được quy định tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(C). Đồng thời công bố tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và  một quốc gia khác không tham gia Công ước Berne; hoặc</p>
<p align="justify">(D). Tại một quốc gia khác không tham gia Công ước  Berne, và tất cả các tác giả của tác phẩm là các công dân, người thường  trú hoặc có nơi ở thường trú tại, hoặc đối với một tác phẩm nghe nhìn  tác giả là một pháp nhân có trụ sở chính đặt tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(2). Đối với các tác phẩm chưa công bố, tất cả các  tác giả của tác phẩm là công dân, người thường trú hoặc có nơi ở thường  trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, hoặc, đối với các tác phẩm nghe nhìn chưa  công bố, tất cả các tác giả của tác phẩm là các pháp nhân có trụ sở  chính đặt tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; hoặc</p>
<p align="justify">(3). Đối với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật,  điêu khắc gắn liền với các ngôi nhà, công trình xây dựng mà các ngôi  nhà, công trình xây dựng này được xây tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Điều 411, “<strong><em>quốc gia gốc</em></strong>”  của bất kỳ một tác phẩm nào khác thuộc diện Công ước Berne không phải  là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">Tác phẩm “<strong><em>đã được sáng tạo</em></strong>”  khi mà tác phẩm đó được định hình dưới dạng bản sao hoặc bản ghi lần  đầu; đối với những tác phẩm được sáng tạo trong một khoảng thời gian, bộ  phận của tác phẩm được định hình tại bất kỳ thời điểm cụ thể nào tạo  nên tác phẩm thì thời điểm đó được xác định là thời điểm mà tác phẩm đã  được sáng tạo và đối với các tác phẩm được sáng tạo trên những phiên bản  khác nhau thì mỗi phiên bản tạo nên từng tác phẩm độc lập.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm phái sinh</em></strong>” là tác  phẩm được hình thành trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có như là  các tác phẩm dịch, các tác phẩm được phổ nhạc, được chuyển thể thành  kịch, được tiểu thuyết hóa, được điện ảnh hoá, âm nhạc hoá, mỹ nghệ hoá,  tóm tắt, tóm lược, hoặc bất kỳ hình thức nào khác mà trong đó tác phẩm  có thể được cải biên, chuyển thể hoặc bổ sung. Một tác phẩm bao hàm các  bản thảo đã được biên tập lại, các lời bình chú, phân tích hoặc các sửa  chữa khác một về tổng thể là một tác phẩm nguyên thuỷ độc đáo hoàn chỉnh  của tác giả là “<strong><em>tác phẩm phái sinh</em></strong>”.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Thiết bị, máy móc, phương pháp</em></strong>”  là những thứ mà hiện đã được biết hoặc sẽ phát triển trong tương lai.  “Truyền số” là việc truyền toàn bộ hoặc một phần dưới dạng số hoặc không  tương tự khác.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trình bày</em></strong>” một tác phẩm có  nghĩa là trưng bày ra bản sao của tác phẩm hoặc là trực tiếp hoặc là  thông qua phim ảnh, đèn chiếu, truyền hình hoặc bất kỳ phương tiện hoặc  thiết bị nào hoặc, đối với các tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn  khác, là việc trưng bày các hình ảnh cá biệt không liên tục.</p>
<p align="justify">Tác phẩm được “<strong><em>định hình</em></strong>”  trên một vật chất thể hiện hữu hình khi mà sự thể hiện tác phẩm trên bản  sao hoặc bản ghi thông qua hoặc trên cơ sở sự cho phép của tác giả,  phải hoàn toàn ổn định hoặc chắc chắn là cho phép tác phẩm được cảm  nhận, tái bản hoặc phổ biến khác tới công chúng một khoảng thời gian dài  hơn là một khoảng thời gian chuyển tiếp. Một tác phẩm bao gồm các âm  thanh và hình ảnh hoặc cả hai mà đang được truyền, được “<strong><em>định  hình</em></strong>” trong phạm vi của Điều này nếu sự định hình tác  phẩm đó được thực hiện đồng thời với việc truyền sóng tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">Thuật ngữ “<strong><em>bao gồm</em></strong>” hoặc “<strong><em>như  là</em></strong>” chỉ mang tính minh hoạ và không bị giới hạn.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm đồng tác giả</em></strong>” là  các tác phẩm được sáng tạo bởi hai hoặc nhiều tác giả với chủ ý là sự  đóng góp của họ được kết hợp thành các phần không thể tách rời và phụ  thuộc lẫn nhau trong một tổng thể hoàn chỉnh.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm văn học</em></strong>” là các  tác phẩm không phải là tác phẩm nghe nhìn được diễn đạt bằng từ ngữ, số  hoặc các hình thức chữ viết khác hoặc các biểu tượng số hoặc ký hiệu  không phân biệt bản chất của vật liệu sử dụng như là sách, tạp chí, sổ  tay, bản ghi âm, phim, băng, đĩa, thẻ ghi mà trong đó các tác phẩm được  biểu hiện.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm điện ảnh</em></strong>” là các  tác phẩm nghe nhìn bao gồm một loạt các hình ảnh liên quan, khi được  chiếu một cách liên tục, chúng gây ấn tượng về sự chuyển động, cùng với  các âm thanh, nếu có.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trình diễn</em></strong>” một tác phẩm  có nghĩa là ngâm, thể hiện, diễn tả, trình bày, chơi, khiêu vũ, nhập  vai, hoặc là trực tiếp hoặc là thông qua các phương pháp là bất kỳ thiết  bị hoặc máy móc nào hoặc, đối với các tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm  nghe nhìn khác là chiếu các hình ảnh liên tiếp hoặc các âm thanh kèm  theo với các hình ảnh của tác phẩm.</p>
<p align="justify">”<strong><em>Bản ghi</em></strong>” là các vật liệu  trong đó các âm thanh (không phải là các âm thanh kèm theo các tác phẩm  điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác) được ghi bởi bất kỳ biện pháp nào  hiện đã biết hoặc sẽ phát triển trong tương lai, và từ các bản ghi này  các âm thanh có thể được cảm nhận, tái bản hoặc phổ biến khác tới công  chúng hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của các máy móc thiết  bị. Thuật ngữ “bản ghi” bao hàm cả các vật liệu mà trên đó các âm thanh  được ghi lần đầu.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu  khắc</em></strong>” bao hàm các tác phẩm hai và ba chiều về mỹ nghệ, mỹ  thuật và mỹ thuật ứng dụng, ảnh, bản in, bản phục chế nghệ thuật, bản  đồ, địa đồ, biểu đồ, đồ thị, mẫu và bản vẽ kỹ thuật, bao gồm cả sơ đồ  kiến trúc. Các tác phẩm đó chỉ bao gồm các tác phẩm thủ công mỹ nghệ  trong phạm vi hình thức của nó nhưng không đề cập đến khía cạnh sản xuất  máy móc hoặc khuôn mẫu; kiểu dáng của các sản phẩm hữu dụng như được  định nghĩa trong Điều này được coi như là một tác phẩm về nghệ thuật, mỹ  thuật, điêu khắc chỉ khi nếu và chỉ trong phạm vi là những kiểu dáng đó  mang đường nét về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc mà có thể phân biệt  rõ ràng với, và có khả năng tồn tại một cách độc lập với khía cạnh hữu  dụng của sản phẩm đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm ký danh</em></strong>” là các  tác phẩm mà trên phiên bản hoặc trên bản ghi của tác phẩm tác giả được  xác định theo một bút danh.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Công bố</em></strong>” là việc phân phối  các bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm tới công chúng thông qua việc bán  hoặc các hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu khác, hoặc thông qua việc  cho thuê, cho mướn, cho mượn. Việc chào phân phối các phiên bản hoặc  bản ghi của tác phẩm trước một nhóm người nhằm mục đích phân phối tiếp  theo việc trình diễn hoặc trình bầy công cộng tác phẩm là đã cấu thành  hành vi công bố. Nhưng bản thân việc trình diễn hoặc trình bày trước  công chúng không cấu thành hành vi công bố.</p>
<p align="justify">Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm “<strong><em>công  cộng</em></strong>” có nghĩa là:</p>
<p align="justify">(1). Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm tại nơi công  khai cho công chúng hoặc bất kỳ nơi nào mà tại nơi đó một số lượng người  lớn đáng kể ngoài phạm vi gia đình hoặc một nhóm quan hệ xã hội tham  dự; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Phát sóng hoặc các hình thức phổ biến khác cuộc  trình diễn hoặc trưng bày tác phẩm tới nơi được quy định tại Khoản 1  hoặc tới công chúng thông qua phương thức sử dụng bất kỳ thiết bị phương  pháp nào không phụ thuộc vào việc công chúng có khả năng thu được buổi  trình diễn hoặc trình bày đó ở cùng một địa điểm hay tại các địa điểm  khác nhau, vào cùng một thời điểm hay các thời điểm khác nhau.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Đăng ký</em></strong>” trong phạm vi của  Điều 205(c)(2), 405, 406, 410(d), 411, 412 và 506(e) có nghĩa là việc  đăng ký yêu cầu về thời hạn bảo hộ quyền tác giả cơ bản, tái hiệu lực  thời hạn bảo hộ và mở rộng thời hạn bảo hộ.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Bản ghi âm</em></strong>” là các tác  phẩm có được nhờ việc ghi âm một loạt các âm thanh âm nhạc, lời hát, và  các âm thanh khác nhưng không bao gồm các âm thanh được ghi kèm theo các  tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác không phân biệt bản chất  của vật liệu như là đĩa, băng hoặc các dạng bản ghi khác mà trên đó  chúng được thể hiện.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Bang</em></strong>” bao hàm quận  Columbia và khối Liên hiệp Puerto Rico, và bất kỳ vùng lãnh thổ nào mà  Điều luật này được đưa ra áp dụng theo Luật của Quốc hội.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chuyển nhượng quyền tác giả</em></strong>”  là sự chuyển giao, cầm cố, cấp giấy phép sử dụng độc quyền hoặc bất kỳ  một hình thức chuyển quyền sở hữu, sang tên, bán quyền tác giả nào khác  hoặc về bất kỳ một quyền độc quyền nào khác bao hàm trong bản quyền tác  phẩm không phụ thuộc vào việc các quyền này có bị hạn chế về mặt thời  gian hoặc địa điểm hay không nhưng không bao gồm các giấy phép sử dụng  không độc quyền.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chương trình truyền thông</em></strong>”  là một khối thông tin kết hợp được tạo ra nhằm mục đích duy nhất là  truyền tới công chúng theo chuỗi kế tiếp hoặc từng đoạn.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Truyền</em></strong>” buổi trình diễn  hoặc trình bày là việc phổ biến buổi trình diễn hoặc trìng bày đó thông  qua bất kỳ phương tiện hoặc biện pháp nào miễn là các hình ảnh và âm  thanh của nó được nhận tại một nơi khác ở phía bên kia từ nơi mà nó đã  được truyền đi.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ</em></strong>” khi  được sử dụng trong câu mang ý nghĩa địa lý bao hàm các Bang, Quận  Columbia và khối liên hiệp Puerto Rico và các vùng lãnh thổ dưới quyền  tài phán của Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Sản phẩm hữu dụng</em></strong>” là một  đồ vật có chức năng hữu dụng vốn có không chỉ đơn thuần là miêu tả dáng  vẻ bên ngoài của sản phẩm hoặc để chuyển tải thông tin. Một đồ vật mà  thông thường là một phần của sản phẩm hữu dụng thì cũng được coi là một “<strong><em>sản  phẩm hữu dụng</em></strong>”.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Người vợ goá</em></strong>” hoặc “<strong><em>người  chồng goá</em></strong>” của tác giả là vợ hoặc chồng của tác giả còn  sống theo luật nơi thường trú của tác giả vào thời điểm tác giả chết,  không phụ thuộc vào việc những người vợ hoặc chồng goá này đã tái kết  hôn hay chưa.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm nghệ thuật tạo hình</em></strong>”  là:</p>
<p align="justify">(1). Các bức hoạ, vẽ, bản in, điêu khắc tồn tại dưới  dạng đơn bản, trong giới hạn phát hành là 200 bản hoặc ít hơn được ký và  đánh số liên tiếp bởi tác giả hoặc đối với các tác phẩm điêu khắc, với  nhiều phiên bản, các tác phẩm điêu khắc được chạm khắc hoặc được sao  chép tới 200 bản hoặc ít hơn được đánh số liên tiếp bởi tác giả và có  chữ ký hoặc ký hiệu nhận biết nào khác của tác giả; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Hình ảnh chụp tĩnh vật được tạo ra chỉ nhằm mục  đích triển lãm, tồn tại dưới dạng đơn bản được ký bởi tác giả hoặc trong  giới hạn phát hành là 200 bản hoặc ít hơn được ký và đánh số liên tiếp  bởi tác giả.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm nghệ thuật tạo hình</em></strong>”  không bao hàm:</p>
<p align="justify">(A).</p>
<p align="justify">(i). Bất kỳ một áp phích quảng cáo, bản đồ, địa cầu,  đồ thị, bản vẽ kỹ thuật, biểu đồ, mẫu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm điện  ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác, sách, tạp chí, báo, tập san, cơ sở dữ  liệu, dịch vụ thông tin điện tử, xuất bản điện tử hoặc các hình thức  xuất bản tương tự;</p>
<p align="justify">(ii). Bất kỳ thiết bị máy móc, quảng cáo, khuyến mại,  chỉ dẫn, vật liệu làm bao bì, bao gói hoặc thùng vận chuyển;</p>
<p align="justify">(iii).Bất kỳ một phần hoặc bộ phận nào của các thứ  nêu tại Điểm (i) hoặc (ii) trên.</p>
<p align="justify">(B). Bất kỳ tác phẩm nào được tạo ra trên cơ sở hợp  đồng hoặc làm công; hoặc</p>
<p align="justify">(C). Bất kỳ tác phẩm nào không thuộc đối tượng bảo hộ  theo quy định của Điều luật này.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm thuộc Chính phủ Hợp chủng quốc  Hoa Kỳ</em></strong>” là các tác phẩm được tạo ra bởi các viên chức hoặc  cán bộ của Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ như một phần trong nghĩa vụ  của người đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm được sáng tạo do thuê mướn</em></strong>”  là:</p>
<p align="justify">(1). Những tác phẩm được sáng tạo bởi người làm công  trong phạm vi nhiệm vụ của người đó; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Những tác phẩm được đặt hàng hoặc được thanh  toán tiền cho việc sử dụng như là một phần của tác phẩm tuyển tập, như  một phần của tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác, như là bản  dịch, như là tác phẩm bổ sung, biên soạn, các tài liệu hướng dẫn, bài  kiểm tra, các đáp án kiểm tra, tập bản đồ, nếu như các bên đồng ý rõ  ràng bằng văn bản được ký bởi họ là tác phẩm đó được coi là tác phẩm  được đặt hàng. Trong phạm vi của câu trên, “<strong><em>tác phẩm bổ sung</em></strong>”  là một tác phẩm được tạo ra phục vụ cho việc xuất bản như là phần phụ  thêm bổ sung vào tác phẩm được thực hiện bởi một tác giả nhằm mục đích  giới thiệu, kết luận, minh hoạ, diễn giải, sửa đổi, bình luận về hoặc  trợ giúp việc sử dụng các tác phẩm khác, như là lời nói đầu, lời bạt,  các hình ảnh minh hoạ, bản đồ, đồ thị, bảng biểu, dòng lưu ý độc giả,  phổ nhạc, đáp án kiểm tra, tiểu sử, phụ lục và phụ chương, lời chỉ dẫn,  là một tác phẩm văn học, hội hoạ, tạo hình được tạo ra cho mục đích xuất  bản và với mục đích sử dụng các bước chỉ dẫn có hệ thống.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chương trình máy tính</em></strong>” là  một tập hợp các hướng dẫn hoặc các mệnh lệnh được sử dụng trực tiếp hoặc  gián tiếp trên máy tính nhằm mục đích mang lại một kết quả cụ thể.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 102: Đối tượng điều chỉnh của Luật Quyền  tác giả: quy định chung</strong></p>
<p align="justify">(a). Theo quy định của Điều luật này, Luật quyền tác  giả bảo hộ tác phẩm nguyên thuỷ độc đáo hoàn chỉnh của tác giả đã được  định hình dưới bất kỳ một dạng vật chất thể hiện hữu hình nào hiện đã  được biết hoặc sẽ được phát triển trong tương lai, mà từ các dạng vật  chất thể hiện hữu hình này tác phẩm có thể được cảm nhận, tái bản, hoặc  phổ biến khác hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của các máy móc  thiết bị. Các tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm các thể loại  sau:</p>
<p align="justify">(1) Tác phẩm văn học;</p>
<p align="justify">(2) Tác phẩm âm nhạc bao hàm tác phẩm kèm theo bất kỳ  một từ nào;</p>
<p align="justify">(3) Tác phẩm sân khấu bao hàm các tác phẩm kèm theo  bất kỳ âm thanh nào;</p>
<p align="justify">(4) Tác phẩm kịch câm và vũ ba lê;</p>
<p align="justify">(5) Tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc;</p>
<p align="justify">(6) Tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm nghe nhìn khác;</p>
<p align="justify">(7) Bản ghi âm, và</p>
<p align="justify">(8) Tác phẩm kiến trúc</p>
<p align="justify">(b). Trong bất kỳ trường hợp nào sự bảo hộ quyền tác  giả đối với tác phẩm nguyên thuỷ độc đáo hoàn chỉnh của tác giả không mở  rộng đến các ý tưởng, các biện pháp, phương pháp, nguyên lý hoạt động,  khái niệm, quy luật, phát minh, không phân biệt hình thức mà chúng được  miêu tả, giải thích, minh hoạ hoặc diễn đạt trong tác phẩm đó.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 103: Đối tượng điều chỉnh của Luật quyền  tác giả: tác phẩm biên soạn và tác phẩm phái sinh</strong></p>
<p align="justify">(a). Đối tượng bảo hộ quyền tác giả được quy định tại  Điều 102 bao gồm cả các tác phẩm biên soạn và tác phẩm phái sinh, nhưng  việc bảo hộ đối với một tác phẩm dựa trên sự khai thác các tư liệu đã  có mà đối với chúng quyền tác giả đang tồn tại sẽ không được mở rộng đến  bất kỳ phần nào của tác phẩm đó nếu trong tác phẩm này các tư liệu đã  được sử dụng bất hợp pháp.</p>
<p align="justify">(b). Quyền tác giả đối với các tác phẩm biên soạn  hoặc tác phẩm phái sinh chỉ mở rộng đến các phần đóng góp của tác giả  của tác phẩm đó như là một phần độc lập với các tư liệu đã được khai  thác trong tác phẩm đó, và không ảnh hưởng tới bất kỳ một quyền độc  quyền nào đối với các tư liệu đã có. Quyền tác giả đối với các tác phẩm  này là độc lập, không bị ảnh hưởng hoặc chi phối về phạm vi, thời hạn  bảo hộ, chủ sở hữu, hoặc sự tồn tại của nó với bất kỳ sự bảo hộ quyền  tác giả nào đối với các tư liệu đã có.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 104: Đối tượng bảo hộ của Luật quyền tác  giả: Quốc gia gốc</strong></p>
<p align="justify">(a). Tác phẩm chưa công bố là tác phẩm nêu tại Điều  102 và 103 khi chưa công bố là đối tượng bảo hộ theo Điều luật này không  phân biệt quốc tịch hoặc nơi cư trú của tác giả.</p>
<p align="justify">(b). Tác phẩm đã công bố là các tác phẩm nêu tại Điều  102 và 103 khi đã công bố thuộc đối tượng bảo hộ của Điều luật này nếu:</p>
<p align="justify">(1). Vào ngày công bố lần đầu, một hoặc nhiều tác giả  là công dân hoặc người thường trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hoặc là  công dân hoặc người thường trú hoặc là người dân của một nước theo chế  độ quân chủ của một quốc gia nước ngoài khác mà quốc gia này là một bên  của Hiệp định về quyền tác giả mà Hợp chủng quốc Hoa Kỳ cũng là một bên,  hoặc là người không có quốc tịch bất kể người đó cư trú ở đâu; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Tác phẩm được công bố lần dầu tại Hợp chủng quốc  Hoa Kỳ hoặc tại một quốc gia nước ngoài khác vào ngày công bố lần đầu  là một bên của Công ước toàn cầu về quyền tác giả; hoặc</p>
<p align="justify">(3). Tác phẩm được công bố lần đầu thông qua tổ chức  Liên hợp quốc hoặc thông qua bất kỳ tổ chức nào của Liên hợp quốc hoặc  thông qua các cơ quan của Chính phủ Mỹ; hoặc</p>
<p align="justify">(4). Tác phẩm là tác phẩm thuộc diện Công ước Berne;  hoặc</p>
<p align="justify">(5). Tác phẩm được đưa vào trong phạm vi tác phẩm  thuộc tuyên bố của Tổng thống. Khi mà Tổng thống thấy rằng một quốc gia  nước ngoài nào đó mở rộng việc bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm  tác giả là công dân hoặc người thường trú của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ  hoặc đối với các tác phẩm được công bố lần đầu tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ  về bản chất tương tự như quốc gia nước ngoài đó dành chế độ bảo hộ cho  các tác phẩm của công dân hoặc người thường trú của chính quốc gia mình  và đối với các tác phẩm được công bố lần đầu tại quốc gia đó, Tổng thống  có thể thông qua một bản tuyên bố mở rộng việc bảo hộ theo quy định của  Điều luật này đối với các tác phẩm của một hoặc nhiều tác giả, vào ngày  công bố lần đầu, là công dân hoặc người thường trú của quốc gia nước  ngoài đó hoặc là người dân của quốc gia nước ngoài theo chế độ quân chủ  đó và đối với các tác phẩm công bố lần đầu tại quốc gia nước ngoài đó.  Tổng thống có thể sửa đổi, thay thế hoặc huỷ bỏ bất kỳ một tuyên bố nào  như vậy hoặc có thể đưa ra bất kỳ một điều kiện hoặc hạn chế nào đối với  việc bảo hộ theo tuyên bố đó.</p>
<p align="justify">(c). “<strong><em>Hiệu lực của Công ước Berne</em></strong>”.  Không một quyền hoặc lợi ích nào đối với một tác phẩm đáp ứng yêu cầu  bảo hộ theo Điều luật này có thể được xác định theo hoặc dựa trên các  quy định của Công ước Berne hoặc các quy định của các điều ước mà Chính  phủ Hoa Kỳ tham gia. Bất kỳ các quyền nào đối với tác phẩm đáp ứng yêu  cầu bảo hộ theo quy định của Điều luật này nhận được bảo hộ từ Điều luật  này, luật của các bang, của Chính phủ khác hoặc hệ thống luật thông lệ,  sẽ không được mở rộng hoặc không bị bó hẹp theo hoặc dựa trên các quy  định của Công ước Berne hoặc các điều ước quốc tế khác mà Chính phủ Hoa  Kỳ tham gia.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 104A: Quyền tác giả đối với tác phẩm  phục hồi </strong></p>
<p align="justify">(a). Tự động bảo hộ và thời hạn bảo hộ:</p>
<p align="justify">(1). Thời hạn bảo hộ:</p>
<p align="justify">(A). Phù hợp với quy định tại Điều này, quyền tác giả  tồn tại đối với tác phẩm phục hồi và phát sinh tự động vào ngày phục  hồi.</p>
<p align="justify">(B). Bất kỳ tác phẩm nào mà quyền tác giả của tác  phẩm được phục hồi theo Điều này sẽ tồn tại trong khoảng thời gian còn  lại của thời hạn bảo hộ quyền tác giả mà tác phẩm này đã được cấp theo  cách khác tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ nếu tác phẩm này chưa từng rơi vào  lĩnh vực công cộng tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(2). Ngoại lệ: bất kỳ tác phẩm nào mà quyền tác giả  đối với tác phẩm đó đã từng được sở hữu hoặc được quản lý bởi Ban quản  lý tài sản nước ngoài và đối với tác phẩm đó quyền tác giả phục hồi sẽ  được sở hữu bởi Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ, không phải là tác  phẩm phục hồi.</p>
<p align="justify">(b). Sở hữu quyền tác giả phục hồi: tác phẩm phục hồi  trước nhất thuộc về tác giả hoặc người nắm quyền tác giả nguyên thuỷ  của tác phẩm được xác định bởi luật của quốc gia nguồn của tác phẩm.</p>
<p align="justify">(c). Nộp thông báo về ý định thi hành các quyền tác  giả phục hồi đối với các bên uỷ thác: vào hoặc sau ngày phục hồi bất kỳ  người nào sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi hoặc quyền độc  quyền thuộc quyền tác giả của tác phẩm có thể nộp tới Cục Bản quyền tác  giả thông báo về ý định thi hành quyền tác giả hoặc quyền độc quyền của  mình hoặc có thể gửi thông báo này trực tiếp tới các bên uỷ thác. Sự  chấp thuận thông báo bởi Cục Bản quyền tác giả có hiệu lực với các bên  uỷ thác nhưng sẽ không tạo ra cơ sở pháp lý của bất kỳ sự kiện nào được  tuyên bố trong đó. Việc gửi tới các bên uỷ thác có hiệu lực đối với bên  uỷ thác đó và bất kỳ bên uỷ thác nào khác mà thực sự biết việc gửi thông  báo đó và nội dung của nó.</p>
<p align="justify">(d). Các biện pháp thực thi đối với sự xâm phạm các  quyền tác giả phục hồi:</p>
<p align="justify">(1). Thi hành quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi  không có bên uỷ thác: đối với bất kỳ bên nào không phải là bên uỷ thác,  các biện pháp thực thi quy định tại Chương V của Điều luật này sẽ được  áp dụng vào hoặc sau ngày sự phục hồi các quyền tác giả được phục hồi  đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả được phục hồi mà được bắt đầu vào  hoặc sau ngày phục hồi đó.</p>
<p align="justify">(2). Thi hành quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi  không phải là bên uỷ thác: đối với bên uỷ thác, ngoại trừ nội dung quy  định tại Điểm (3) và (4), các biện pháp thực thi quy định tại Chương V  của Điều luật này sẽ áp dụng, đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả  phục hồi vào hoặc sau ngày phục hồi quyền tác giả phục hồi nếu các yêu  cầu của một trong các Đoạn sau được đáp ứng:</p>
<p align="justify">(A)</p>
<p align="justify">(i). Chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi (hoặc người  đại diện của người đó) hoặc chủ sở hữu quyền độc quyền thuộc quyền tác  giả (hoặc người đại diện của người đó) nộp tới Cục Bản quyền tác giả,  trong vòng thời gian 24 tháng kể từ ngày bắt đầu phục hồi, thông báo về ý  định thi hành quyền tác giả phục hồi; và</p>
<p align="justify">(ii).</p>
<p align="justify">(I). Hành vi xâm phạm bắt đầu sau khi kết thúc thời  gian 12 tháng kể từ ngày công bố thông báo đó tại Cơ quan đăng ký Liên  bang;</p>
<p align="justify">(II). Hành vi xâm phạm bắt đầu trước khi kết thúc  thời gian 12 tháng quy định tại phụ Đoạn (I) và được tiếp tục sau khi  kết thúc thời gian 12 tháng đó, trong trường hợp này các biện pháp thực  thi chỉ áp dụng đối với sự xâm phạm xảy ra sau khi kết thúc thời gian 12  tháng đó; hoặc</p>
<p align="justify">(III). Bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm mà quyền tác  giả của tác phẩm đó đã được phục hồi theo Điều này được tạo ra sau khi  công bố thông báo về ý định đó tại Cơ quan đăng ký Liên bang.</p>
<p align="justify">(B)</p>
<p align="justify">(i). Chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi (hoặc người  đại diện của người đó) hoặc chủ sở hữu quyền độc quyền thuộc quyền tác  giả tác phẩm (hoặc người đại diện của người đó) gửi tới bên uỷ thác  thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục hồi; và</p>
<p align="justify">(ii).</p>
<p align="justify">(I). Hành vi xâm phạm bắt đầu sau khi kết thúc thời  gian 12 tháng tính từ ngày thông báo ý định này được nhận;</p>
<p align="justify">(II). Hành xi xâm phạm bắt đầu trước khi kết thúc  thời gian 12 tháng quy định tại phụ Đoạn (I) và được tiếp tục sau khi  kết thúc thời gian 12 tháng đó, trong trường hợp đó các biện pháp thực  thi sẽ chỉ áp dụng đối với sự xâm phạm xảy ra sau khi kết thúc thời gian  12 tháng đó; hoặc</p>
<p align="justify">(III). Các bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm mà quyền  tác giả của tác phẩm được phục hồi theo Điều này được tạo ra sau khi  nhận được thông báo về ý định đó.</p>
<p align="justify">Đối với các thông báo quy định trong cả Đoạn (A) và  (B), thời gian 12 tháng được nêu trong các Đoạn đó sẽ tính từ khi việc  công bố hoặc gửi thông báo sớm nhất.</p>
<p align="justify">(3). Các tác phẩm phái sinh hiện có:</p>
<p align="justify">(A). Trong trường hợp tác phẩm phái sinh mà dựa trên  cơ sở một tác phẩm phục hồi và được sáng tạo:</p>
<p align="justify">(i). Trước ngày ban hành Luật về các Hiệp định của  Vòng đàm phán Uruguay, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phái sinh này là  quốc gia đủ điều kiện vào ngày đó, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Trước ngày gia nhập hoặc tuyên bố, nếu quốc gia  nguồn của tác phẩm phái sinh là quốc gia không đủ điều kiện vào ngày  ban hành, bên uỷ thác có thể tiếp tục khai thác tác phẩm đó trong thời  hạn phục hồi quyền tác giả nếu bên uỷ thác này thanh toán cho chủ sở hữu  quyền tác giả phục hồi sự bù đắp hợp lý cho việc quản lý quyền tác giả  tác phẩm phục hồi thuộc đối tượng của biện pháp thực thi đối với sự xâm  phạm nếu không có quy định tại phụ Đoạn này.</p>
<p align="justify">(B). Trong trường hợp không có thoả thuận giữa các  bên, khoản tiền bù đắp này sẽ được xác định theo khiếu kiện tại Toà án  cấp quận của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, và sẽ phản ánh bất kỳ thiệt hại nào  đối với thị trường thực tế và tiềm năng đối với giá trị của tác phẩm  phục hồi từ việc tiếp tục khai thác tác phẩm này của bên uỷ thác, cũng  như sự bù đắp đối với các đóng góp có liên quan của thể hiện của tác giả  của tác phẩm phục hồi và bên uỷ thác đối với tác phẩm phái sinh.</p>
<p align="justify">(4). Khởi đầu của sự vi phạm đối với các bên uỷ thác:  trong phạm vi của Điều 412, về trường hợp của các bên uỷ thác, sự xâm  phạm được coi là đã bắt đầu trước lúc đăng ký khi mà các hành vi mà cấu  thành nên sự vi phạm tác phẩm phục hồi thuộc đối tượng quyền tác giả đã  được bắt đầu trước ngày phục hồi đó.</p>
<p align="justify">(e). Thông báo ý định thi hành quyền tác giả phục  hồi:</p>
<p align="justify">(1). Thông báo về ý định được nộp tới Cục Bản quyền  tác giả:</p>
<p align="justify">(A)</p>
<p align="justify">(i). Thông báo về ý định được nộp tới Cục Bản quyền  tác giả để thi hành các quyền tác giả phục hồi sẽ được ký bởi chủ sở hữu  quyền tác giả phục hồi hoặc chủ sở hữu của bất kỳ quyền độc quyền nào  thuộc quyền tác giả tác phẩm, người nộp thông báo theo Khoản  (d)(2)(A)(i) (sau đây trong đoạn này được gọi là chủ sở hữu), hoặc thông  qua đại diện của chủ sở hữu, sẽ chỉ rõ tên của tác phẩm phục hồi, và sẽ  bao gồm tên dịch sang tiếng Anh của tác phẩm và bất kỳ tên sửa đổi nào  khác của tác phẩm của chủ sở hữu mà thông qua các tên này tác phẩm phục  hồi có thể được xác định, và địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở  hữu. Nếu thông báo ký bởi đại diện, mối quan hệ đại diện phải được xác  lập bằng văn bản ký bởi chủ sở hữu trước khi nộp thông báo. Cục Bản  quyền tác giả có thể yêu cầu cụ thể trong quy chế các thông tin khác để  được bao hàm trong thông báo, nhưng thiếu sót trong việc cung cấp thông  tin này sẽ không làm mất hiệu lực của thông báo hoặc là cơ sở của việc  từ chối về việc lập danh sách tác phẩm phục hồi tại Cơ quan đăng ký Liên  bang.</p>
<p align="justify">(ii). Nếu một tác phẩm mà quyền tác giả được phục hồi  không có tên thông thường, tác phẩm sẽ được mô tả trong thông báo về ý  định này chi tiết tới mức đủ để xác định được tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">(iii).Những lỗi hoặc sai sót nhỏ có thể được hiệu  đính thông qua những thông báo tiếp theo vào bất kỳ thời điểm nào sau  khi thông báo về ý định được nộp. Thông báo về sự hiệu đính đối với  những lỗi hoặc sai sót nhỏ này sẽ được chấp nhận sau thời hạn quy định  tại Khoản (d) (2)(A)(i). Thông báo sẽ được công bố tại Cơ quan đăng ký  Liên bang theo quy định tại Đoạn (B).</p>
<p align="justify">(B)</p>
<p align="justify">(i). Cục trưởng sẽ công bố tại Cơ quan đăng ký Liên  bang, bắt đầu trong thời gian không chậm hơn 4 tháng sau ngày phục hồi  đối với quốc gia cụ thể, và từng 4 tháng sau đó trong khoảng thời gian 2  năm, danh sách xác định các tác phẩm phục hồi và sở hữu chủ của chúng  nếu thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được phục hồi đã được  nộp.</p>
<p align="justify">(ii). Không hơn một bản danh sách bao gồm tất cả các  thông báo về ý định thi hành sẽ được lưu giữ tại văn phòng thông tin  công cộng của Cục Bản quyền tác giả và sẽ đáp ứng việc giám sát công  cộng và sao chép trong giờ làm việc quy định phù hợp với Điều 705 và  708. Danh sách này cũng sẽ được công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang  trên cơ sở hàng năm trong 2 năm đầu sau ngày áp dụng sự phục hồi.</p>
<p align="justify">(C). Cục trưởng được phép ấn định các khoản lệ phí  hợp lý được xác định trên cơ sở chi phí của việc nhận, tiến hành các thủ  tục, xác nhận và công bố thông báo về ý định thi hành quyền tác giả  phục hồi và hiệu đính của thông báo.</p>
<p align="justify">(D)</p>
<p align="justify">(i). Không chậm hơn 90 ngày trước ngày Hiệp định về  thương mại liên quan đến các khía cạnh sở hữu trí tuệ nêu tại Điều  101(d)(15) của Luật các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay bắt đầu có  hiệu lực tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cục Bản quyền tác giả sẽ ban hành và  công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang các quy định điều chỉnh việc nộp  đơn theo Khoản này của thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được  phục hồi.</p>
<p align="justify">(ii). Các quy định này sẽ cho phép chủ sở hữu các  quyền tác giả được phục hồi nộp đơn đồng thời cho việc đăng ký quyền tác  giả được phục hồi.</p>
<p align="justify">(2). Thông báo về ý định được gửi tới bên uỷ thác:</p>
<p align="justify">(A). Thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được  phục hồi có thể được gửi cho bên uỷ thác vào bất kỳ thời điểm nào sau  ngày quyền tác giả phục hồi được phục hồi.</p>
<p align="justify">(B). Thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục  hồi được gửi tới bên uỷ thác được ký bởi chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở  hữu, sẽ chỉ rõ tác phẩm được phục hồi và tác phẩm trong đó tác phẩm  phục hồi được sử dụng, nếu có, chi tiết tới mức đủ để xác định chúng, và  tên dịch sang tiếng Anh của tác phẩm, bất kỳ tên thay thế nào khác của  tác phẩm được biết đối với chủ sở hữu thông qua đó tác phẩm có thể được  xác định, việc hoặc những việc sử dụng mà chủ sở hữu phản đối, địa chỉ  và số điện thoại mà bên có liên quan có thể liên hệ với chủ sở hữu. Nếu  thông báo được ký bởi đại diện, quan hệ đại diện phải được xác lập bằng  văn bản và được ký bởi chủ sở hữu trước khi gửi thông báo.</p>
<p align="justify">(3). Hiệu lực của các tài liệu tuyên bố sai: bất kỳ  tài liệu tuyên bố sai nào biết là được thực hiện liên quan đến bất kỳ  quyền tác giả phục hồi nào được xác định trong bất kỳ thông báo về ý  định nào sẽ huỷ bỏ giá trị tất cả các khiếu kiện và đòi bồi thường nào  được tiến hành dựa trên các quyền tác giả phục hồi đó.</p>
<p align="justify">(g). Tuyên bố phục hồi quyền tác giả: khi mà Tổng  thống thấy là một nước ngoài cụ thể nào mà đối với các tác phẩm của tác  giả là công dân hoặc người thường trú của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ mở rộng  sự bảo hộ quyền tác giả phục hồi về cơ bản tương tự như quy định tại  Điều này, Tổng thống có thể thông qua một thông báo mở rộng sự bảo hộ  được phục hồi theo quy định tại Điều này đối với bất kỳ tác phẩm:</p>
<p align="justify">(1). Mà của một hoặc nhiều tác giả, vào ngày công bố  lần đầu tác phẩm, là công dân hoặc người thường trú hoặc nhà chức trách  của quốc gia đó; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Mà được công bố lần đầu tại quốc gia đó.</p>
<p align="justify">Tổng thống có thể sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ bất  kỳ tuyên bố nào hoặc áp đặt bất kỳ điều kiện hoặc hạn chế nào đối với  việc bảo hộ theo các tuyên bố đó.</p>
<p align="justify">(h). Định nghĩa: trong phạm vi của Điều này</p>
<p align="justify">(1). Thuật ngữ “<strong><em>ngày tuyên bố hoặc gia  nhập</em></strong>” có nghĩa là ngày mà trước ngày đó quốc gia nước  ngoài, vào ngày mà Hiệp định WTO có hiệu lực đối với Hợp chủng quốc Hoa  Kỳ, không phải là quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia  thành viên của WTO, trở thành:</p>
<p align="justify">(A). Quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một  quốc gia thành viên của WTO; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Tuỳ thuộc vào tuyên bố của Tổng thống theo Khoản  (g).</p>
<p align="justify">(2). “Ngày phục hồi” quyền tác giả được phục hồi là  ngày sau ngày:</p>
<p align="justify">(A). Mà vào ngày đó Hiệp định thương mại có liên quan  tới các khía cạnh sở hữu trí tuệ nêu tại Điều 101(d)(15) của Luật về  các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay bắt đầu có hiệu lực tại Hợp  chủng quốc Hoa Kỳ, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phục hồi là quốc gia  tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia thành viên của WTO vào ngày  đó; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Mà gia nhập hoặc tuyên bố, trong trường hợp đối  với bất kỳ quốc gia nguồn nào của tác phẩm phục hồi.</p>
<p align="justify">(3). Thuật ngữ “Quốc gia đủ điều kiện” có nghĩa là  quốc gia, không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ mà là một quốc gia thành  viên của WTO, tham gia Công ước Berne hoặc tuỳ thuộc vào tuyên bố theo  Điều 104A(g).</p>
<p align="justify">(4). Thuật ngữ “bên uỷ thác” có nghĩa là bất kỳ người  nào mà:</p>
<p align="justify">(A). Đối với các tác phẩm cụ thể, thực hiện các hành  vi, trước khi quốc gia nguồn của tác phẩm đó trở thành một quốc gia đủ  điều kiện, mà vi phạm Điều 106 nếu tác phẩm phục hồi đã thuộc đối tượng  bảo hộ quyền tác giả, và, sau khi quốc gia nguồn của tác phẩm trở thành  quốc gia đủ điều kiện, mà tiếp tục thực hiện các hành vi đó;</p>
<p align="justify">(B). Trước khi quốc gia nguồn của tác phẩm cụ thể trở  thành một quốc gia đủ điều kiện, tạo ra hoặc có được một hoặc nhiều bản  sao hoặc bản ghi của tác phẩm đó; hoặc</p>
<p align="justify">(C). Theo kết quả của việc mua bán hoặc chuyển nhượng  khác tác phẩm phái sinh theo Khoản(d)(3), hoặc tài sản đáng kể của một  người nêu tại Đoạn (A) hoặc (B), là người thừa kế, người được chuyển  nhượng, hoặc người được cấp phép của người đó.</p>
<p align="justify">(5). Thuật ngữ “quyền tác giả phục hồi” có nghĩa là  quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi theo Điều này.</p>
<p align="justify">(6). Thuật ngữ “tác phẩm phục hồi” có nghĩa là tác  phẩm gốc của tác giả mà:</p>
<p align="justify">(A). Được bảo hộ theo khoản (a);</p>
<p align="justify">(B). Không thuộc vào lĩnh vực công cộng tại quốc gia  nguồn thông qua việc kết thúc thời hạn bảo hộ;</p>
<p align="justify">(C). Thuộc lĩnh vực công cộng tại Hợp chủng quốc Hoa  Kỳ do:</p>
<p align="justify">(i). Không tuân thủ các thể thức quy định vào bất kỳ  thời điểm nào theo Luật quyền tác giả Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, kể cả sai  sót tiếp nối thời hạn bảo hộ, thiếu thông báo thích hợp, hoặc sai sót  tuân thủ bất kỳ yêu cầu về mặt sản xuất nào;</p>
<p align="justify">(ii). Không thuộc đối tượng bảo hộ đối với trường hợp  bản ghi âm được ghi trước ngày 15/1/1972;</p>
<p align="justify">(iii). Không thuộc quốc gia đủ điều kiện.</p>
<p align="justify">(D).Có ít nhất 1 tác giả hoặc 1 người nắm giữ bản  quyền tác phẩm vào thời điểm tác phẩm được sáng tạo là công dân hoặc  người thường trú của/tại quốc gia đủ điều kiện và nếu tác phẩm đã được  công bố thì được công bố lần đầu tại quốc gia đủ điều kiện và không được  công bố tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ trong vòng 30 ngày tiếp theo việc  công bố tại quốc gia đủ điều kiện đó.</p>
<p align="justify">(7). Thuật ngữ “người nắm giữ bản quyền tác tác phẩm”  có nghĩa là người:</p>
<p align="justify">(A). Mà, đối với bản ghi âm, định hình lần đầu bản  ghi âm với sự cho phép, hoặc</p>
<p align="justify">(B). Mà có được các quyền từ người quy định tại Đoạn  (a) thông qua phương thức chuyển nhượng hoặc thông qua luật pháp hiện  hành.</p>
<p align="justify">(8). Thuật ngữ “quốc gia nguồn” của tác phẩm phục hồi  là:</p>
<p align="justify">(A). Quốc gia không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;</p>
<p align="justify">(B). Trong trường hợp tác phẩm chưa công bố:</p>
<p align="justify">(i). Quốc gia đủ điều kiện mà tại quốc gia này tác  giả hoặc người nắm giữ bản quyền tác phẩm là công dân hoặc người thường  trú, hoặc, nếu tác phẩm phục hồi có nhiều tác giả hoặc chủ sở hữu quyền  tác giả, bộ phận chủ yếu các tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả là  những công dân hoặc người thường trú của quốc gia đủ điều kiện; hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu bộ phận chủ yếu các tác giả hoặc người nắm  giữ bản quyền tác phẩm không phải là người nước ngoài, quốc gia, không  phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, mà có liên quan mật thiết đối với tác  phẩm, và</p>
<p align="justify">(C). Trong trường hợp tác phẩm đã công bố:</p>
<p align="justify">(i). Quốc gia đủ điều kiện mà tại quốc gia đó tác  phẩm được công bố lần đầu, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu tác phẩm phục hồi được công bố cùng ngày  tại hai hoặc nhiều quốc gia đủ điều kiện, quốc gia đủ điều kiện có liên  quan mật thiết đối với tác phẩm.</p>
<p align="justify">(9). Thuật ngữ “Hiệp định WTO” và “quốc gia thành  viên WTO” có nghĩa được nêu tại các thuật ngữ này tại Khoản (9) và (10)  tương ứng của Điều 2 Luật các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay .</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 105: Đối tượng bảo hộ của Luật quyền tác  giả: các tác phẩm thuộc sở hữu của Chính phủ Hoa Kỳ</strong></p>
<p align="justify">Bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Điều luật này  không phải lúc nào cũng sẵn sàng đối với bất kỳ tác phẩm nào thuộc sở  hữu của Chính phủ Hoa Kỳ, nhưng Chính phủ Hoa Kỳ không bị ngăn cản việc  nhận hoặc nắm giữ quyền tác giả chuyển nhượng cho mình thông qua chuyển  giao quyền sở hữu, thừa kế hoặc các hình thức chuyển nhượng khác.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 106: Các quyền độc quyền đối với các tác  phẩm được bảo hộ</strong></p>
<p align="justify">Tuỳ thuộc vào quy định tại các Điều từ 107 đến 120,  chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Điều luật này có các quyền  độc quyền được thực hiện và cho phép thực hiện các quyền sau:</p>
<p align="justify">(1). Tái bản tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả dưới  dạng bản sao hoặc bản ghi;</p>
<p align="justify">(2). Sáng tạo các tác phẩm phái sinh trên cơ sở các  tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả;</p>
<p align="justify">(3). Phân phối các bản sao và bản ghi của tác phẩm  được bảo hộ quyền tác giả tới công chúng thông qua việc bán hoặc các  hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu khác, hoặc thông qua việc cho thuê,  cho mượn, cho mướn.</p>
<p align="justify">(4). Đối với các tác phẩm văn học, âm nhạc, sân khấu  và các tác phẩm địa chí, kịch câm, tác phẩm điện ảnh hoặc các tác phẩm  nghe nhìn khác, trình diễn công khai tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả;  và</p>
<p align="justify">(5). Đối với các tác phẩm văn học, âm nhạc, sân khấu,  và các tác phẩm địa chí, kịch câm, và các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ  thuật, điêu khắc bao hàm cả những hình ảnh đơn chiếc của các tác phẩm  điện ảnh hoặc các tác phẩm nghe nhìn, trình bày công khai tác phẩm được  bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(6). Đối với bản ghi âm trình diễn công cộng tác phẩm  được bảo hộ thông qua phương tiện truyền âm kỹ thuật số.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 106A: Các quyền của tác giả đối với việc  nêu nguồn gốc tác phẩm, tác giả và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm</strong></p>
<p align="justify">(a). Các quyền nêu nguồn gốc tác phẩm và tác giả: tuỳ  thuộc vào quy định tại Điều 107 và độc lập với các quyền độc quyền quy  định tại Điều 106, tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình</p>
<p align="justify">(1). Có quyền:</p>
<p align="justify">(A). Nêu tên tác giả của tác phẩm; và</p>
<p align="justify">(B). Ngăn cản việc sử dụng tên của mình như là tác  giả của bất kỳ một tác phẩm nghệ thuật tạo hình nào mà thực sự không  sáng tạo ra;</p>
<p align="justify">(2). Có quyền ngăn cản việc sử dụng tên của mình như  là tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình trong trường hợp xuyên tạc,  bóp méo hoặc cắt xén khác đối với tác phẩm mà có thể xâm hại đến danh dự  uy tín của mình; và</p>
<p align="justify">(3). Tuỳ thuộc vào hạn chế quy định tại Điều 113(d),  có quyền:</p>
<p align="justify">(A). Ngăn cản bất kỳ một ý định xuyên tạc, bóp méo  hoặc cắt xén nào khác đối với tác phẩm mà có thể xâm hại đến danh dự, uy  tín của mình và bất kỳ một ý định xuyên tạc, bóp méo hoặc cắt xén nào  khác đối với tác phẩm là vi phạm quyền này; và</p>
<p align="justify">(B). Ngăn cản bất kỳ một sự phá huỷ một tác phẩm đã  được thừa nhận và bất kỳ một ý định hoặc lỗi vô ý do cẩu thả nào trong  việc phá huỷ tác phẩm là vi phạm quyền này.</p>
<p align="justify">(b). Phạm vi và việc thực thi quyền: chỉ tác giả của  tác phẩm nghệ thuật tạo hình có các quyền được nêu tại Khoản (a) đối với  tác phẩm đó không phụ thuộc vào việc tác giả có đồng thời là chủ sở hữu  quyền tác giả hay không. Các tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình  đồng tác giả cùng có chung các quyền nêu tại Khoản (a) đối với tác phẩm  đó.</p>
<p align="justify">(c). Ngoại lệ:</p>
<p align="justify">(1). Việc sửa đổi tác phẩm nghệ thuật tạo hình do tác  động của thời gian đã trôi qua hoặc do bản chất thuộc tính của vật liệu  sử dụng làm tác phẩm không phải là việc xuyên tạc, bóp méo hoặc cắt xén  khác quy định tại Khoản (a)(3)(A).</p>
<p align="justify">(2). Việc sửa đổi tác phẩm nghệ thuật tạo hình do kết  quả của việc bảo tồn, hoặc của việc triển lãm trước công chúng bao hàm  cả việc chiếu sáng và sắp xếp đối với tác phẩm không phải là việc xuyên  tạc, bóp méo hoặc cắt xén hoặc sửa chữa khác quy định tại Khoản (a)(3)  trừ phi việc sửa đổi này gây ra bởi hành vi do cẩu thả.</p>
<p align="justify">(3). Các quyền quy định tại Điểm (1) và (2) của Khoản  (a) sẽ không áp dụng đối với bất kỳ một sự sao chép, tái tạo, mô phỏng  hoặc các hình thức sử dụng tác phẩm khác tại hoặc trong mối liên hệ với  bất kỳ sản phẩm hữu dụng nào được quy định tại phụ Điểm (A) hoặc (B) về  định nghĩa “tác phẩm nghệ thuật tạo hình” tại Điều 101, và bất kỳ việc  sao chép, tái tạo, mô phỏng hoặc các hình thức sử dụng tác phẩm đó không  phải là sự xuyên tạc, bóp méo, cắt xén hoặc sửa chữa khác quy định tại  Điểm (3) Khoản (a).</p>
<p align="justify">(d). Thời hạn bảo hộ đối với các quyền</p>
<p align="justify">(1). Liên quan đến các tác phẩm nghệ thuật tạo hình  được sáng tạo vào ngày hoặc sau ngày có hiệu lực quy định tại Điều  610(a) của Luật về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm  1990, các quyền nói tới tại Khoản (a) sẽ kéo dài một thời hạn là cả cuộc  đời của tác giả.</p>
<p align="justify">(2). Liên quan đến các tác phẩm nghệ thuật tạo hình  được sáng tạo trước ngày có hiệu lực quy định tại Điều 610(a) của Luật  về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm 1990, nhưng quyền  sở hữu đối với tác phẩm không được tác giả chuyển nhượng cho đến ngày có  hiệu lực thì các quyền quy định tại Khoản (a) sẽ cùng thuộc phạm vi  với, và sẽ kết thúc thời hạn tương tự như là, các quyền quy định tại  Điều 106.</p>
<p align="justify">(3). Đối với các tác phẩm đồng tác giả được sáng tạo  bởi hai hay nhiều tác giả, các quyền quy định tại Khoản (a) sẽ kéo dài  một thời hạn là cả cuộc đời của tác giả sống cuối cùng.</p>
<p align="justify">(4). Tất cả các thời hạn của các quyền quy định tại  Khoản (a) sẽ tồn tại cho tới khi kết thúc năm theo lịch mà vào năm đó  chúng được xác định là chấm dứt hiệu lực.</p>
<p align="justify">(e). Chuyển nhượng và từ bỏ quyền:</p>
<p align="justify">(1). Các quyền quy định tại Khoản (a) không được  chuyển nhượng nhưng có thể được từ bỏ nếu tác giả chấp thuận sự từ bỏ đó  rõ ràng bằng văn bản viết, được ký bởi tác giả. Văn bản này phải chỉ rõ  tác phẩm và việc sử dụng tác phẩm đó, những gì mà sự từ bỏ áp dụng, và  sự từ bỏ đó chỉ áp dụng đối với tác phẩm mà việc sử dụng đã được xác  định. Đối với tác phẩm đồng tác giả được tạo ra bởi hai hay nhiều tác  giả, sự từ bỏ các quyền theo quy định tại Điểm này được thực hiện bởi  một người trong số các tác giả đó về việc từ bỏ các quyền này là cho  toàn bộ các tác giả đó.</p>
<p align="justify">(2). Chủ sở hữu các quyền quy định tại Khoản (a) đối  với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình là hoàn toàn độc lập với chủ sở hữu  đối với bất kỳ phiên bản nào của tác phẩm đó hoặc đối với quyền tác giả  của tác phẩm đó hoặc bất kỳ quyền độc quyền nào theo quyền tác giả đối  với tác phẩm đó. Chuyển nhượng quyền sở hữu đối với bất kỳ phiên bản nào  của tác phẩm nghệ thuật tạo hình, hoặc của quyền tác giả hoặc bất kỳ  quyền độc quyền nào đối với tác phẩm đó không tạo nên sự từ bỏ các quyền  quy định tại Khoản (a). Ngoài ra, trường hợp được sự chấp thuận của tác  giả bằng văn bản viết được ký bởi tác giả về sự từ bỏ các quyền quy  định tại Khoản (a) đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình không tạo nên  việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với bất kỳ phiên bản nào của tác  phẩm đó, hoặc đối với quyền sở hữu quyền tác giả hoặc đối với bất kỳ  quyền độc quyền nào theo quyền tác giả đối với tác phẩm đó.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 107: Hạn chế đối với các quyền độc  quyền: sử dụng hợp lý </strong></p>
<p align="justify">Không trái với các quy định tại Điều 106 và 106A, sử  dụng được phép một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm các hình  thức sử dụng thông qua hình thức sao chép dưới dạng bản sao hoặc bản ghi  hoặc bởi bất kỳ một phương thức nào được quy định trong Điều này cho  mục đích bình luận, phê bình, đưa tin hoặc giảng dạy (bao hàm cả việc sử  dụng nhiều bản sao cho lớp học), nghiên cứu, học tập là không vi phạm  quyền tác giả. Để xác định xem liệu việc sử dụng tác phẩm trong các  trường hợp cụ thể có phải là sử dụng được phép hay không cần xem xét các  nhân tố sau:</p>
<p align="justify">(1). Mục đích và đặc điểm của việc sử dụng, bao gồm  việc sử dụng đó có tính chất thương mại không hay là chỉ nhằm mục đích  giáo dục phi lợi nhuận;</p>
<p align="justify">(2). Bản chất của tác phẩm được bảo hộ;</p>
<p align="justify">(3). Số lượng và thực chất của phần được sử dụng  trong tác phẩm được bảo hộ như là một tổng thể; và</p>
<p align="justify">(4). Vấn đề ảnh hưởng của việc sử dụng đó đối với  tiềm năng thị trường hoặc đối với giá trị của tác phẩm được bảo hộ;</p>
<p align="justify">Ghi nhận là một tác phẩm chưa công bố về bản chất  không ngăn cản việc tìm kiếm để sử dụng hợp lý nếu việc tìm kiếm này  được thực hiện dựa trên việc xem xét tất cả các nhân tố kể trên.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 108: Hạn chế của các quyền độc quyền:  tái bản nhằm mục đích lưu trữ và dùng trong thư viện </strong></p>
<p align="justify">(a). Không trái với quy định của Điều 106, sẽ không  bị coi là hành vi vi phạm quyền tác giả đối với việc tái bản nhiều hơn  một bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm cho mục đích lưu trữ và dùng trong  thư viện hoặc do bất kỳ một người làm công nào của các cơ quan này thực  hiện trong phạm vi nhiệm vụ của người đó, hoặc đối với việc phân phối  các bản sao hoặc bản ghi đó theo các điều kiện quy định tại Khoản này,  nếu:</p>
<p align="justify">(1). Việc tái bản hoặc phân phối đó được thực hiện  không nhằm mục đích thu lợi nhuận dù trực tiếp hay gián tiếp;</p>
<p align="justify">(2). Sưu tập của thư viện và lưu trữ để:</p>
<p align="justify">(i). Phục vụ công chúng;</p>
<p align="justify">(ii).Không chỉ sẵn sàng phục vụ những người nghiên  cứu là hội viên của tổ chức thư viện và lưu trữ hoặc các Viện là bộ phận  của các tổ chức đó mà còn phục vụ cả những người khác đang làm công tác  nghiên cứu trong các lĩnh vực cụ thể; và</p>
<p align="justify">(3). Tái bản và phân phối tác phẩm kèm theo một thông  báo về vấn đề quyền tác giả;</p>
<p align="justify">(b). Các quyền tái bản hoặc phân phối theo quy định  của Điều này áp dụng đối với bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm chưa công  bố được sao chép thành hai bản sao chuẩn chỉ nhằm mục đích lưu giữ và  bảo quản hoặc để nộp cho việc sử dụng để nghiên cứu tại các tổ chức thư  viện và lưu trữ khác theo các hình thức quy định tại Điểm (2) Khoản (a),  nếu bản sao hoặc bản ghi được tái bản là trong bộ sưu tập hiện tại của  tổ chức thư viện và lưu trữ đó.</p>
<p align="justify">(c). Các quyền tái bản theo quy định của Điều này áp  dụng đối với bản sao và bản ghi của tác phẩm đã công bố được sao chép  thành hai bản sao chuẩn chỉ để nhằm mục đích thay thế bản sao hoặc bản  ghi đã bị hư hỏng, mất mát hoặc mất cắp, nếu tổ chức thư viện hoặc lưu  trữ này sau nỗ lực thích đáng, đã xác định là việc chưa thực hiện sự  thay thế này do không thể đạt được tại một giá hợp lý.</p>
<p align="justify">(d). Các quyền tái bản và phân phối theo quy định của  Điều này áp dụng đối với bản sao, được tạo ra từ bộ sưu tập của tổ chức  thư viện hoặc lưu trữ hoặc từ các tổ chức thư viện và lưu trữ khác theo  yêu cầu của người sử dụng, không nhiều hơn một mục hoặc một phần nào  khác của bộ sưu tập được bảo hộ hoặc tạp chí định kỳ, hoặc đối với một  bản sao hoặc bản ghi của một phần nhỏ của bất kỳ một tác phẩm được bảo  hộ nào khác, nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bản sao hoặc bản ghi trở thành tài sản riêng của  người sử dụng, và tổ chức thư viện và lưu trữ đã không có thông báo là  bản sao hoặc bản ghi đó có thể được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác  ngoài mục đích nghiên cứu, giảng dạy, học tập cá nhân; và</p>
<p align="justify">(2). Tổ chức thư viện hoặc lưu trữ trình bày nổi bật  khuyến cáo về quyền tác giả tại vị trí và thứ tự sắp xếp đã được chấp  nhận, và nằm trong hình thức bố trí của nó theo yêu cầu của Cơ quan đăng  ký bản quyền được quy định trong bản quy chế.</p>
<p align="justify">(e). Các quyền tái bản và phân phối theo quy định của  Điều này áp dụng đối với toàn bộ tác phẩm hoặc đối với phần chủ yếu của  tác phẩm, được tạo ra từ bộ sưu tập của tổ chức thư viện hoặc lưu trữ  hoặc từ các tổ chức thư viện và lưu trữ khác theo yêu cầu của người sử  dụng, nếu tổ chức thư viện hoặc lưu trữ này đã xác định lần đầu, trên cơ  sở sự điều tra hợp lý, là bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm bảo hộ  không thể mua được tại mức giá hợp lý, nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bản sao hoặc bản ghi trở thành tài sản riêng của  người sử dụng, và tổ chức thư viện và lưu trữ đã không có thông báo là  bản sao hoặc bản ghi đó có thể được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác  ngoài mục đích nghiên cứu, giảng dạy, học tập cá nhân; và</p>
<p align="justify">(2). Tổ chức thư viện hoặc lưu trữ trình bày nổi bật  khuyến cáo về bản quyền tại vị trí và thứ tự sắp xếp đã được chấp nhận,  và nằm trong hình thức bố trí của nó theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký  bản quyền được quy định trong bản quy chế.</p>
<p align="justify">(f). Không một quy định nào trong Điều này:</p>
<p align="justify">(1). Sẽ được diễn giải dẫn đến trách nhiệm đối với  hành vi vi phạm quyền tác giả của tổ chức thư viện hoặc lưu trữ hoặc  những người làm công của các tổ chức đó đối với việc không kiểm soát  thiết bị sao chụp đặt tại trụ sở của tổ chức, miễn là tại nơi để các  thiết bị này đặt một thông báo là việc làm bản sao là đối tượng bảo hộ  của Luật quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(2). Xin lỗi người sử dụng thiết bị sao chép hoặc  người đã yêu cầu một bản sao hoặc bản ghi theo quy định tại Khoản(d) về  trách nhiệm đối với sự vi phạm quyền tác giả cho bất kỳ hành vi đó hoặc  cho bất kỳ việc sử dụng nào sau này bản sao hoặc bản ghi đó; nếu điều  này vượt quá sử dụng được phép như quy định tại Điều 107;</p>
<p align="justify">(3). Sẽ không được diễn giải dẫn tới việc hạn chế tái  bản và phân phối thông qua hình thức cho mượn một số giới hạn bản sao  và đoạn trích của chương trình tin tức nghe nhìn bởi tổ chức thư viện  hoặc lưu trữ, tuỳ thuộc vào Điểm (1), (2) và (3) của Khoản (a); hoặc</p>
<p align="justify">(4). Trong bất kỳ cách thức nào ảnh hưởng đến quyền  sử dụng hợp lý như quy định tại Điều 107, hoặc bất kỳ một nghĩa vụ theo  hợp đồng nào mà tổ chức thư viện hoặc lưu trữ đảm nhận vào bất kỳ thời  điểm nào khi mà các tổ chức này có được bản sao hoặc bản ghi của tác  phẩm trong bộ sưu tập của mình.</p>
<p align="justify">(g). Các quyền tái bản và phân phối theo Điều này mở  rộng tới việc tái bản hoặc phân phối tách biệt và không ràng buộc bản  sao hoặc bản ghi đơn của cùng một tư liệu trong các hoàn cảnh khác biệt,  nhưng không mở rộng đến các trường hợp mà tổ chức thư viện hoặc lưu  trữ, người làm công cho các tổ chức này:</p>
<p align="justify">(1). Nhận thức hoặc có lý do thực chất để tin rằng  điều đó dẫn tới mối liên quan hoặc quan hệ tới việc tái bản hoặc phân  phối hàng loạt các bản sao hoặc bản ghi của cùng một tư liệu, không phụ  thuộc vào việc thực hiện cùng một thời kỳ hay sau một khoảng thời gian,  cũng không phụ thuộc vào mục đích kết hợp sử dụng của một hoặc nhiều cá  nhân hoặc cho việc sử dụng tách biệt của các cá nhân thành viên của  nhóm; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Thực hiện việc tái bản hoặc phân phối có hệ  thống bản sao hoặc bản ghi đơn hay đa bản của tư liệu quy định tại Khoản  (d): với điều kiện là không một quy định nào trong Điều khoản này cản  trở tổ chức thư viện hoặc lưu trữ đối với việc tham gia vào dàn xếp giữa  các thư viện với nhau mà không có mục đích hoặc hệ quả là các tổ chức  thư viện hoặc lưu trữ nhận được các bản sao hoặc bản ghi đó cho việc  phân phối được thực hiện như vậy lên tới một số tổng cộng mà có thể thay  thế cho việc đặt mua hoặc mua những tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">(h). Các quyền tái bản hoặc phân phối theo quy định  của Điều này không áp dụng đối với tác phẩm âm nhạc, tác phẩm về nghệ  thuật, mỹ thuật, điêu khắc, hoặc tác phẩm điện ảnh hoặc nghe nhìn khác  mà không phải là các tác phẩm nghe nhìn được sử dụng trong việc đưa tin,  ngoại trừ những điều đó không một hạn chế nào sẽ được áp dụng đối với  các quyền được quy định tại Khoản (b) và (c), hoặc đối với các tác phẩm  về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc như đã được minh hoạ, biểu đồ hoá  hoặc bổ sung tương tự khác đối với tác phẩm mà các bản sao của nó đã  được tái bản, phân phối theo quy định của Khoản (d) và (e).</p>
<p align="justify"><strong>Điều 109: Hạn chế đối với các quyền độc  quyền: ảnh hưởng của việc chuyển nhượng các bản sao và bản ghi cụ thể </strong></p>
<p align="justify">(a). Không trái với các quy định tại Điều 106 (a),  người chủ sở hữu đối với các bản sao hoặc bản ghi cụ thể hợp pháp theo  quy định của Điều luật này hoặc bất kỳ một người được uỷ quyền nào khác  từ người chủ sở hữu đó không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác  giả trong việc bán hoặc định đoạt khác quyền sử dụng đối với bản sao  hoặc bản ghi đó. Không trái với các quy định tại câu trên, bản sao hoặc  bản ghi của các tác phẩm thuộc đối tượng quyền tác giả phục hồi theo  Điều 104A mà đã được sản xuất trước ngày phục hồi quyền tác giả hoặc  liên quan đến các bên uỷ thác, trước khi công bố hoặc gửi thông báo theo  Điều 104A (e), có thể được bán hoặc định đoạt khác mà không có sự cho  phép của chủ sở hữu của quyền tác giả phục hồi nhằm mục đích trực tiếp  hoặc gián tiếp thu lợi nhuận chỉ trong thời hạn 12 tháng bắt đầu vào:</p>
<p align="justify">(1). Ngày công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang thông  báo về ý định này được nộp tại Cục Bản quyền tác giả theo Điều 104A  (d)(2)(A), hoặc</p>
<p align="justify">(2). Ngày nhận được thực tế thông báo được gửi theo  Điều 104A(d)(2)(B), tuỳ thuộc vào thời điểm nào xảy ra trước.</p>
<p align="justify">(b).</p>
<p align="justify">(1).</p>
<p align="justify">(A). Không trái với các quy định của Khoản (a), trừ  phi được sự cho phép của người chủ sở hữu quyền tác giả đối với bản ghi  âm hoặc người chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính  (bao hàm bất kỳ băng đĩa hoặc các dạng vật chất khác chứa đựng chương  trình), và đối với các bản ghi âm mà trong đó tác phẩm âm nhạc được thể  hiện, không một ai là chủ sở hữu của bản ghi âm cụ thể đó cũng như bất  kỳ một người chiếm hữu bản sao của chương trình máy tính (bao hàm bất kỳ  băng, đĩa hoặc các dạng vật chất khác chứa đựng chương trình) có thể,  cho mục đích lợi nhuận thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp, định đoạt  hoặc cho phép định đoạt đối với quyền sử dụng của các bản ghi hoặc  chương trình máy tính đó (bao hàm bất kỳ băng, đĩa hoặc các dạng vật  chất khác chứa đựng chương trình) thông qua việc cho thuê, cho mướn hoặc  cho mượn hoặc thông qua các hành vi hoặc hoạt động khác có bản chất  thuê, mướn, mượn. Không một điểm nào trong quy định trên sẽ được áp dụng  đối với việc cho thuê, cho mướn, cho mượn vào mục đích phi thương mại  hoặc cho các tổ chức giáo dục thư viện phi lợi nhuận. Chuyển giao quyền  sử dụng một bản sao chương trình máy tính được tạo ra hợp pháp bởi tổ  chức giáo dục phi lợi nhuận cho các khoá, các giảng viên và học sinh,  sinh viên không cấu thành việc cho thuê, cho mướn, cho mượn cho mục đích  thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của Khoản này.</p>
<p align="justify">(B). Điều khoản này không áp dụng đối với:</p>
<p align="justify">(i). Chương trình máy tính được thể hiện trong một  máy móc hoặc một sản phẩm và chương trình này không thể sao chép được  trong khi hoạt động thông thường hoặc sử dụng máy móc hoặc sản phẩm đó;</p>
<p align="justify">(ii). Chương trình máy tính được thể hiện trong hoặc  được sử dụng liên quan đến một chức năng xử lý vi tính hữu hạn mà được  thiết kế cho mục đích chạy chương trình video trò chơi và có thể được  thiết kế cho các mục đích khác.</p>
<p align="justify">(C). Không một quy định nào của Khoản này ảnh hưởng  đến các quy định tại Chương IX của Điều luật này.</p>
<p align="justify">(2)</p>
<p align="justify">(A). Không một quy định nào của Khoản này được áp  dụng đối với việc cho thuê chương trình máy tính cho mục đích phi thương  mại bởi thư viện phi lợi nhuận, nếu từng bản sao của chương trình máy  tính được cho thuê bởi thư viện đó đã được đóng dấu trên vỏ chương trình  khuyến cáo bản quyền phù hợp với các yêu cầu mà cơ quan đăng ký bản  quyền quy định trong bản quy chế.</p>
<p align="justify">(B). Trong vòng 3 năm kể từ ngày ban hành Luật sửa  đổi về cho thuê phần mềm máy tính năm 1990, và vào các thời điểm khác  sau đó mà cơ quan đăng ký xét thấy thích hợp, cơ quan đăng ký sau khi  tham khảo ý kiến của các đại diện chủ sở hữu quyền tác giả và đại diện  thư viện sẽ đệ trình lên Quốc hội bản báo cáo về những gì đạt được trong  việc thực thi mục đích duy trì sự toàn vẹn của hệ thống quyền tác giả  trong khi vẫn tạo điều kiện cho các tổ chức thư viện phi lợi nhuận khả  năng hoàn thành chức năng nhiệm vụ của họ. Những bản báo cáo này sẽ tư  vấn cho Quốc hội các thông tin và các khuyến nghị mà cơ quan đăng ký xét  thấy cần thiết để thực hiện mục đích của Điều khoản này.</p>
<p align="justify">(3). Không một điều nào trong Điều khoản này ảnh  hưởng tới các quy định của Luật chống độc quyền. Trong phạm vi của Điểm  trên, “Luật chống độc quyền” có nghĩa như được quy định về thuật ngữ này  tại Điều thứ nhất của Luật Clayton và bao hàm trong Điều 5 của Luật về  Uỷ ban thương mại Liên bang tới các Điều khoản liên quan tới các biện  pháp cạnh tranh không lành mạnh.</p>
<p align="justify">(4). Bất kỳ người nào phân phối bản ghi hoặc bản sao  chương trình máy tính (bao hàm bất kỳ băng, đĩa hoặc các dạng vật chất  khác chứa đựng chương trình) trái với Điểm (1) là những người vi phạm  quyền tác giả theo Điều 501 của Điều luật này và thuộc đối tượng của các  biện pháp thực thi nêu tại Điều 502, 503, 504, 505 và 509. Các vi phạm  đó không phải là các tội phạm hình sự theo Điều 506 hoặc đưa người này  vào đối tượng của các hình phạt hình sự nêu tại Điều 2319 của Điều luật  số 18.</p>
<p align="justify">(c). Không trái với các quy định của Điều 106 (5),  chủ sở hữu của các bản sao được tạo ra hợp pháp theo Điều luật này, hoặc  bất kỳ người nào được uỷ quyền của những người đó, không cần sự cho  phép của người chủ sở hữu quyền tác giả, được quyền trưng bày bản sao đó  công khai, hoặc là trực tiếp hoặc là thông qua chiếu hình nhiều hơn một  hình ảnh một lúc lên các màn hình đặt tại nơi mà để bản sao.</p>
<p align="justify">(d). Trừ phi được phép của người chủ sở hữu quyền tác  giả, đặc quyền quy định tại Khoản (a) và (c) không mở rộng đối với bất  kỳ người nào có được quyền sử dụng đối với bản sao hoặc bản ghi từ người  chủ sở hữu đó thông qua thuê, mướn, mượn hoặc các hình thức khác mà  không có quyền sở hữu đối với chúng.</p>
<p align="justify">(e). Không trái với các quy định của Điều 106 (4) và  106 (5), đối với các trò chơi nghe nhìn điện tử nhằm mục đích sử dụng  trong các thiết bị hoạt động bằng xu, người chủ sở hữu bản sao trò chơi  đó được tạo ra hợp pháp theo Điều luật này, không cần sự cho phép của  người chủ sở hữu quyền tác giả đối với trò chơi đó, được quyền trình  diễn hoặc trình bày công cộng trò chơi đó trong các thiết bị hoạt động  bằng xu. Ngoại lệ tại Điều khoản này sẽ không áp dụng đối với bất kỳ tác  phẩm của tác giả nào thể hiện trong trò chơi nghe nhìn đó nếu người chủ  sở hữu quyền tác giả của trò chơi nghe nhìn điện tử đó không đồng thời  là người chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm của tác giả này.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 110: Hạn chế các quyền độc quyền: một số  ngoại lệ đối với quyền trình diễn hoặc trình bầy </strong></p>
<p align="justify">Không trái với các quy định của Điều 106, các hành vi  sau đây không phải là các hành vi vi phạm quyền tác giả:</p>
<p align="justify">(1). Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm bởi các giảng  viên và học sinh trong các khoá học có các hoạt động giảng dạy trực  tiếp tại các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận, tại các lớp học hoặc các  nơi tương tự dành cho giảng dạy, trừ phi, đối với tác phẩm điện ảnh hoặc  các tác phẩm nghe nhìn khác, việc trình diễn hoặc trưng bày các hình  ảnh đơn lẻ, được đưa ra thông qua một bản sao không được tạo ra hợp pháp  theo Điều luật này, và người có trách nhiệm đối với việc trình diễn đó  biết hoặc có lý do để tin là bản sao đó đã không được tạo ra hợp pháp.</p>
<p align="justify">(2). Trình diễn một tác phẩm văn học phi sân khấu  hoặc tác phẩm âm nhạc hoặc trình bày một tác phẩm, thông qua hoặc trong  một buổi truyền thông, nếu:</p>
<p align="justify">(A). Trình diễn hoặc trưng bày là một bộ phận thông  thường của hệ thống các hoạt động giảng dạy của cơ quan của Chính phủ  hoặc tổ chức giáo dục phi lợi nhuận; và</p>
<p align="justify">(B). Trình diễn hoặc trưng bày là trực tiếp có liên  quan và trợ giúp thực chất đối với nội dung giảng dạy của buổi truyền  thông; và</p>
<p align="justify">(C). Buổi truyền thông được thực hiện ưu tiên cho:</p>
<p align="justify">(i). Việc thu tại lớp học hoặc nơi tương tự mà thông  thường được dành cho việc giảng dạy, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Việc thu bởi một người mà đối với người này  buổi truyền thông là trực tiếp do người này không có khả năng hoặc trong  một hoàn cảnh đặc biệt khác cản trở người này tham dự lớp học hoặc nơi  tương tự thông thường là dành cho việc giảng dạy, hoặc</p>
<p align="justify">(iii).Việc thu bởi một nhân viên hoặc một công chức  nhà nước của một cơ quan của Chính phủ như là một phần trong chức năng  nhiệm vụ của họ.</p>
<p align="justify">(3). Trình diễn tác phẩm văn học phi sân khấu hoặc  tác phẩm âm nhạc hoặc tác phẩm âm nhạc sân khấu có nội dung tín ngưỡng  hoặc trình bày tác phẩm tại buổi làm lễ tại nơi thờ cúng hoặc tại các  hội tín ngưỡng khác;</p>
<p align="justify">(4). Trình diễn tác phẩm văn học phi sân khấu hoặc  tác phẩm âm nhạc khác hơn là trong một buổi truyền thông tới công chúng,  không có bất kỳ một mục đích lợi nhuận thương mại trực tiếp hoặc gián  tiếp nào và không có bất kỳ một sự thanh toán nào các khoản lệ phí hoặc  sự bù đắp nào khác cho buổi trình diễn đối với bất kỳ một người trình  diễn, người tổ chức của buổi biểu diễn đó, nếu:</p>
<p align="justify">(A). Không có bất kỳ một khoản phí vào cửa một cách  trực tiếp hoặc gián tiếp nào;</p>
<p align="justify">(B). Doanh thu, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý sản  xuất buổi trình diễn được sử dụng hoàn toàn cho mục đích giáo dục, tín  ngưỡng, hoặc các mục đích từ thiện khác và không phải nhằm thu tài chính  cá nhân, ngoại trừ trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả đã đưa ra thông  báo phản đối trình diễn theo các điều kiện sau:</p>
<p align="justify">(i). Thông báo này được viết bằng văn bản và được ký  bởi chủ sở hữu quyền tác giả hoặc đại diện được uỷ nhiệm toàn quyền của  chủ sở hữu quyền tác giả; và</p>
<p align="justify">(ii). Thông báo phải được đưa ra trên cơ sở trách  nhiệm cá nhân đối với việc trình diễn ít nhất 7 ngày trước ngày trình  diễn, và phải nói rõ lý do phản đối; và</p>
<p align="justify">(iii). Thông báo phải tuân thủ hình thức, nội dung và  cách đưa ra thông báo theo yêu cầu của cơ quan đăng ký bản quyền được  quy định trong quy chế;</p>
<p align="justify">(5). Cung cấp truyền sóng bao hàm trình diễn hoặc  trình bày tác phẩm thông qua việc tiếp nhận công cộng truyền sóng đó  trên một thiết bị thu thuộc loại thông thường được sử dụng trong các gia  đình, trừ phi:</p>
<p align="justify">(A). Một khoản lệ phí trực tiếp đánh vào việc nhìn  hoặc nghe buổi truyền, hoặc</p>
<p align="justify">(B). Buổi phát như vậy được thu và được truyền tiếp  tới công chúng;</p>
<p align="justify">(6). Trình diễn một tác phẩm âm nhạc phi sân khấu bởi  các cơ quan của Chính phủ hoặc tổ chức làm vườn hoặc nông nghiệp phi  lợi nhuận trong các cuộc hội chợ hoặc triển lãm hàng năm được tổ chức  bởi cơ quan hoặc tổ chức đó; ngoại lệ quy định tại Điều khoản này sẽ  được mở rộng tới bất kỳ một nghĩa vụ nào đối với vi phạm quyền tác giả  mà theo một cách nào khác xác định đối với cơ quan, tổ chức đó, theo  trách nhiệm liên đới hoặc vi phạm liên đới, đối với buổi trình diễn bởi  một người được nhượng độc quyền hoặc người tổ chức kinh doanh hoặc những  người khác tại các hội chợ, triển lãm đó, nhưng không miễn trừ bất kỳ  người nào kể trên khỏi nghĩa vụ đối với buổi trình diễn đó;</p>
<p align="justify">(7). Trình diễn tác phẩm âm nhạc phi sân khấu thông  qua việc thành lập một nơi bán lẻ công khai đối với công chúng trên quy  mô lớn không thu bất kỳ lệ phí vào cửa trực tiếp hoặc gián tiếp nào, tại  nơi đó mục đích bán hàng của buổi trình diễn là để bán lẻ các bản sao  và bản ghi của tác phẩm, và buổi trình diễn này không được truyền ra  ngoài từ nơi mà cơ sở bán lẻ này được đặt và chỉ trong phạm vi chính nơi  mà việc bán hàng được thực hiện;</p>
<p align="justify">(8). Trình diễn tác phẩm văn học phi sân khấu thông  qua hoặc trong quá trình ph
