<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Công ty Tư Vấn Pháp Luật &#187; Văn bản pháp luật</title>
	<atom:link href="http://www.congtytuvanluat.com/tu-van-luat/van-ban-phap-luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.congtytuvanluat.com</link>
	<description>www.congtytuvanluat.com</description>
	<lastBuildDate>Sat, 21 Aug 2010 08:49:13 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.0.1</generator>
		<item>
		<title>Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-paris-ve-bao-ho-so-huu-cong-nghiep/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-paris-ve-bao-ho-so-huu-cong-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 03:09:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều ước quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hộ sở hữu công nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Công ước Paris]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=80</guid>
		<description><![CDATA[Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp download Công ước này được ký tại Paris năm 1883, tính đến ngày 22.06.1999 đã có tới 155 nước thành viên. Việt Nam trở thành thành viên của Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp kể từ ngày 08.03.1949. Những điều khoản [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a id="link40" style="font-weight: bold;" onclick="return showPost(40)" href="http://luathoc.vn/phapluat/showthread.php?p=40#post40">Công  ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp download</a></p>
<p><span style="font-family: Arial,Times New Roman,Courier New,Verdana,Tahoma,sans-serif;"><span style="font-size: x-small;">Công ước này được ký tại Paris năm 1883, tính  đến ngày 22.06.1999 đã có tới 155 nước thành viên. Việt Nam trở thành  thành viên của Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp kể từ ngày  08.03.1949. Những điều khoản chủ yếu của Công ước này tập trung vào các  vấn đề chủ yếu sau: </span></span><br />
<span style="font-family: Arial,Times New Roman,Courier New,Verdana,Tahoma,sans-serif;"><span style="font-size: x-small;">Đối xử quốc gia: Mỗi nước thành viên của Công  ước phải bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho công dân của các nước  thành viên khác như bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho chính công dân  nước mình.<br />
Quyền ưu tiên: Nếu người nộp đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp  nộp đơn đầu tiên của mình ở một nước thành viên của Công ước thì trong  thời hạn nhất định sau ngày nộp đơn đầu tiên (12 tháng đối với sáng chế  và mẫu hữu ích, 6 tháng đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp) có  thể nộp đơn yêu cầu bảo hộ ở bất kỳ nước thành viên nào và những đơn nộp  sau được xem như có ngày nộp đơn cùng với ngày nộp đơn của đơn đầu  tiên. </span></span><br />
<span style="font-family: Arial,Times New Roman,Courier New,Verdana,Tahoma,sans-serif;"><span style="font-size: x-small;">Ngoài ra Công ước còn quy định một số điều  khoản bắt buộc mà các nước thành viên tuân thủ như tính độc lập của Bằng  độc quyền sáng chế do nhiều nước cấp cho cùng một sáng chế, quyền được  ghi tên vào Văn bằng bảo hộ của tác giả..</span></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-paris-ve-bao-ho-so-huu-cong-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công ước Berne quy định về bảo hộ các tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-berne-quy-dinh-ve-bao-ho-cac-tac-pham-van-hoc-khoa-hoc-va-nghe-thuat/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-berne-quy-dinh-ve-bao-ho-cac-tac-pham-van-hoc-khoa-hoc-va-nghe-thuat/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 03:04:50 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Điều ước quốc tế]]></category>
		<category><![CDATA[bảo hộ các tác phẩm]]></category>
		<category><![CDATA[Công ước Berne]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=77</guid>
		<description><![CDATA[Công ước Berne Bảo hộ các tác phẩm văn học  và nghệ thuật (Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 7 năm 1971,Sửa đổi ngày 28 tháng 9 năm 1979) &#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Các nước tham gia Liên Hiệp cùng xuất phát từ lòng mong muốn bảo hộ theo một phương thức hữu hiệu và nhất quán các [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Công ước Berne</strong></p>
<p align="center"><strong>Bảo  hộ các tác phẩm văn học  và nghệ thuật</strong></p>
<p align="center"><strong><em>(Đạo luật Paris, ngày 24 tháng 7 năm  1971,</em></strong><em><strong>Sửa  đổi ngày 28 tháng 9 năm 1979)</strong></em><em> </em></p>
<p align="center"><em><strong>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></em></p>
<p>Các nước tham gia Liên  Hiệp cùng xuất phát từ lòng mong muốn bảo hộ theo một phương thức hữu  hiệu và nhất quán các quyền lợi của các tác giả đối với tác phẩm văn học  và nghệ thuật của họ,</p>
<p>Công nhận tầm quan trọng về kết quả  của Hội nghị xem xét lại văn bản họp ở Stockholm năm 1967,</p>
<p>Đã quyết định sửa đổi  Đạo Luật đã được Hội nghị Stockholm thông qua, đồng thời vẫn giữ nguyên  vẹn các Điều khoản từ 1 đến 20 và từ 22 đến 26 của Đạo Luật đó .</p>
<p>Kết quả là, những đại  biểu toàn quyền ký tên dưới đây, sau khi xuất trình thư uỷ nhiệm toàn  quyền của mình và được công nhận là hợp lệ, đã thoả thuận:</p>
<p align="center"><strong>Điều  1</strong></p>
<p align="center"><strong>[Thành  lập một Liên hiệp]<span id="more-77"></span></strong></p>
<p>Các nước áp dụng Công ước này hợp  thành một Liên hiệp để bảo hộ các quyền của tác giả đối với các tác phẩm  văn học và nghệ thuật của họ.</p>
<p align="center"><strong>Điều 2</strong></p>
<p align="center"><strong>[Tác phẩm được bảo hộ: 1. Tác phẩm  văn học và nghệ thuật; 2. Khả năng yêu cầu sự định hình. 3. Tác phẩm  phái sinh; 4. Văn bản chính thức; 5. Sưu tập; 6. Nghĩa vụ bảo hộ, chủ  thể hưởng sự bảo hộ; 7. Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và thiết kế công  nghiệp; 8. Tin tức.]</strong></p>
<p>1. Thuật ngữ &#8220;<em>Các tác phẩm  văn học và nghệ thuật</em>&#8221; bao gồm tất cả các sản phẩm trong  lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật, bất kỳ được biểu hiện theo  phương thức hay dưới hình thức nào, chẳng hạn như sách, sách pample và  các bài viết khác, các bài giảng, bài phát biểu, bài thuyết giáo và các  tác phẩm khác cùng chủng loại; các tác phẩm kịch, hay nhạc kịch, các tác  phẩm hoạt cảnh và kịch câm, các bản nhạc có lời hay không lời, các tác  phẩm điện ảnh trong đó có các tác phẩm tương đồng được thể hiện bằng một  quy trình tương tự quy trình điện ảnh, các tác phẩm đồ họa, hội họa,  kiến trúc, điêu khắc, bản khắc, thạch bản; các tác phẩm nhiếp ảnh trong  đó có các tác phẩm tương đồng được thể hiện bằng một quy trình tương tự  quy trình nhiếp ảnh; các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, minh họa, địa đồ,  đồ án, phác họa và các tác phẩm thể hiện không gian ba chiều liên quan  đến địa lý, địa hình, kiến trúc hay khoa học.</p>
<p>2.  Tuy nhiên, luật pháp Quốc gia thành viên của Liên hiệp có thẩm quyền  quyết định không bảo hộ các tác phẩm nói chung hoặc một số thể loại cụ  thể nào đó, trừ phi các tác phẩm ấy đã được ấn định bằng một hình thái  vật chất.</p>
<p>3.  Các tác phẩm dịch, mô phỏng, chuyển thể nhạc và các chuyển thể khác từ  một tác phẩm văn học nghệ thuật đều được bảo hộ như các tác phẩm gốc mà  không phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc.</p>
<p>4. Luật pháp Quốc gia  là thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định việc bảo hộ đối với các  văn bản chính thức của Nhà nước về lập pháp, hành pháp hay tư pháp cũng  như các bản dịch chính thức của các văn bản đó.</p>
<p>5. Các tuyển tập các  tác phẩm văn học nghệ thuật, chẳng hạn như các bộ bách khoa từ điển và  các hợp tuyển, nhờ phương pháp chọn lọc và kết cấu tư liệu mà tạo thành  một sáng tạo trí tuệ, cũng được bảo hộ như một tác phẩm mà không phương  hại đến quyền tác giả của các tác phẩm tạo nên các hợp tuyển này.</p>
<p>6. Các tác phẩm nói  trong Điều 2 này được hưởng sự bảo hộ ở tất cả các nước thành viên của  Liên hiệp. Sự bảo hộ này dành cho tác giả và những người thừa kế sở hữu  quyền tác giả.</p>
<p>7. Luật pháp quốc gia là thành viên của Liên hiệp có quyền quy  định lĩnh vực áp dụng luật đối với các tác phẩm nghệ thuật ứng dụng,  thiết kế công nghiệp và các mô hình công nghiệp; quyết định những điều  kiện để các tác phẩm này được bảo hộ, miễn là phải phù hợp với Điều 7  (4) của Công ước này. Những tác phẩm nào chỉ được bảo hộ như một thiết  kế và mô hình công nghiệp ở quốc gia gốc, thì cũng chỉ được hưởng quyền  bảo hộ đặc biệt dành cho loại đó ở một quốc gia khác trong Liên hiệp.  Tuy nhiên, nếu quốc gia này không có sự bảo hộ đặc biệt nói trên, thì  các tác phẩm ấy sẽ được bảo hộ như những tác phẩm nghệ thuật khác.</p>
<p>8. Sự bảo hộ theo Công  ước này không áp dụng cho những tin tức hàng ngày hay sự kiện/số liệu  vụn vặt chỉ mang tính chất thông tin báo chí.</p>
<p align="center"><strong>Điều  2 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Sự hạn chế bảo hộ có thể có đối với một số loại tác phẩm: 1. Một số bài  diễn văn; 2. Một số hình thức sử dụng bài giảng, bài phát biểu; 3. Quyền  làm tuyển tập những tác phẩm loại này].</strong></p>
<p>1. Luật pháp quốc gia  là thành viên của Liên hiệp có thẩm quyền miễn trừ toàn phần hoặc bộ  phận sự bảo hộ được quy định tại Điều trên đối với các bài diễn văn  chính trị hay những bài phát biểu trong những buổi tranh luận về tư  pháp.</p>
<p>2. Luật pháp quốc gia là thành viên  Liên hiệp cũng có quyền quy định những điều kiện để những bài diễn văn,  thuyết trình và những tác phẩm cùng loại đã trình bày trước công chúng,  được đăng báo, phát sóng, phổ biến đến quần chúng bằng đường dây hoặc  băng phương tiện thông tin đại chúng theo Điều 11 bis (1) của Công ước  này, miễn là sự sử dụng ấy thực sự nhằm mục đích thông tin.</p>
<p>3. Tuy nhiên, tác giả  có quyền làm bộ sưu tập các tác phẩm đã nói ở những khoản trên đây.</p>
<p align="center"><strong>Điều 3</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tiêu chí về tư cách được bảo hộ:  1. Quốc tịch của các tác giả; nơi công bố tác phẩm; 2. Nơi thường trú  của tác giả; 3. Tác phẩm đã công bố; 4. Tác phẩm công bố đồng thời].</strong></p>
<p>1. Công ước này bảo hộ:</p>
<p>a. Tác phẩm của các  tác giả là công dân của một trong những nước thành viên của Liên hiệp dù  những tác phẩm đó đã công bố hay chưa;</p>
<p>b. Tác phẩm của các tác giả không phải là công dân của một trong những  nước thành viên của Liên hiệp được công bố lần đầu tiên ở một trong  những nước thành viên của Liên hiệp, hay đồng thời công bố ở một nước  trong và một nước ngoài Liên hiệp.</p>
<p>2. Các tác giả không phải là công  dân của một nước thành viên Liên hiệp nhưng có nơi cư trú thường xuyên ở  một trong những nước trên, theo mục đích của Công ước, cũng được coi  như là tác giả công dân của nước thành viên đó.</p>
<p>3. &#8220;<em>Tác phẩm  đã công bố</em> &#8221; là những tác phẩm đã được phát hành với sự đồng  ý của tác giả, không phân biệt phương pháp cấu tạo các bản sao, miễn là  sự ra đời của các bản đó đáp ứng nhu cầu hợp lý của công chúng, tuỳ  theo bản chất của tác phẩm. Trình diễn một tác phẩm sân khấu, nhạc kịch  hay hoà tấu, trình chiếu tác phẩm điện ảnh, đọc trước công chúng một tác  phẩm văn học, phát thanh hay truyền hình một tác phẩm văn học hay nghệ  thuật, triển lãm một tác phẩm nghệ thuật hay xây dựng một tác phẩm kiến  trúc không được coi là công bố.</p>
<p>4. Được coi là công bố đồng thời ở  nhiều nước: những tác phẩm được công bố ở hai hay nhiều nước trong vòng  30 ngày kể từ lần công bố đầu tiên.</p>
<p align="center"><strong>Điều 4</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tiêu chuẩn bảo hộ đối  với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm kiến trúc và một số tác phẩm nghệ  thuật]</strong></p>
<p>Được Công ước này bảo hộ mặc dầu không đáp ứng được những điều  kiện nêu ở Điều 3:</p>
<p>a. Các tác phẩm của tác  giả điện ảnh mà nhà sản xuất có trụ sở hay thường trú ở một trong những  nước thành viên của Liên hiệp;</p>
<p>b. Các tác giả của tác  phẩm kiến trúc được xây dựng trong một nước thuộc Liên hiệp hoặc những  tác phẩm tạo hình gắn liền với một tòa nhà được xây dựng trong một nước  thuộc Liên hiệp.</p>
<p align="center"><strong>Điều 5</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Đảm bảo quyền: 1 và 2. Bên ngoài  quốc gia gốc; 3. Tại quốc gia gốc; 4.</strong> “ <strong>Quốc gia gốc” ]</strong></p>
<p>1. Đối với những  tác phẩm được Công ước này bảo hộ, các tác giả được hưởng quyền tác giả ở  các nước Liên hiệp không phải là quốc gia gốc của tác phẩm, những quyền  do luật của nước đó dành cho công dân của mình trong hiện tại và trong  tương lai cũng như những quyền mà Công ước này đặc biệt quy định.</p>
<p>2. Sự thụ hưởng và thực hiện các  quyền này không lệ thuộc vào một thể thức, thủ tục nào; sự thụ hưởng và  thực hiện này hoàn toàn độc lập không phụ thuộc vào việc tác phẩm có  được bảo hộ hay không ở Quốc gia gốc của tác phẩm. Do đó, ngoài những  quy định của Công ước này, mức độ bảo hộ cũng như các biện pháp khiếu  nại dành cho tác giả trong việc bảo hộ quyền của mình sẽ hoàn toàn do  quy định của luật pháp của nước công bố bảo hộ tác phẩm đó.</p>
<p>3. Sự bảo hộ trong quốc  gia gốc do luật pháp của quốc gia đó quy định. Tuy nhiên, khi tác giả  không phải là công dân của quốc gia gốc của tác phẩm được Công ước này  bảo hộ, thì tác giả đó được hưởng trong quốc gia này những quyền như các  tác giả công dân nước đó.</p>
<p>4. Những nước được coi là Quốc gia  gốc:</p>
<p>(a).  Quốc gia thành viên Liên hiệp, nơi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.  Tuy nhiên, nếu là tác phẩm được công bố đồng thời ở nhiều nước thành  viên Liên hiệp với thời hạn bảo hộ khác nhau, quốc gia gốc của tác phẩm  là quốc gia có thời hạn bảo hộ ngắn nhất;</p>
<p>(b). Nếu các tác phẩm cùng công bố  đồng thời ở một quốc gia Liên hiệp và một quốc gia ngoài Liên hiệp thì  quốc gia thành viên Liên hiệp là quốc gia gốc;</p>
<p>(c). Nếu tác phẩm chưa  công bố  hay đã công bố lần đầu tiên ở một nước ngoài Liên  hiệp mà không đồng thời công bố ở một nước nào thuộc Liên hiệp thì quốc  gia gốc là quốc gia thành viên Liên hiệp mà tác giả là công dân, với  điều kiện là:</p>
<p>i. Nếu là một tác phẩm điện ảnh mà nhà sản xuất  có trụ sở hay nơi thường trú trong một nước thuộc Liên hiệp thì nước đó  sẽ là quốc gia gốc của tác phẩm, và</p>
<p>ii. Nếu là một tác  phẩm kiến trúc dựng lên tại một nước thuộc Liên hiệp hay những tác phẩm  hội họa hoặc tạo hình gắn liền với một tòa nhà hoặc một cấu trúc đặt tại  một nước thuộc Liên hiệp thì nước này sẽ là quốc gia gốc của tác phẩm.</p>
<p align="center"><strong>Điều 6</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Khả năng hạn chế sự bảo hộ đối với  một số tác phẩm của công dân một số nước ngoài Liên hiệp: 1. Tại nước  công bố lần đầu và tại những nước khác; 2. Không có hiệu lực hồi tố; 3.  Thông báo]</strong></p>
<p>1. Khi một nước ngoài Liên hiệp không bảo hộ đúng mức những tác  phẩm của các tác giả là công dân của một nước thuộc Liên hiệp thì nước  thành viên này có thể hạn chế sự bảo hộ các tác phẩm ngay khi công bố  lần đầu tiên của tác giả là công dân của nước ngoài Liên hiệp đó và  không phải là người thường trú ở một nước nào thuộc Liên hiệp. Nếu Quốc  gia nơi tác phẩm được công bố lần đầu tiên áp dụng biện pháp này, các  nước khác trong Liên hiệp không bắt buộc phải dành cho những tác phẩm bị  đối xử đặc biệt như thể một sự bảo hộ rộng rãi hơn sự bảo hộ của quốc  gia nơi công bố lần tiên.</p>
<p>2. Những hạn chế quy  định ở khoản trên đây không được ảnh hưởng đến các quyền mà một tác giả  được hưởng đối với tác phẩm đã công bố trong một nước thuộc Liên hiệp  trước khi sự hạn chế này có hiệu lực.</p>
<p>3. Những nước thành viên Liên hiệp  nếu muốn áp dụng Điều khoản này để hạn chế các quyền của tác giả sẽ  thông báo điều đó cho Tổng giám đốc Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới (sau  đây gọi tắt là Tổng giám đốc) bằng một văn bản trong đó nêu rõ tên  những nước bị hạn chế quyền bảo hộ và những loại quyền công dân nước đó  bị hạn chế. Tổng giám đốc sẽ lập tức thông báo văn bản trên cho tất cả  các nước thành viên Liên hiệp.</p>
<p align="center"><strong>Điều 6 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Quyền tinh thần: 1.  Đứng tên tác giả; phản đối một số sự sửa đổi và hành vi xuyên tạc khác;  2. Sau khi tác giả chết; 3. Phương thức đền bù]</strong></p>
<p>1. Độc lập với quyền  kinh tế của tác giả và cả sau khi quyền này đã được chuyển nhượng, tác  giả vẫn giữ nguyên quyền được đòi thừa nhận mình là tác giả của tác phẩm  và phản đối bất kỳ sự xuyên tạc, cắt xén hay sửa đổi hoặc những vi phạm  khác đối với tác phẩm có thể làm phương hại đến danh dự và tiếng tăm  tác giả.</p>
<p>2. Sau khi tác giả chết, những quyền  tác giả được hưởng theo quy định của các khoản trên đây vẫn được duy  trì ít nhất cho đến khi chấm dứt các quyền kinh tế và được sử dụng bởi  những cá nhân hoặc đoàn thể được ủy quyền theo pháp luật của nước bảo  hộ. Những quốc gia mặc dù có phê chuẩn, hoặc gia nhập Đạo luật này nhưng  luật pháp của họ không có các quy định bảo hộ tất cả những quyền nói ở  khoản (1) trên đây sau khi tác giả qua đời, các quốc gia đó có thể quy  định chấm dứt một phần các quyền nói trên sau khi tác giả chết.</p>
<p>3. Những biện pháp  khiếu nại nhằm bảo hộ những quyền nêu trong Điều này sẽ được quy định  bởi luật pháp của quốc gia nơi công bố bảo hộ.</p>
<p align="center"><strong>Điều  7</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Thời hạn bảo hộ: 1. Qui định chung; 2. Đối với tác phẩm điện ảnh; 3. Đối  với tác phẩm đề bút danh, khuyết danh; 4. Tác phẩm nhiếp ảnh và mỹ  thuật ứng dụng; 5. Ngày bắt đầu tính thời hạn; 6. Thời hạn dài hơn; 7.  Thời hạn ngắn hơn; 8. Luật áp dụng ; </strong>“<strong> so sánh</strong>” <strong>thời hạn]</strong></p>
<p>1. Thời hạn bảo hộ theo  Công ước này sẽ là suốt cuộc đời của tác giả và năm mươi năm sau khi  tác giả chết.</p>
<p>2. Tuy  nhiên đối với những tác phẩm điện ảnh, các quốc gia thành viên Liên hiệp  có thể quy định chấm dứt thời hạn bảo hộ sau 50 năm, tính từ khi tác  phẩm được phổ cập đến công chúng, với sự đồng ý của tác giả, hoặc nếu  không có sự phổ cập như thế trong vòng 50 năm tính từ ngày thực hiện tác  phẩm, thì thời hạn bảo hộ chấm dứt 50 năm sau khi tác phẩm được thực  hiện.</p>
<p>3.  Đối với những tác phẩm khuyết danh hay bút danh, thời hạn bảo hộ do Công  ước này quy định chấm dứt là 50 năm sau khi tác phẩm được phổ cập đến  công chúng một cách hợp pháp. Tuy nhiên, khi bút danh tác giả biểu lộ  không chút hoài nghi về danh tích của tác giả thì thời hạn bảo hộ là  thời hạn quy định ở khoản (1). Nếu tác giả một tác phẩm khuyết danh hay  bút danh tiết lộ danh tính của mình trong thời gian đã nói ở trên, thời  hạn bảo hộ là thời hạn được quy định ở khoản (1). Các quốc gia thành  viên Liên hiệp không bắt buộc phải bảo hộ những tác phẩm khuyết danh hay  bút danh khi có đủ lý do cho rằng tác giả của tác phẩm đó đã chết được  50 năm.</p>
<p>4.  Luật pháp của quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định thời  hạn bảo hộ các tác phẩm nhiếp ảnh và các tác phẩm mỹ thuật ứng dụng coi  như tác phẩm nghệ thuật; tuy nhiên, thời hạn này kéo dài ít nhất 25 năm  kể từ khi tác phẩm được thực hiện.</p>
<p>5. Thời hạn bảo hộ sau khi tác giả  chết và những thời hạn nói ở khoản 2, 3 và 4 trên đây được bắt đầu từ  lúc tác giả chết hay từ những sự kiện đã nói ở trên. Tuy nhiên, thời hạn  hạn định chỉ được tính từ ngày mồng 1 tháng giêng năm tiếp theo sau cái  chết hay sự kiện.</p>
<p>6. Các nước thành viên Liên hiệp có  thể quy định một thời hạn bảo hộ dài hơn các thời hạn quy định ở những  khoản trên đây.</p>
<p>7. Những nước thành viên Liên hiệp bị ràng buộc bởi Đạo luật Roma  của Công ước này mà vào thời điểm ký kết Đạo luật này quy định trong  Luật quốc gia hiện hành thời hạn bảo hộ ngắn hơn thời hạn quy định ở các  Đoạn trên, thì nước đó có thể giữ thời hạn ngắn hơn đó khi gia nhập hay  phê chuẩn Đạo luật này.</p>
<p>8. Trong bất kỳ trường hợp nào thời  hạn bảo hộ sẽ do luật pháp của nước công bố bảo hộ quy định. Tuy nhiên,  nếu luật pháp của nước đó không có những quy định khác thì thời hạn bảo  hộ sẽ không quá thời hạn được quy định ở quốc gia gốc của tác phẩm.</p>
<p align="center"><strong>Điều 7 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[Thời hạn bảo hộ đối  với tác phẩm đồng tác giả]</strong></p>
<p>Những quy định của Điều khoản trên  cũng được áp dụng cho tác phẩm đồng tác giả, nhưng thời hạn bảo hộ sau  khi chết được tính đến khi tác giả cuối cùng chết.</p>
<p align="center"><strong>Điều 8</strong></p>
<p align="center"><strong>[Quyền dịch]</strong></p>
<p>Tác giả của các tác  phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ được toàn quyền dịch  hay cho phép dịch tác phẩm của mình trong suốt thời hạn hưởng quyền bảo  hộ đối với các tác phẩm nguyên tác của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 9</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Quyền sao chép: 1. Qui định chung;  2. Các ngoại lệ có thể có; 3. Ghi âm và ghi hình]</strong></p>
<p>1. Tác giả có các  tác phẩm văn học nghệ thuật được Công ước này bảo hộ, được toàn quyền  cho phép sao in các tác phẩm đó dưới bất kỳ phương thức, hình thức nào.</p>
<p>2. Luật pháp quốc gia thành viên  Liên hiệp, trong một vài trường hợp đặc biệt, có quyền cho phép sao in  những tác phẩm nói trên, miễn là sự sao in đó không phương hại đến việc  khai thác bình thường tác phẩm hoặc không gây ảnh hưởng bất hợp lý đến  những quyền lợi hợp pháp của tác giả.</p>
<p>3. Ghi âm hay ghi hình đều được xem  là sao in theo định nghĩa của Công ước này.</p>
<p align="center"><strong>Điều  10</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Một số sử dụng tự do tác phẩm: 1. Trích dẫn; 2. Minh hoạ phục vụ giảng  dạy; 3. Chỉ dẫn nguồn gốc và tác giả]</strong></p>
<p>1. Được coi là hợp pháp  những trích dẫn rút từ một tác phẩm đã được phổ cập tới công chúng một  cách hợp pháp, miễn là sự trích dẫn đó phù hợp với những thông lệ đúng  đắn và không vượt quá mục đích trích dẫn, kể cả những trích dẫn các bài  báo và tập san định kỳ dưới hình thức điểm báo.</p>
<p>2. Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp và những hiệp định đặc  biệt đã có sẵn hoặc sẽ ký kết giữa các quốc gia này có thẩm quyền cho  phép sử dụng có mục đích, những tác phẩm văn học hay nghệ thuật bằng  cách minh họa các xuất bản phẩm, phát sóng, ghi âm hoặc ghi hình để  giảng dạy, miễn sao việc làm đó phù hợp với thông lệ đúng đắn.</p>
<p>3. Khi sử dụng tác phẩm  như đã nói ở các khoản trong Điều trên đây phải ghi rõ nguồn gốc tác  phẩm và tên tác giả, nếu có.</p>
<p align="center"><strong>Điều 10 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Các loại sử dụng tự  do hợp pháp khác về tác phẩm: 1. Một số bài báo và tác phẩm phát sóng;  2. Đối với tác phẩm nghe nhìn gắn với tin thời sự]</strong></p>
<p>1. Luật pháp quốc gia  thành viên Liên hiệp có thẩm quyền cho phép in lại trên báo chí, phát  trên sóng hoặc thông tin đường dây những bài báo có tính chất thời sự về  kinh tế, chính trị hay tôn giáo đã đăng tải trên báo chí hoặc tập san,  hoặc các tác phẩm đã phát sóng có tính chất tương tự, với điều kiện  những tác phẩm đó không phải là những tác phẩm mà tác giả đích danh giữ  bản quyền.</p>
<p>Tuy nhiên, bao giờ cũng  phải ghi rõ nguồn gốc tác phẩm. Vi phạm nghĩa vụ này sẽ bị xét xử theo  luật của quốc gia công bố bảo hộ.</p>
<p>2. Luật quốc gia thành viên Liên  hiệp có thẩm quyền quy định điều kiện sao in và phổ cập những tác phẩm  văn học nghệ thuật nghe nhìn, dưới hình thức nhiếp ảnh, điện ảnh, phát  sóng hoặc thông tin đường dây để phục vụ  cho mục đích  thông tin với mức độ sử dụng thông tin đã được thống nhất.</p>
<p align="center"><strong>Điều  11</strong></p>
<p align="center"><strong>[Một  số quyền đối với tác phẩm kịch và âm nhạc: 1. Quyền trình diễn và  truyền phát tới công chúng một cuộc trình diễn; 2. Bản dịch]</strong></p>
<p>1. Tác giả các tác phẩm  kịch, nhạc kịch và ca nhạc được hưởng toàn quyền ủy thác quyền :</p>
<p>i. Trình diễn công cộng tác phẩm của  mình, sử dụng bất cứ phương tiện hoặc kỹ thuật nào</p>
<p>ii. Truyền phát tới  công chúng những cuộc trình diễn đó bằng bất kỳ một phương pháp nào.</p>
<p>2. Các tác giả của các  tác phẩm kịch và nhạc kịch trong suốt thời gian sở hữu các quyền đối với  nguyên tác, được hưởng tất cả những quyền nói trên đối với bản dịch các  tác phẩm đó của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 11 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Phát sóng và quyền  liên quan: 1. Phát sóng và truyền thông vô tuyến khác, truyền thông hữu  tuyến cuộc phát sóng hoặc tái phát sóng, truyền thông cuộc phát sóng tới  công chúng bằng loa hoặc phương tiện tương tự; 2. Giấy phép qui định  bắt buộc; 3. Ghi, ghi thử]</strong></p>
<p>1. Các tác giả các tác phẩm văn học  và nghệ thuật được hưởng quyền độc quyền cho phép:</p>
<p>(i).  Phát sóng hoặc  truyền phát tới công chúng các tác phẩm của mình bằng bất cứ phương tiện  vô tuyến nào khác nhằm phổ biến các ký hiệu, âm thanh hay hình ảnh.</p>
<p>(ii). Mọi cuộc  truyền phát tới công chúng tác phẩm của mình qua phát sóng hữu tuyến  hoặc tái phát sóng do một cơ quan khác với cơ quan phát sóng đầu tiên  thực hiện.</p>
<p>(iii).Truyền phát tới công chúng tác phẩm của mình bằng loa hoặc   công cụ truyền phát tương tự để truyền ký hiệu, âm thanh hay  hình ảnh.</p>
<p>2.  Luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có quyền quy định những điều  kiện  áp dụng những quyền nói ở khoản (1) trên đây. Nhưng  những điều kiện đó chỉ được áp dụng ở quốc gia ban hành. Dù bất kỳ  trường hợp nào, những điều kiện đó cũng không được vi phạm quyền tinh  thần của tác giả, cũng như quyền tác giả được nhận thù lao thích đáng do  cơ quan có trách nhiệm quy định, ngay cả trong trường hợp không có văn  bản thoả thuận.</p>
<p>3. Nếu không có quy định khác thì việc cho phép sử dụng nói ở  khoản (1) của Điều này không bao hàm việc cho phép dùng phương tiện thu  âm hoặc ghi hình để ghi lại tác phẩm được phát sóng. Tuy nhiên, luật  pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có thẩm quyền quy định việc ghi âm  nhất thời bằng những thiết bị riêng do chính cơ quan phát sóng thực hiện  để dùng cho các buổi phát sóng của mình. Việc lưu giữ các bản ghi nói  trên tại cơ quan lưu trữ của nhà nước có thể được luật pháp cho phép nếu  bản ghi đó có giá trị đặc biệt về mặt tư liệu</p>
<p align="center"><strong>Điều  11 (phần kết)</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Một số quyền đối với tác phẩm văn học:1. Quyền thuật lại và truyền</strong></p>
<p align="center"><strong> phát tới công chúng;  2. Bản dịch]</strong></p>
<p>1. Tác giả các tác phẩm văn học được  hưởng quyền độc quyền cho phép:</p>
<p>(i). Đọc trước  công chúng tác phẩm của mình, bao gồm cả việc sử dụng bất cứ phương pháp  và kỹ thuật nào;</p>
<p>(ii). Truyền phát bản đọc tác phẩm của mình tới công chúng.</p>
<p>2. Tác giả các tác phẩm  văn học, trong suốt thời gian sở hữu các quyền đối với tác phẩm gốc của  mình cũng được hưởng những quyền nói trên đối với những bản dịch tác  phẩm đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 12</strong></p>
<p align="center"><strong>[Quyền phóng tác, cải biên, chuyển  thể]</strong></p>
<p>Tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật được hưởng toàn quyền  ủy thác quyền phóng tác, chuyển thể hay cải biên từ tác phẩm của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 13</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Hạn chế khả năng đối  với quyền ghi âm tác phẩm âm nhạc và lời kèm theo: 1. Giấy phép bắt  buộc; 2. Biện pháp tạm thời; 3. Tịch thu bản sao nhập khẩu không được  tác giả cho phép]</strong></p>
<p>1. Mọi quốc gia thành viên Liên hiệp  có thể quy định quyền bảo lưu của mình và ra điều kiện có liên quan đến  quyền tác giả của bản nhạc và quyền tác giả của lời bài hát được tác  giả cho phép ghi âm cùng với nhạc. Tuy nhiên mọi quyền bảo lưu và những  điều kiện đó chỉ được áp dụng ở nước đặt ra quy định ấy, và dù trong bất  cứ trường hợp nào cũng không được vi phạm quyền tinh thần  của  tác giả cũng như quyền tác giả được nhận thù lao thích đáng do cơ quan  có trách nhiệm ấn định, ngay cả trong trường hợp không có văn bản thỏa  thuận</p>
<p>2. Những bản ghi nhạc phẩm đã được  thực hiện trong một quốc gia thành viên Liên hiệp  theo  Điều khoản 13 (3) của Công ước ký kết ở Rôme ngày 2/6/1928, ở Bruxelles  ngày 26/6/1948 có thể được sao in trong nước mà không cần có sự đồng ý  của tác giả của nhạc phẩm đó trong vòng hai năm tính từ ngày Đạo luật  này của Công ước có hiệu lực đối với quốc gia đó.</p>
<p>3. Những bản sao được  thực hiện theo khoản 1 và 2 của Điều này và được nhập cảng không có phép  của các bên hữu quan vào một quốc gia nơi mà các bản sao như thế không  được xem là hợp pháp, thì có thể tịch thu.</p>
<p align="center"><strong>Điều  14</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Điện ảnh và quyền liên quan:1. Phóng tác điện ảnh và sao chép; phân  phối; trình diễn công cộng và truyền thông phát hữu tuyến công cộng tác  phẩm đã phóng tác hoặc sao chép; 2. Phóng tác sản phẩm điện ảnh; không  cấp giấy phép bắt buộc]</strong></p>
<p>1. Tác giả các tác phẩm văn học hay  nghệ thuật được hưởng toàn quyền ủy thác quyền:</p>
<p>(i). Phóng tác và quay phim các tác  phẩm của mình và cho phát hành những tác phẩm đã phóng tác hay sao chép  đó;</p>
<p>(ii). Trình diễn công cộng và truyền  phát tới công chúng bằng đường dây những tác phẩm đã phóng tác hay sao  chép.</p>
<p>2.  Phóng tác dưới bất kỳ hình thức nghệ thuật nào những bộ phim có cốt  truyện lấy từ những tác phẩm văn học hay nghệ thuật, tuy không vi phạm  sự ủy thác của các tác giả đã thực hiện bộ phim, nhưng vẫn phải lệ thuộc  vào sự cho phép của các tác giả của  nguyên tác.</p>
<p>3. Những quy định ở  Điều khoản 13 (1) sẽ không áp dụng ở đây.</p>
<p align="center"><strong>Điều  14 (bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Qui định đặc biệt về tác phẩm điện ảnh: 1. Coi như tác phẩm gốc; </strong></p>
<p align="center"><strong>2. Quyền sở hữu; hạn chế một số  quyền của một số người đóng góp; </strong></p>
<p align="center"><strong>3.  Một số người đóng góp khác]</strong></p>
<p>1. Các tác phẩm điện ảnh được bảo hộ  như một nguyên tác nếu nó không vi phạm quyền tác giả của các tác phẩm  đã dùng để phóng tác hay sao chép. Người sở hữu quyền tác giả đối với  tác phẩm điện ảnh được hưởng những quyền giống như tác giả của tác phẩm  gốc kể cả quyền đã nói ở Điều khoản trên đây.</p>
<p>2(a).  Luật pháp của quốc gia công bố bảo hộ có thẩm quyền quy định quyền sở  hữu đối với các tác phẩm điện ảnh.</p>
<p>(b) Tuy nhiên, ở những nước thành  viên Liên Hiệp có Luật pháp quy định là những người sở hữu quyền tác giả  đối với một tác phẩm điện ảnh bao gồm cả các tác giả đã góp phần sáng  tạo tác phẩm, thì các tác giả đó, nếu đã cam kết tham gia đóng góp như  vậy, sẽ không được ngăn cản đối với việc sao bản, phát hành, công diễn,  phổ biến hữu tuyến, phát sóng hay bất kỳ hình thức công bố nào khác tới  công chúng, hoặc việc làm phụ đề, lồng tiếng tác phẩm điện ảnh, trừ phi  có quy định ngược lại hay đặc biệt nào khác</p>
<p>(c) Hình thức của sự  cam kết nói trên trong việc áp dụng khoản (b), phải là hợp đồng thành  văn bản hoặc một văn bản tương tự hay không là do luật pháp của quốc gia  nơi nhà sản xuất phim đặt trụ sở hay thường trú quy định. Tuy nhiên,  luật pháp của các quốc gia thành viên Liên hiệp nơi công bố sự bảo hộ có  thẩm quyền quy định là sự cam kết nói trên phải là một hợp đồng thành  văn bản hay một văn bản tương tự. Những nước có luật pháp quy định như  vậy phải báo cho Tổng giám đốc bằng văn bản. Tổng giám đốc thông báo cho  tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này.</p>
<p>(d) Thuật ngữ &#8220;<em>Ngược  lại hay đặc biệt</em>&#8221; nghĩa là tất cả mọi điều kiện hạn chế  được nêu lên trong việc cam kết.</p>
<p>3. Trừ trường hợp luật pháp quốc gia  thành viên quy định khác so với những quy định ở khoản 2(b) trên đây,  khoản này không  áp dụng đối với các tác giả của kịch bản,  đối thoại và nhạc phẩm sáng tác cho tác phẩm điện ảnh, và cũng không áp  dụng đối với đạo diễn chính. Tuy nhiên những quốc gia thành viên Liên  hiệp mà Luật pháp không có quy định  áp dụng khoản 2(b) nói  trên đối với đạo diễn chính, phải báo cho Tổng giám đốc bằng một văn  bản. Tổng giám đốc thông báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về  văn bản này</p>
<p align="center"><strong>Điều 14 (ter)</strong></p>
<p align="center"><strong>[</strong>“<strong>Quyền tiếp theo</strong>”<strong> đối với tác phẩm mỹ thuật và  bản thảo: 1. Quyền hưởng lợi nhuận chuyển nhượng; 2. Luật áp dụng; 3.  Thủ tục]</strong></p>
<p>1. Đối với bản gốc các tác phẩm nghệ  thuật và  bản thảo gốc của nhà văn và nhà soạn nhạc thì  tác giả hoặc sau khi tác giả chết, những cá nhân hoặc đoàn thể được sở  hữu quyền tác giả theo luật pháp quốc gia được hưởng quyền không được  chuyển nhượng đối với lợi nhuận khi bán các tác phẩm đó sau khi tác giả  đã chuyển nhượng lần đầu.</p>
<p>2. Sự bảo hộ nói ở  khoản trên đây chỉ có hiệu lực trong các nước thành viên Liên Hiệp nếu  luật pháp quốc gia của tác giả thừa nhận sự bảo hộ đó và ở mức độ luật  pháp quốc gia nơi công bố sự bảo hộ cho phép.</p>
<p>3. Những thể thức và  mức thu tiền do luật pháp của mỗi quốc gia quy định.</p>
<p align="center"><strong>Điều  15</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Quyền thực thi quyền được bảo hộ: 1. Trường hợp tên tác giả được xác  định rõ hoặc khi bút danh không gây nghi ngờ về danh tính của tác giả;  2. Tác phẩm điện ảnh; 3. Tác phẩm khuyết danh hoặc bút danh; 4. Một số  tác phẩm chưa công bố và không rõ tác giả]</strong></p>
<p>1. Để được thừa nhận là  tác giả của các tác phẩm văn học và nghệ thuật hưởng sự bảo hộ của Công  ước này và được khởi kiện những người vi phạm tác phẩm của mình trước  Toà án ở các nước thành viên Liên hiệp, nếu không có bằng chứng ngược  lại, tác giả chỉ cần ghi tên mình trên tác phẩm theo như thông lệ. Khoản  này cũng áp dụng cả khi tên tác giả là một bút hiệu nếu bút hiệu tác  giả dùng không gây nên một nghi vấn nào về danh tính thật của tác giả.</p>
<p>2. Một cá nhân hay một tổ chức có  tên ghi trên tác phẩm theo như thông lệ, được xem là nhà sản xuất điện  ảnh, trừ khi có bằng chứng ngược lại,</p>
<p>3. Đối với những tác phẩm khuyết  danh và những tác phẩm bút danh, khác với những tác phẩm đã nói ở khoản  (1) trên đây, Nhà xuất bản có tên ghi trên tác phẩm được thừa nhận là  đại diện của tác giả mà không cần bằng chứng gì khác. Với tư cách này,  Nhà xuất bản hưởng quyền được bảo hộ và thực thi quyền của tác giả. Qui  định của khoản này sẽ hết hiệu lực khi  tác giả tiết lộ  danh tính và chứng minh được mình là tác giả.</p>
<p>4 (a). Trong trường hợp  những tác phẩm chưa xuất bản mà chưa biết ai là tác giả, nhưng có đủ cơ  sở để cho rằng tác giả là công dân một nước thành viên Liên hiệp, thì  luật pháp quốc gia thành viên Liên hiệp có khả năng chỉ định một cơ quan  có thẩm quyền đại diện cho tác giả và có thẩm quyền bảo hộ, thực thi  quyền tác giả trong các nước thành viên Liên hiệp.</p>
<p>(b). Những quốc gia  thành viên Liên hiệp muốn chỉ định cơ quan đại diện theo quy định này  phải thông báo cho Tổng giám đốc bằng một văn bản ghi rõ chi tiết về cơ  quan đại diện  được chỉ định. Tổng giám đốc  thông  báo cho tất cả các nước thành viên Liên hiệp về văn bản này</p>
<p align="center"><strong>Điều 16 </strong></p>
<p align="center"><strong>[Bản  sao vi phạm quy định: 1. Tịch thu; 2. Tịch thu khi nhập khẩu;</strong></p>
<p align="center"><strong> 3. Luật áp dụng]</strong></p>
<p>1. Mọi tác phẩm phi  pháp có thể bị tịch thu ở những quốc gia là thành viên Liên hiệp, nơi   nguyên tác được hưởng sự bảo hộ của luật pháp.</p>
<p>2. Những quy định ở khoản trên cũng  áp dụng cho những bản sao nhập từ một quốc gia mà ở đó tác phẩm không  được bảo hộ, hoặc đã ngừng được bảo hộ.</p>
<p>3. Việc tịch thu thực hiện theo luật  pháp của mỗi quốc gia.</p>
<p align="center"><strong>Điều 17</strong></p>
<p align="center"><strong>[Khả năng kiểm sóat sự  lưu thông, trình bày, triển lãm tác phẩm]</strong></p>
<p>Những quy định  của Công ước này không được vi phạm bất kỳ dưới hình thức nào quyền của  Chính phủ của mỗi nước thành viên Liên hiệp trong việc cho phép hoặc  kiểm soát hay cấm chỉ, bằng các biện pháp thuộc lập pháp hay hành pháp  của quốc gia, sự lưu hành, trình diễn hay triển lãm những tác phẩm hoặc  sản phẩm này mà nhà chức trách thấy cần phải sử dụng quyền đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 18</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tác phẩm tồn tại khi  Công ước bắt đầu có hiệu lực: 1. Có thể được bảo</strong></p>
<p align="center"><strong> hộ  khi sự bảo hộ chưa chấm dứt tại quốc gia gốc; 2. Không thể được bảo hộ  khi sự bảo hộ đã hết hạn tại nước công bố bảo hộ; 3. áp dụng các nguyên  tắc này; Các trường hợp đặc biệt]</strong></p>
<p>1. Công ước này, vào thời điểm bắt  đầu có hiệu lực, áp dụng cho tất cả những tác phẩm chưa được phổ biến  tới công chúng khi hết hạn thời gian bảo hộ trước đó.</p>
<p>2. Tuy nhiên, nếu hết hạn về thời  gian bảo hộ trước đó mà tác phẩm đã được phổ biến tới công chúng ở nước  công bố bảo hộ, thì tác phẩm đó không được bảo hộ trở lại.</p>
<p>3. Việc áp dụng nguyên  tắc trên phải tuân thủ những Điều khoản có liên quan, trong các Hiệp  định đặc biệt hiện hành hoặc được ký kết giữa các quốc gia thành viên  Liên hiệp. Nếu quốc gia nào không có những Điều khoản như vậy thì phải  quy định cho riêng mình những thể thức để áp dụng nguyên tắc đó.</p>
<p>4. Những quy định nói  trên cũng được áp dụng cho những quốc gia mới tham gia Liên hiệp hoặc  cho trường hợp kéo dài bảo hộ theo quy định của Điều 7 hoặc quy định về  bãi bỏ sự bảo lưu.</p>
<p align="center"><strong>Điều 19</strong></p>
<p align="center"><strong>[Sự bảo hộ lớn hơn so với sự bảo hộ  của Công ước]</strong></p>
<p>Những quy định của Công ước không  ngăn cản việc đòi hỏi được hưởng sự bảo hộ lớn hơn mà luật pháp của một  Quốc gia Liên hiệp ban hành.</p>
<p align="center"><strong>Điều 20</strong></p>
<p align="center"><strong>[Hiệp định riêng giữa các quốc gia  thuộc Liên Hiệp]</strong></p>
<p>Chính phủ các quốc gia thành viên  Liên hiệp được dành quyền ký kết với nhau những thoả hiệp riêng nhằm  mang lại cho tác giả những quyền lớn hơn so với những quyền do Công ước  quy định, hoặc xác lập những điều khoản không trái ngược với Công ước.  Những quy định trong các thỏa hiệp hiện hành nếu thỏa mãn các điều kiện  nói trên vẫn được tiếp tục áp dụng.</p>
<p align="center"><strong>Điều 21</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Những qui định đặc biệt đối với  nước đang phát triển: 1. Phụ lục; 2. Phụ lục của Đạo luật]</strong></p>
<p>1. Những quy định  đặc biệt dành cho các nước đang phát triển được ghi trong Bản Phụ lục.</p>
<p>2. Theo quy định ở Điều 28.1.b. Phụ  lục là một thành phần thống nhất của Đạo luật này</p>
<p align="center"><strong>Điều  22</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Hội đồng: 1. Thành lập và thành phần; 2. Nhiệm vụ; 3. Số thành viên tối  thiểu hợp lý; bỏ phiếu; quan sát viên; 4. Triệu tập họp; 5. Nội qui]</strong></p>
<p>1(a). Liên Hiệp thành  lập một Hội đồng bao gồm những nước thành viên bị ràng buộc bởi các Điều  khoản từ 22 đến 26.</p>
<p>(b). Chính phủ của mỗi  nước có một đại diện, một số trợ lý cho đại diện,  cố vấn  và  chuyên gia.</p>
<p>(c). Kinh phí của mỗi phái đoàn sẽ  do Chính phủ  bổ nhiệm phái đoàn đài thọ.</p>
<p>2(a). Hội đồng có trách  nhiệm:</p>
<p>i.  Xem xét mọi vấn đề liên quan đến việc duy trì và phát triển Liên hiệp  cũng như việc áp dụng Công ước này;</p>
<p>ii. Chỉ đạo Văn Phòng Quốc tế về sở  hữu trí tuệ (từ đây gọi tắt là &#8220;<em>Phòng Quốc tế</em>&#8220;)  được nói đến trong Công ước thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới  (từ đây gọi tắt là Tổ chức) chuẩn bị nội dung cho những hội nghị nghiên  cứu sửa đổi Công ước sau khi đã tham khảo những ý kiến của các nước  thành viên Liên hiệp không bị ràng buộc bởi các Điều khoản từ 22 đến 26.</p>
<p>iii. Xét duyệt  báo cáo và hoạt động của Tổng giám đốc của Tổ chức có liên quan đến Liên  hiệp và chỉ đạo Tổng giám đốc giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền  của Liên hiệp;</p>
<p>iv. Bầu các thành viên của Ban chấp hành Hội đồng;</p>
<p>v. Xét duyệt báo cáo và  hoạt động của Ban chấp hành và chỉ đạo hoạt động của Ban chấp hành;</p>
<p>vi. Hoạch định  chương trình và thông qua ngân sách &#8220;<em>hai năm</em>&#8221; của  Liên hiệp, xét duyệt bản kết toán;</p>
<p>vii. Thông qua những quy định về tài  chính của Liên hiệp;</p>
<p>viii. Thành lập các ban chuyên gia  và các nhóm làm việc cho Liên hiệp;</p>
<p>ix. Xác định những nước không phải  thành viên Liên hiệp, các tổ chức liên quốc gia và các tổ chức quốc tế  phi chính phủ được mời dự các cuộc họp của Hội đồng với tư cách là quan  sát viên;</p>
<p>x. Thông qua các sửa đổi liên quan đến các Điều khoản từ 22 đến  26;</p>
<p>xi.  Xem xét các biện pháp hoạt động nhằm đạt các mục tiêu của Liên hiệp;</p>
<p>xii. Thực thi các  chức năng thích hợp của Công ước;</p>
<p>xiii. Tuân thủ sự chấp nhận và thực  thi những quyền hạn mà Tổ chức trao cho Hội đồng.</p>
<p>(b) Về các vấn đề có  liên quan đến quyền lợi của các Liên hiệp khác do Tổ chức điều hành, Hội  đồng sẽ quyết sau khi đã nghe ý kiến tư vấn của Ban điều phối  của  Tổ chức.</p>
<p>3(a)  Mỗi thành viên của Hội đồng sẽ được sử dụng một phiếu bầu.</p>
<p>(b) Một  nửa số thành viên Hội đồng sẽ tạo nên số đại biểu tối thiểu cần thiết để  tiến hành biểu quyết.</p>
<p>(c) Mặc dầu có những  quy định ở khoản (b), nếu trong một khoá họp, số đại biểu ít hơn một  phần nửa nhưng lại bằng hay quá một phần ba tổng số các nước thành viên  của Hội đồng thì Hội đồng có thể ra quyết định; Tuy nhiên, trừ các quyết  định liên quan đến thủ tục của các Hội đồng, tất cả các quyết định khác  sẽ chỉ có hiệu lực khi các điều kiện sau đây được thoả mãn: Phòng Quốc  tế sẽ thông báo các quyết định nói trên cho các nước hội viên của Hội  đồng không tham gia kỳ họp đó và yêu cầu các nước này biểu quyết bỏ  phiếu hay bỏ phiếu trắng trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày ghi trên  thông báo. Nếu hết thời hạn đó, số các nước biểu quyết bỏ phiếu hay bỏ  phiếu trắng như trên đạt được ít nhất con số còn thiếu để phiên họp đạt  số đại biểu tối thiểu, thì những quyết định trên sẽ có hiệu lực miễn là  có đa số phiếu thuận cần có.</p>
<p>(d) Ngoài những quy  định ở Điều 26(2), các quyết định của Hội đồng phải đạt hai phần ba số  phiếu bầu.</p>
<p>(e) Phiếu trắng sẽ không được coi là phiếu bầu.</p>
<p>(f) Một  đại biểu chỉ có thể đại diện một nước và bỏ phiếu nhân danh nước đó.</p>
<p>(g) Các  nước Liên hiệp nếu không phải là thành viên của Hội đồng sẽ được tham  gia các cuộc họp của Hội đồng với tư cách là quan sát viên.</p>
<p>4(a) Hội đồng sẽ họp  khoá thường kỳ ba năm một lần theo triệu tập của Tổng giám đốc và trừ  trường hợp đặc biệt, sẽ họp vào cùng một thời gian và ở cùng một địa  điểm với Đại hội đồng của Tổ chức.</p>
<p>(b) Hội đồng sẽ họp  khoá bất thường theo triệu tập của Tổng giám đốc, thể theo yêu cầu của  Ban Chấp hành hoặc yêu cầu của một phần tư số các nước thành viên của  Hội đồng.</p>
<p>5.  Hội đồng sẽ thông qua những quy định của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều  23</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Ban điều hành: 1. Thành lập; 2. Thành phần; 3. Số lượng thành viên; 4.  Phân bổ địa lý; thoả thuận đặc biệt; 5. Thời hạn; hạn chế tái cử; quy  tắc lựa chọn; 6. Nhiệm vụ; 7. Triệu tập họp; 8. Số lượng tối thiểu hợp  lệ; 9. Quan sát viên; 10. Nội quy]</strong></p>
<p>1. Hội đồng thành lập  một Ban chấp hành</p>
<p>2(a). Ban chấp hành gồm  các nước được Hội đồng bầu ra trong số các nước thành viên của Hội  đồng. Ngoài ra, nước nơi Tổ chức đặt trụ sở, đương nhiên giữ một ghế  trong Ban chấp hành, trừ trường hợp quy định ở Điều 25.7.b.</p>
<p>(b) Chính phủ của mỗi  nước thành viên của Ban chấp hành được cử một đại diện. Đại biểu này có  thể có trợ lý, cố vấn và chuyên gia.</p>
<p>(c) Kinh phí của đoàn đại biểu sẽ do  chính phủ đã bổ nhiệm đoàn đài thọ.</p>
<p>3. Số các nước thành viên Ban chấp  hành sẽ tương đương với một phần tư số các nước thành viên của Hội đồng.  Khi xác định số ghế được bầu thì sau khi chia bốn, con số dư còn lại  coi như không tính.</p>
<p>4. Khi bầu thành viên của Ban chấp  hành, Hội đồng sẽ lưu tâm tới sự phân phối quân bình theo địa lý cũng  như sự cần thiết có mặt trong Ban chấp hành những nước có ký thoả hiệp  riêng với nhau liên quan đến Liên hiệp.</p>
<p>5(a). Nhiệm kỳ của mỗi thành viên  của Ban chấp hành bắt đầu từ cuối kỳ họp mà Hội đồng đã bầu thành viên  đó cho đến lúc kết thúc khoá họp thường kỳ tiếp theo của Hội đồng.</p>
<p>(b) Những  thành viên của Ban chấp hành có thể được tái cử, nhưng số tái cử không  được quá hai phần ba số thành viên.</p>
<p>(c) Hội đồng sẽ quy  định các thể thức bầu cử và tái cử các thành viên Ban chấp hành, nếu  cần.</p>
<p>6(a).  Ban chấp hành có trách nhiệm:</p>
<p>i. Dự thảo chương trình nghị sự của  Hội đồng;</p>
<p>ii. Đệ trình lên Hội đồng các đề nghị liên quan đến dự thảo  chương trình hoạt động và ngân sách hai năm của Liên hiệp đã được Tổng  giám đốc chuẩn bị;</p>
<p>iii. (bỏ)</p>
<p>iv. Đệ trình lên Hội  đồng và cho ý kiến về các báo cáo định kỳ của Tổng giám đốc, cũng như  những báo cáo thường niên về việc kiểm toán tài khoản;</p>
<p>v. Phát huy mọi biện  pháp cần thiết để Tổng giám đốc thực hiện đúng đắn chương trình của Liên  hiệp phù hợp với các quyết định của Hội đồng và thích ứng với mọi tình  huống nảy sinh giữa hai khoá họp thường kỳ của Hội đồng;</p>
<p>vi. Hoàn thành mọi  trách nhiệm khác được giao phó trong phạm vi của Công ước này.</p>
<p>(b) Về các vấn đề có  liên quan đến các Liên hiệp khác do Tổ chức điều hành, Ban chấp hành sẽ  quyết định sau khi nghe ý kiến tư vấn của Uỷ Ban điều phối của Tổ chức;</p>
<p>7(a). Ban chấp hành sẽ  họp khoá thường kỳ mỗi năm một lần do Tổng giám đốc triệu tập. Cuộc họp  nên tiến hành cùng một lúc và cùng một địa điểm với Ban điều phối   của Tổ chức;</p>
<p>(b) Ban chấp hành họp khoá bất  thường khi có triệu tập của Tổng giám đốc, do chính Tổng giám đốc đề  xướng, hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ban chấp hành hoặc của một phần tư  số thành viên trong Ban chấp hành.</p>
<p>8(a). Mỗi nước thành viên Ban chấp  hành được sử dụng một phiếu bầu.</p>
<p>(b) Một nửa số thành  viên Ban chấp hành tạo nên số đại biểu cần thiết để tiến hành biểu  quyết.</p>
<p>(c) Các quyết định sẽ được biểu quyết theo đa số tương đối của  các phiếu bầu.</p>
<p>(d) Phiếu trắng sẽ không được coi là phiếu bầu.</p>
<p>(e) Một  đại biểu chỉ có thể đại diện cho một nước và bỏ phiếu nhân danh nước đó.</p>
<p>9. Các nước thành viên  Liên hiệp không phải là thành viên của Ban chấp hành được quyền tham dự  các cuộc họp của Ban chấp hành với tư cách quan sát viên.</p>
<p>10. Ban chấp hành thông  qua những quy định của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều 24</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Phòng Quốc tế: 1.  Nhiệm vụ chung; Tổng giám đốc; 2. Thông tin chung; 3. Tạp chí; 4. Thông  tin tới các nước; 5. Nghiên cứu và dịch vụ; 6. Tham dự họp; 7. Hội nghị  nghiên cứu sửa đổi; Các nhiệm vụ khác]</strong></p>
<p>1(a). Các nhiệm vụ hành  chính của Liên hiệp  do Phòng Quốc tế đảm nhiệm. Phòng này  kế thừa Văn phòng Liên hiệp, phối hợp với Văn phòng của Liên hiệp được  thiết lập bởi Công ước quốc tế về  bảo hộ sở hữu công  nghiệp.</p>
<p>(b). Phòng Quốc tế  chủ yếu phụ trách công việc văn phòng cho các cơ quan của Liên hiệp.</p>
<p>(c).  Tổng giám đốc của Tổ chức là vị công chức cao cấp nhất của Liên hiệp và  là đại diện của Liên hiệp.</p>
<p>2. Phòng Quốc tế  thu  thập và phổ biến các thông tin liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả.  Mỗi nước thành viên Liên hiệp thông báo kịp thời cho Phòng Quốc tế tất  cả các luật lệ mới cũng như các văn bản chính thức liên quan đến việc  bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p>3. Phòng Quốc tế  xuất  bản một tạp chí định kỳ hàng tháng.</p>
<p>4. Phòng Quốc tế  cung  cấp cho các nước thành viên Liên hiệp, nếu họ yêu cầu, những thông tin  về các vấn đề có liên quan đến việc bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p>5. Phòng Quốc tế sẽ  tiến hành nghiên cứu và cung cấp dịch vụ nhằm tạo thuận lợi cho việc bảo  hộ quyền tác giả.</p>
<p>6. Tổng giám đốc và những nhân viên  do Tổng giám đốc chỉ định được tham gia, nhưng không có quyền  bỏ  phiếu, vào tất cả các cuộc họp của Hội đồng, của Ban chấp hành và của  các ban chuyên gia hay nhóm công tác. Tổng giám đốc hay nhân viên do  Tổng giám đốc chỉ định đương nhiên là thư ký của các cơ quan này.</p>
<p>7 (a). Phòng Quốc tế  chịu trách nhiệm chuẩn bị các Hội nghị để nghiên cứu sửa đổi các điều  khoản khác của Công ước ngoài các Điều từ 22 đến 26,  theo  chỉ thị của Hội đồng và với sự cộng tác của Ban chấp hành.</p>
<p>(b).  Phòng Quốc tế có thể tham khảo ý kiến các Tổ chức liên chính phủ và các  Tổ chức quốc tế phi chính phủ về việc chuẩn bị các hội nghị nghiên cứu  sửa đổi.</p>
<p>(c). Tổng giám đốc và những người do Tổng giám đốc chỉ định được  tham gia nhưng không có quyền bỏ phiếu vào các cuộc thảo luận ở các Hội  nghị đó.</p>
<p>8.  Phòng Quốc tế thi hành bất kỳ nhiệm vụ nào khác được giao.</p>
<p align="center"><strong>Điều  25</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Tài chính: 1. Ngân sách; 2. Phối hợp với các Liên hiệp khác; 3. Nguồn;  4. Nguồn thu; khả năng tăng thêm ngân sách năm trước; 5. Lệ phí và khoản  thu; 6. Quỹ hoạt động; 7. Ưu đãi của Chính phủ nước chủ nhà; 8. Kiểm  toán]</strong></p>
<p>1(a). Liên hiệp có ngân sách riêng.</p>
<p>(b).  Ngân sách của Liên hiệp gồm số thu và số chi riêng của Liên hiệp cùng  với phần đóng góp của Liên hiệp vào ngân sách chi tiêu chung của các  Liên hiệp, và khi cần sẽ có một khoản ngân sách dành cho Hội nghị của Tổ  chức.</p>
<p>(c).  Các khoản chi tiêu chung của các Liên hiệp không chỉ có những khoản chi  tiêu dành riêng cho một mình Liên hiệp mà còn cả các khoản dành cho một  hoặc nhiều Liên hiệp khác cùng do Tổ chức điều hành. Phần của Liên hiệp  trong các khoản chi tiêu chung cân xứng với những lợi ích do sự chi  tiêu này mang lại cho Liên hiệp.</p>
<p>2. Ngân sách của Liên hiệp được  hoạch định theo những đòi hỏi thích đáng về sự phối hợp các ngân sách  của các Liên hiệp khác cùng do Tổ chức điều hành.</p>
<p>3. Nguồn ngân sách của  Liên hiệp:</p>
<p>i. Những đóng góp của các nước thành viên Liên hiệp;</p>
<p>ii. Các phí và  các khoản thù lao thu được qua dịch vụ của Phòng Quốc tế đối với Liên  hiệp;</p>
<p>iii. Tiền bán và tiền  bản quyền của các ấn phẩm của Phòng Quốc tế có liên quan đến Liên hiệp;</p>
<p>iv. Quà biếu,  tặng theo chúc thư và tiền trợ cấp;</p>
<p>v. Tiền cho thuê,  lợi  tức và thu nhập từ nhiều khoản khác.</p>
<p>4(a). Nhằm mục đích phân bổ sự đóng  góp của các nước thành viên cho ngân sách, mỗi nước thành viên của Liên  hiệp được xếp loại vào một nhóm và đóng góp niên liễm hàng năm trên cơ  sở số đơn vị được ấn định như sau:</p>
<p>Hạng 1: 25</p>
<p>Hạng 2: 20</p>
<p>Hạng 3: 15</p>
<p>Hạng 4: 10</p>
<p>Hạng 5: 5</p>
<p>Hạng 6: 3</p>
<p>Hạng 7: 1</p>
<p>(b). Nếu chưa được xếp  hạng, mỗi nước khi nộp văn bản phê chuẩn hay gia nhập, nêu rõ mình muốn  được xếp vào hạng nào. Thứ hạng có thể thay đổi. Nếu muốn chọn một hạng  thấp hơn thì phải thông báo cho Hội đồng biết vào một trong các khoá họp  thường kỳ của Hội đồng. Sự thay đổi có hiệu lực vào đầu năm sau kỳ họp  đó.</p>
<p>(c).  Niên liễm của mỗi nước là một khoản tiền có tỷ lệ với số đơn vị tính  cho nước đó trong tổng số tiền do tất cả các nước đóng góp vào ngân sách  hàng năm, tương đương với tỷ lệ giữa các số đơn vị của thứ hạng nước đó  chọn với tổng số các đơn vị của tất cả các nước.</p>
<p>(d). Kỳ hạn đóng góp là  ngày 1 tháng 1 mỗi năm.</p>
<p>(e). Nước không đóng góp niên liễm  của mình thì sẽ không được bỏ phiếu ở bất kỳ cơ quan nào của Liên hiệp  mà nước đó là thành viên, nếu số tiền còn thiếu đó tương đương hoặc lớn  hơn số niên liễm nước đó phải đóng trong hai năm vừa qua. Tuy nhiên, bất  kỳ một cơ quan nào của Liên hiệp đều có thể cho phép nước đó tiếp tục  được bỏ phiếu ở cơ quan đó, nếu cơ quan đó chấp nhận rằng sự đóng góp  chậm trễ là do hoàn cảnh đặc biệt và không thể tránh khỏi.</p>
<p>(f). Trong trường hợp  một ngân sách chưa được thông qua trước khi bắt đầu tài khoá mới, thì  ngân sách năm trước sẽ tiếp tục được áp dụng theo đúng thể thức tài  chính.</p>
<p>5.  Bản khai phí và chi phí dịch vụ do Phòng Quốc tế chuyển lên Liên hiệp  phải được Tổng giám đốc duyệt và báo cáo lên Hội đồng và Ban chấp hành.</p>
<p>6(a). Liên hiệp có một  quỹ hoạt động do các nước thuộc Liên hiệp đóng góp. Nếu quỹ không đủ chi  thì Hội đồng sẽ quyết định tăng mức đóng góp.</p>
<p>(b). Khoản đóng góp ban  đầu hoặc sau khi tăng cho quỹ nói trên của mỗi nước sẽ tỷ lệ với phần  đóng góp của nước đó trong năm thành lập quỹ hoặc sau khi quyết định  tăng mức đóng góp.</p>
<p>(c). Tỷ lệ và thể thức đóng tiền do  Hội đồng quy định theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi nghe ý kiến  tư vấn của Uỷ ban điều phối của Tổ chức.</p>
<p>7(a). Trong Hiệp định về trụ sở được  ký kết với nước sở tại của Tổ chức quy định rằng, nếu quỹ hoạt động  không đủ chi, nước sở tại sẽ tạm ứng một số tiền. Mức tiền ứng trước và  điều kiện tạm ứng được quy định trong thoả thuận riêng giữa nước sở tại  và Tổ chức. Chừng nào nước sở tại còn có nhiệm vụ ứng tiền trước, thì  nước đó đương nhiên có một ghế trong Ban chấp hành.</p>
<p>(b). Nước nói ở điểm  (a)và Tổ chức đều có quyền tuyên bố bãi bỏ cam kết tạm ứng bằng một văn  bản. Việc bãi bỏ có hiệu lực sau ba năm kể từ cuối năm đưa ra thông báo  bãi bỏ.</p>
<p>8.  Việc kiểm toán tài khoản được tiến hành theo quy định tài chính bởi một  hoặc nhiều nước Liên hiệp, hoặc bởi chuyên gia kiểm toán bên ngoài do  Hội đồng chỉ định, với sự chấp nhận của đương sự.</p>
<p align="center"><strong>Điều  26</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Sửa đổi: 1. Các điều thuộc quyền sửa đổi của Hội đồng; đề nghị ; 2.  Thông qua; </strong></p>
<p align="center"><strong>3. Có hiệu lực]</strong></p>
<p>1. Các đề nghị sửa đổi  các Điều 22, 23, 24, 25 và Điều này có thể  do bất kỳ nước  thành viên Hội đồng nào hoặc do Ban chấp hành hoặc do Tổng giám đốc đưa  ra. Những đề nghị này sẽ được Tổng giám đốc thông báo cho các nước thành  viên của Hội đồng ít nhất là sáu tháng trước khi đưa ra Hội đồng xem  xét.</p>
<p>2. Mọi sửa đổi các Điều nói ở khoản  (1) sẽ do Hội đồng thông qua. Để được thông qua phải đạt ba phần tư số  phiếu bầu, riêng những sửa đổi Điều 22 và khoản này muốn được thông qua  phải đạt bốn phần năm phiếu bầu nhất trí.</p>
<p>3. Mọi sửa đổi ở các Điều nói ở  khoản (1)  có hiệu lực một tháng sau khi Tổng giám đốc nhận  được các văn bản thông báo chấp thuận của ba phần tư số nước thành viên  của Hội đồng vào thời điểm thông qua những điểm sửa đổi, theo đúng với  quy định của từng nước. Mọi sửa đổi các Điều  nói trên, một  khi được chấp thuận sẽ ràng buộc tất cả các nước đã là thành viên của  Hội đồng vào thời điểm sự thay đổi đó có hiệu lực hoặc sẽ là thành viên  sau đó. Riêng những thay đổi về việc tăng các nghĩa vụ tài chính cho các  nước Liên hiệp thì chỉ ràng buộc những nước đã thông báo rằng mình chấp  thuận sửa đổi đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 27</strong></p>
<p align="center"><strong>[Sửa đổi: 1. Mục đích; 2, Hội nghị;  3. Thông qua]</strong></p>
<p>1. Công ước này có thể được đệ trình  để nghiên cứu sửa đổi với mục đích cải tiến kiện toàn hệ thống của Liên  hiệp.</p>
<p>2. Với mục đích này Hội nghị đại  biểu của các Liên hiệp sẽ lần lượt họp tại một trong những nước Liên  hiệp.</p>
<p>3.  Ngoài những quy định ở Điều 26 áp dụng cho việc sửa đổi các khoản từ 22  đến 26, bất kỳ sự điều chỉnh nào trong Đạo luật này, kể cả Phụ lục, phải  đạt được sự nhất trí của các phiếu bầu.</p>
<p align="center"><strong>Điều  28</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Chấp thuận và bắt đầu có hiệu lực của Đạo luật đối với các nước thuộc  Liên hiệp: 1. Phê chuẩn, gia nhập; khả năng loại trừ một số qui định;  bãi bỏ loại trừ; 2. Có hiệu lực của các Điều từ 1-21 và Phụ lục; 3. Có  hiệu lực các Điều từ 22-38]</strong></p>
<p>1(a). Bất kỳ nước nào trong Liên  hiệp đã ký Đạo luật này đều có thể phê chuẩn Đạo luật, và nếu chưa ký,  có thể gia nhập Đạo luật. Các văn bản phê chuẩn hay gia nhập đều phải  gửi cho Tổng giám đốc.</p>
<p>(b) Mọi nước  thành viên của Liên hiệp đều có quyền tuyên bố trong văn bản phê chuẩn  hoặc gia nhập của mình rằng sự phê chuẩn hay gia nhập đó không áp dụng  cho các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục. Trong trường hợp nước đó trước đây  đã có tuyên bố về Điều VI.(1) của Phụ lục thì chỉ cần tuyên bố lại trong  văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình rằng văn bản đó không áp dụng  cho các Điều từ 1 đến 20.</p>
<p>(c) Mọi nước thành viên của Liên  hiệp, theo như điểm (b), tuy trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập đã  loại bỏ những điều khoản nói trên, nhưng sau này vẫn có thể tuyên bố lại  phê chuẩn hay gia nhập vào những điều khoản đó.</p>
<p>2(a). Các Điều từ 1 đến  21 và Phụ lục sẽ có hiệu lực ba tháng sau khi hai điều kiện sau đây  được thoả mãn:</p>
<p>i. Có ít nhất là 5 nước thành viên Liên hiệp đã phê chuẩn hoặc  gia nhập Đạo luật này mà không có tuyên bố về Đoạn 1(b);</p>
<p>ii. Các nước Pháp, Tây  Ban Nha, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc ái Nhĩ Lan, và Hợp chủng quốc  Hoa Kỳ đã bị ràng buộc bởi Công ước Thế giới về bản quyền đã được điều  chỉnh tại Pari ngày 24/7/1971.</p>
<p>(b) Việc có hiệu lực nói ở điểm (a)  áp dụng cho những nước Liên hiệp đã gửi văn bản phê chuẩn hay gia nhập  không có tuyên bố về khoản 1.(b), ít nhất là 3 tháng trước khi hiệu lực  nói trên bắt đầu.</p>
<p>(c) Đối với những thành viên của Liên hiệp không thuộc diện nói ở  điểm (b), khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này mà không có tuyên bố  về khoản 1(b), thì các Điều  từ 1 đến 21 và Phụ lục vẫn có  hiệu lực sau ba tháng tính từ ngày Tổng giám đốc thông báo việc gửi văn  bản phê chuẩn hay gia nhập nói trên, trừ khi trong văn bản của Tổng giám  đốc có ấn định một ngày khác. Trường hợp này các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục có hiệu lực đối với nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.</p>
<p>(d) Các quy định của  đoạn từ điểm (a) đến (c) không ảnh hưởng tới việc áp dụng Điều VI của  Phụ lục.</p>
<p>3.  Đối với những nước thành viên của Liên hiệp đã phê chuẩn hay gia nhập  Đạo luật này dù có hoặc không có tuyên bố về Điều 1(b), các Điều từ 22  đến 38 sẽ có hiệu lực sau ba tháng tính từ ngày Tổng giám đốc thông báo  đã nhận được văn bản phê chuẩn hay gia nhập nói trên, trừ khi trong văn  kiện đó có ấn định một ngày khác sau thời hạn nói trên. Trong trường hợp  này các Điều  từ 22 đến 38 sẽ có hiệu lực đối với nước đó  kể từ ngày ghi trong văn bản.</p>
<p align="center"><strong>Điều 29</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Chấp thuận và có hiệu  lực đối với các nước ngoài Liên hiệp: 1. Gia nhập;  2. Có  hiệu lực]</strong></p>
<p>1. Các nước ngoài Liên hiệp có thể  gia nhập Đạo luật này, trở thành một bên của Công ước và trở thành viên  của Liên hiệp. Văn kiện gia nhập  gửi cho Tổng giám đốc.</p>
<p>2(a). Trừ trường hợp nói ở điểm (b)  dưới đây, Công ước này sẽ có hiệu lực đối với một nước ngoài Liên hiệp  sau ba tháng tính từ khi Tổng giám đốc thông báo đã nhận được văn bản  gia nhập của nước đó, trừ khi trong văn bản này có ấn định một ngày khác  sau thời hạn trên. Trong trường hợp này Công ước có hiệu lực đối với  nước đó kể từ ngày ghi trong văn bản.</p>
<p>(b) Nếu đoạn (a) bắt đầu có hiệu lực  trước các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục về Điều 28.2(a), thì nước nói  trên, trong khoảng cách giữa hai thời gian đó, sẽ bị ràng buộc bởi các  Điều từ 1 đến 20 của Đạo luật Bruxelles thay cho các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục của Đạo luật này.</p>
<p align="center"><strong>Điều 29 (Bis)</strong></p>
<p align="center"><strong>[ ảnh hưởng của việc  chấp thuận Đạo luật nhằm áp dụng</strong></p>
<p align="center"><strong> Điều  14(2) của Công ước WIPO]</strong></p>
<p>Với mục đích duy nhất nhằm áp dụng  Điều 14.2 của Công ước thành lập Tổ chức, việc phê chuẩn hay gia nhập  Đạo luật này của một nước không bị ràng buộc bởi các Điều từ 22 tới 38  của Đạo luật Stockholm của Công ước này được coi là phê chuẩn hay gia  nhập Đạo luật Stockholm nói trên với những giới hạn nêu trong Điều  28.1.(b) (i) của Đạo luật đó.</p>
<p align="center"><strong>Điều 30</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Bảo lưu: 1. Các hạn chế khả năng  đưa ra bảo lưu; 2. Các bảo lưu trước; bảo lưu quyền dịch; rút lại bảo  lưu]</strong></p>
<p>1. Trừ những ngoại lệ ghi ở khoản 2 của Điều này, các Điều  28.1.(b); 33.2 và Phụ lục, việc phê chuẩn hay gia nhập hàm chứa sự chấp  thuận toàn vẹn các quy định và thừa hưởng tất cả những quyền lợi đã nói  trong Công ước này.</p>
<p>2(a). Mọi nước  trong Liên hiệp khi phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, ngoài những quy  định của Điều V.(2) của Phụ lục đều có thể vẫn giữ quyền bảo lưu mà  nước đó đã đưa ra trước đây với điều kiện là phải tuyên bố điều đó khi  nộp văn bản phê chuẩn hay gia nhập của mình.</p>
<p>(b). Mọi  nước ngoài Liên hiệp khi gia nhập Công ước này, và tuân thủ quy định ở  Điều V.(2) của Phụ lục, đều có thể tuyền bố rằng mình quyết định, ít ra  là tạm thời, thay thế Điều 8 của Đạo luật này (liên quan đến quyền dịch)  bằng những quy định ở Điều 5 của Công ước của Liên hiệp năm 1886, được  hoàn thiện tại Paris năm 1896 trên cơ sở nhận thức rõ ràng rằng những  quy định nói trên chỉ áp dụng cho việc dịch sang một ngôn ngữ thông dụng  trong nước đó. Tuân thủ quy định ở Điều I,6,(b) của Phụ lục, mọi nước  đều có quyền áp dụng một sự bảo hộ tương đương với sự bảo hộ ở các nước  có bảo lưu nói trên đối với quyền dịch các tác phẩm có nước gốc là nước  áp dụng bảo lưu đó.</p>
<p>(c). Mỗi nước đều có  thể rút lại những bảo lưu nói trên bất kỳ lúc nào bằng một thông báo cho  Tổng giám đốc.</p>
<p align="center"><strong>Điều 31</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Khả năng áp dụng đối với một số  lãnh thổ: 1. Tuyên bố; 2. Rút lại tuyên bố; 3. Ngày có hiệu lực; 4. Chấp  thuận các thực trạng hiện hành không chủ định]</strong></p>
<p>1. Mỗi nước đều có thể  tuyên bố trong văn bản phê chuẩn hay gia nhập hoặc gửi thông báo lên  Tổng giám đốc vào bất cứ lúc nào, khẳng định rằng Công ước này sẽ áp  dụng cho toàn bộ hay một phần những lãnh thổ được nêu ra, để phục vụ cho  những quan hệ đối ngoại mà nước đó đảm nhiệm.</p>
<p>2.  Những nước đã tuyên bố hay gửi thông báo trên có thể, bất kỳ lúc nào,  thông báo cho Tổng giám đốc rằng Công ước này chấm dứt hiệu lực đối với  toàn bộ hay một phần những lãnh thổ đó.</p>
<p>3(a). Việc tuyên bố nói ở khoản 1 có  hiệu lực vào cùng ngày với sự phê chuẩn hay gia nhập có ghi lời tuyên  bố đó. Văn bản thông báo về khoản 1 có hiệu lực sau ba tháng tính từ khi  Tổng giám đốc thông báo điều đó.</p>
<p>(b). Những thông báo  nói ở khoản 2 sẽ có hiệu lực sau 12 tháng tính từ  khi Tổng  giám đốc nhận được thông báo.</p>
<p>4. Không thể coi Điều này có hàm ý  rằng mọi nước trong Liên hiệp đều chấp nhận hoặc mặc nhiên công nhận  thực trạng hiện hành của một lãnh thổ ở đó một nước khác của Liên hiệp  áp đặt việc áp dụng công ước này bằng một bản tuyên bố về khoản (1).</p>
<p align="center"><strong>Điều 32</strong></p>
<p align="center"><strong>[ áp dụng Đạo luật này và các Đạo  luật đã ký trước: 1. Giữa các nước đã là thành viên của Liên hiệp; 2.  Giữa nước trở thành thành viên của Liên hiệp và các nước thành viên khác  của Liên hiệp; 3. áp dụng Phụ lục trong mối quan hệ cụ thể]</strong></p>
<p>1. Đạo luật này thay thế Công ước Berne ký ngày 9/9/1886 và những  Đạo luật đã hiệu chỉnh sau đó, trong mối quan hệ giữa các nước Liên  hiệp và trong giới hạn Đạo luật này được áp dụng. Các Đạo luật đã có  hiệu lực trước đây vẫn tiếp tục được áp dụng hoặc toàn bộ hoặc trong  phạm vi những điều mà đạo luật này không thay thế, có liên quan các nước  thuộc Liên hiệp nhưng chưa phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này.</p>
<p>2. Những nước ngoài Liên hiệp khi  gia nhập Đạo luật này, tuân thủ những quy định ở khoản 3 dưới đây, áp  dụng Đạo luật này trong quan hệ với bất cứ nước thành viên nào của Liên  hiệp chưa bị ràng buộc bởi Đạo luật này hoặc đã bị ràng buộc nhưng đã có  tuyên bố về Điều 28 (1) (b). Các nước đó thừa nhận để các nước nói trên  thuộc Liên hiệp trong quan hệ với mình có thể:</p>
<p>i. áp dụng các Điều  khoản của Đạo luật mới nhất mà nước đó bị ràng buộc;</p>
<p>ii. Tuân thủ Điều I (6)  của Phụ lục, có quyền điều chỉnh mức bảo hộ cho phù hợp với quy định  của Đạo luật này</p>
<p>3. Một nước đã nhất trí với quy định trong Phụ lục, có thể áp  dụng các quy định đó đối với những lĩnh vực mình đã chọn, trong mối quan  hệ với những nước Liên hiệp khác chưa bị Đạo luật này ràng buộc, với  điều kiện là những nước đó đồng ý áp dụng những quy định nói trên.</p>
<p align="center"><strong>Điều 33</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Tranh chấp: 1. Thẩm quyền xét xử  của Toà án quốc tế; 2. Bảo lưu đối với thẩm quyền này; 3. Rút bảo lưu]</strong></p>
<p>1. Mọi tranh chấp  giữa hai hay nhiều nước thành viên Liên hiệp liên quan đến cách giải  thích hoặc áp dụng Công ước này mà không giải quyết được bằng thương  lượng, có thể một trong những nước hữu quan đưa ra Toà án công lý quốc  tế bằng cách nộp đơn khiếu nại theo đúng quy định của Toà án, trừ khi  các nước này thoả thuận tìm một cách giải quyết khác. Nước nguyên cáo sẽ  thông báo cho Phòng Quốc tế về những tranh chấp đã đưa ra Toà và Phòng  Quốc tế sẽ thông báo cho các nước thành viên Liên hiệp.</p>
<p>2. Mọi nước, khi ký kết hay đệ trình  văn bản phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật này, đều có thể tuyên bố mình  không chịu ràng buộc bởi những quy định ở khoản (1). Trong trường hợp  này, những tranh chấp giữa nước đó với những nước thành viên Liên hiệp  khác sẽ không áp dụng quy định ở khoản (1).</p>
<p>3. Một nước tuy  đã ra tuyên bố về quy định ở khoản 2 có thể, vào bất kỳ lúc nào, rút lại  tuyên bố đó bằng cách gửi thông báo cho Tổng giám đốc.</p>
<p align="center"><strong>Điều  34</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Chốt lại các qui định trước: 1. Các Đạo luật trước; 2. Nghị định thư của  Đạo luật Stockholm]</strong></p>
<p>1. Một khi các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục bắt đầu có hiệu lực, tuân thủ quy định ở Điều 29 Bis, không một  nước nào có thể gia nhập hoặc phê chuẩn những Đạo luật trước đó của Công  ước.</p>
<p>2. Sau khi các Điều từ 1 đến 21 và  Phụ lục đã có hiệu lực, không nước nào có thể ra tuyên bố về Điều 5 của  Nghị định thư về các nước đang phát triển, phụ đính của Đạo luật  Stockholm.</p>
<p align="center"><strong>Điều 35</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Thời hạn của Công ước, rút khỏi  Công ước; 1. Không hạn định thời hạn; 2. Khả năng rút khỏi Công ước; 3.  Ngày có hiệu lực của việc rút khỏi Công ước; 4. Thời gian rút khỏi Công  ước]</strong></p>
<p>1. Công ước này có hiệu lực không hạn định về thời gian.</p>
<p>2. Mỗi nước có thể rút khỏi Đạo luật  này bằng việc gửi thông báo cho Tổng giám đốc. Sự rút lui này đồng thời  cũng là từ bỏ tất cả những Đạo luật trước đó và chỉ có hiệu quả đối với  nước rút lui, còn Công ước vẫn có hiệu lực và được thực thi đối với  những nước thành viên Liên hiệp khác.</p>
<p>3. Việc rút lui có hiệu lực sau một  năm tính từ ngày Tổng giám đốc nhận được bản thông báo.</p>
<p>4. Không một nước nào  được sử dụng khả năng rút lui quy định trong Điều này trước khi hết thời  hạn 5 năm kể từ ngày nước đó trở thành thành viên Liên hiệp.</p>
<p align="center"><strong>Điều 36</strong></p>
<p align="center"><strong>[ áp dụng Công ước: 1. Nghĩa vụ ban  hành các biện pháp cần thiết; 2. Thời điểm nghĩa vụ tồn tại]</strong></p>
<p>1. Mỗi nước thành viên  Liên hiệp sẽ cam kết ban hành những biện pháp cần thiết, phù hợp với  Hiến pháp của mình, nhằm đảm bảo việc áp dụng Công ước này.</p>
<p>2. Khi một nước bắt đầu bị ràng buộc  bởi Công ước này thì nước đó đã có đủ quyền hạn thực hiện các điều  khoản của Công ước này theo luật quốc gia của mình.</p>
<p align="center"><strong>Điều  37</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Điều khoản cuối cùng: 1. Ngôn ngữ của Đạo luật; 2. Ký kết; 3. Bản sao có  xác định; 4. đăng ký; 5. Thông báo]</strong></p>
<p>1(a). Đạo luật này được  ký thành một bản duy nhất bằng tiếng Pháp và tiếng Anh, theo như quy  định ở khoản 2, sẽ được lưu chiểu nơi Tổng giám đốc.</p>
<p>(b). Các văn bản chính  thức sẽ được Tổng giám đốc thiết lập sau khi tham khảo ý kiến của các  Chính phủ có liên quan, bằng các thứ tiếng ả- Rập, Bồ Đào Nha, Đức, Tây  Ban Nha, Italia và bằng các thứ tiếng khác do Hội đồng chỉ định.</p>
<p>(c).  Trong trường hợp có sự bất đồng ý kiến về cách giải thích các văn bản  khác nhau, văn bản tiếng Pháp được dùng làm văn bản chuẩn.</p>
<p>2. Đạo luật này để ngỏ  cho các nước ký cho đến ngày 31 tháng 1 năm 1972. Đến ngày đó, văn bản  nói ở khoản 1(a) được lưu chiểu tại Chính phủ Cộng hoà Pháp.</p>
<p>3. Tổng giám đốc chuyển  hai bản sao có chứng thực sao y bản chính của văn bản đã được ký của  Đạo luật này cho Chính phủ của tất cả các nước thành viên Liên hiệp và  cho Chính phủ của các nước khác, nếu có yêu cầu.</p>
<p>4. Tổng giám đốc đăng  ký Đạo luật này với Ban thư ký của Liên Hợp Quốc.</p>
<p>5. Tổng giám đốc thông  báo cho Chính phủ của tất cả các nước thành viên Liên hiệp về các bên ký  kết, những lưu chiểu văn bản phê chuẩn hay gia nhập, và những tuyên bố  có trong các văn bản đó hoặc những tuyên bố về các Khoản 28.1 (c); 30.2  (a) và (b) và 32.2, sự bắt đầu có hiệu lực của các Điều của Đạo luật  này, những thông báo rút lui, những thông báo về các Điều 30.2 (c); 31  (1), (2); 33.3 và 38 (1) và những thông báo nói ở trong Phụ lục.</p>
<p align="right"><strong>Điều  38</strong></p>
<p align="right"><strong>[  Các quy định chuyển tiếp: 1. Thực thi </strong>“<strong> 5 năm độc quyền </strong>“ <strong>; 2. Văn phòng của Liên hiệp,  Giám đốc của văn phòng; 3. Kế thừa của văn phòng của Liên hiệp]</strong></p>
<p>1. Những nước  thành viên của Liên hiệp chưa phê chuẩn hay gia nhập Đạo luật và chưa bị  ràng buộc bởi các Điều từ 22 đến 26 của Đạo luật Stockholm, nếu muốn,  có thể thực thi cho tới ngày 26/4/1975 các quyền lợi được  quy  định trong các Điều nói trên như thể đã bị các Điều khoản đó ràng buộc.  Nước nào muốn thực thi những quyền lợi đó phải gửi đến Tổng giám đốc  một văn bản thông báo. Bản thông báo này có hiệu lực ngay sau khi nhận  được. Những nước đó sẽ được xem là thành viên của Hội đồng cho đến thời  hạn nói trên.</p>
<p>2. Chừng nào mà tất cả  các nước thành viên Liên hiệp chưa trở thành thành viên chính thức của  Tổ chức, thì Phòng Quốc tế của Tổ chức vẫn thực hiện chức năng là văn  phòng của Liên hiệp và Tổng giám đốc sẽ kiêm chức trưởng phòng của phòng  này.</p>
<p>3.  Một khi tất cả các nước thành viên Liên hiệp đã là thành viên của Tổ  chức thì các quyền lợi, nghĩa vụ và tài sản của Phòng Liên hiệp sẽ quy  tụ cả về Phòng Quốc tế của Tổ chức</p>
<p align="center"><strong>Phụ  lục</strong></p>
<p align="center"><strong>[Những điều khoản đặc biệt dành cho  các nước đang phát triển]</strong></p>
<p align="center"><strong>Điều I</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Lựa chọn dành cho các nước đang  phát triển: 1. Khả năng lựa chọn; công bố; 2. Thời hạn hiệu lực của bản  công bố; 3. Chấm dứt vị thế của nước đang phát triển; 4. Bản sao lưu  kho; 5. Tuyên bố liên quan đến  một số vùng lãnh thổ; Hạn  chế về sự có đi có lại]</strong></p>
<p>1. Những nước được coi là nước đang  phát triển theo tập quán của Đại Hội đồng Liên hiệp Quốc nếu thấy hiện  nay vì tình hình kinh tế cũng như các nhu cầu về văn hóa xã hội của mình  chưa đủ khả năng ngay lập tức đảm bảo thực hiện tất cả những quyền quy  định trong Đạo luật này, kèm theo Phụ lục như một thể thống nhất, thì  khi phê chuẩn hoặc gia nhập Đạo luật này, hoặc vào một thời điểm sau đó,  theo như quy định của Điều V(1)(c), phải gửi cho Tổng giám đốc một văn  bản tuyên bố là mình sẽ chỉ tuân thủ những quy định ở Điều II, hoặc Điều  III hoặc cả hai Điều đó. Nước đó cũng có thể ra tuyên bố theo quy định ở  Điều V(1)(a), thay cho tuyên bố tuân thủ những quy định ở Điều II.</p>
<p>2(a). Mọi tuyên bố theo quy định ở  khoản (1), được thông báo trước khi hết thời hạn 10 năm, tính từ ngày  bắt đầu có hiệu lực của những Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này theo quy  định của Điều 28 (2), có giá trị cho đến hết thời hạn nói trên. Toàn bộ  hoặc một phần của tuyên bố đó có thể mỗi lần được gia hạn thêm 10 năm  tiếp theo, bằng một thông báo gửi cho Tổng giám đốc không quá 15 tháng  nhưng không ít hơn 3 tháng trước khi hết hạn 10 năm hiện hành.</p>
<p>(b) Mọi tuyên bố theo  quy định ở khoản (1) được thông báo sau khi hết thời hạn 10 năm tình từ  ngày bắt đầu có hiệu lực của các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này theo  quy định của Điều 28 (2) có giá trị cho đến khi hết thời hạn 10 năm hiện  hành. Tuyên bố đó có thể được gia hạn như đã nói trong câu thứ hai của  điểm (a) trên đây.</p>
<p>3. Những nước thành viên Liên hiệp  khi không còn được coi là nước đang phát triển như đã nói trong khoản  (1) sẽ không còn quyền gia hạn tuyên bố của mình như đã quy định ở khoản  (2) và dù có chính thức rút lui tuyên bố ấy hay không, nước đó vẫn  không còn quyền sử dụng các quy định nêu trong khoản (1) kể từ ngày hết  hạn 10 năm hoặc sau khi hết thời hạn ba năm kể từ ngày nước đó không còn  được coi là nước đang phát triển. Hai thời hạn đó thời hạn nào dài hơn  sẽ được áp dụng.</p>
<p>4. Nếu vào thời điểm tuyên bố theo quy định ở khoản (1) hay (2)  không còn giá trị nữa, nhưng còn tồn tại một số phiên bản đã được sản  xuất nhờ vào giấy phép được cấp theo quy định của Phụ lục này, thì những  phiên bản đó sẽ được phép tiếp tục lưu hành cho đến khi hết.</p>
<p>5. Những nước bị ràng  buộc bởi những quy định của Đạo luật này và đã nộp một tuyên bố hay một  thông báo theo quy định của Điều 31(1) về việc áp dụng Đạo luật ở một  lãnh thổ nào đó có hiện trạng tương tự với hiện trạng các nước nói ở  khoản (1) đều có thể ra tuyên bố như đã nói ở khoản (1) và thông báo gia  hạn như đã nói ở khoản (2). Chừng nào những tuyên bố hay thông báo này  còn có giá trị thì các điều khoản của Phụ lục vẫn được áp dụng cho lãnh  thổ nói trên.</p>
<p>6(a). Một điều thực tế là khi một nước chấp nhận những quy định  nêu ra trong khoản (1) thường không cho phép một nước khác được giảm sự  bảo hộ dưới mức đã xác định theo các Điều từ 1 đến 20 đối với các tác  phẩm có nước gốc là nước đã nêu ở trên.</p>
<p>(b). Quyền đối xử có  đi có lại được quy định ở Điều 30 (2) (b), câu thứ hai, không được áp  dụng với các tác phẩm có nước gốc là nước đã ra tuyên bố về Điều V(1)(a)  cho đến khi hết thời hạn như quy định ở Điều I (3).</p>
<p align="center"><strong>Điều  II</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Hạn chế quyền dịch: 1. Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; 2. đến 4.  Điều kiện để cấp giấy phép; 5. Có thể cấp giấy phép cho những mục đích  nào; 6. Kết thúc giấy phép; 7. Tác phẩm chủ yếu bao gồm minh hoạ; 8. Tác  phẩm rút khỏi lưu hành; Giấy phép dành cho tổ chức phát sóng]</strong></p>
<p>1. Một nước khi đã  tuyên bố áp dụng quy định nêu trong Điều khoản này, đối với các tác phẩm  đã xuất bản dưới dạng in ấn hoặc các dạng sao in tương tự được phép  thay thế quyền dịch quy định trong Điều 8 bằng một quy chế cấp giấy phép  không độc quyền và bất khả nhượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp, theo  các điều kiện dưới đây và phù hợp với Điều IV.</p>
<p>2(a).  Tuân thủ quy định ở khoản (3), sau khi mãn hạn 3 năm, hoặc một thời hạn  dài hơn do luật pháp quốc gia nói trên quy định, kể từ lần xuất bản đầu  tiên của tác phẩm, nếu người sở hữu quyền dịch không dịch hoặc không ủy  thác dịch tác phẩm đó sang một ngôn ngữ thông dụng trong nước đó, thì  bất kỳ công dân nào của nước nói trên đều có thể xin giấy phép để dịch  tác phẩm đó sang ngôn ngữ đã nói và xuất bản bản dịch dưới dạng in ấn  hay các dạng sao in tương tự.</p>
<p>(b). Giấy phép có thể cấp theo quy  định của Điều này, nếu tất cả những ấn bản của bản dịch sang thứ tiếng  nói trên đã tiêu thụ hết.</p>
<p>3(a). Trong trường hợp dịch sang một  thứ tiếng không thông dụng trong một hay nhiều nước phát triển thuộc  Liên hiệp, thì thời hạn chỉ là một năm, thay cho thời hạn ba năm quy  định ở khoản 2(a).</p>
<p>(b). Với sự chấp thuận của toàn bộ  các nước phát triển là thành viên Liên hiệp có cùng một ngôn ngữ thông  dụng chung, một nước nêu ở khoản (1) trên đây nếu muốn dịch một tác phẩm  sang ngôn ngữ đó, có thể thay thế thời hạn 3 năm nói trong khoản 2(a)  bằng một thời hạn ngắn hơn theo thoả thuận, tuy nhiên thời hạn này không  được dưới một năm. Tuy nhiên các điều khoản đưa ra trong câu trên đây  không áp dụng trong trường hợp ngôn ngữ đó là tiếng Anh, tiếng Pháp hay  tiếng Tây Ban Nha. Các Chính phủ ký kết những thoả thuận nói trên phải  thông báo cho Tổng giám đốc về những thoả thuận đó.</p>
<p>4(a). Những giấy phép  nói ở Điều này sẽ không được cấp trước khi hết một thời hạn phụ thêm là 6  tháng, nếu thời hạn chính để được cấp là 3 năm và là 9 tháng, nếu thời  hạn chính để được cấp là 1 năm và được tính</p>
<p>i.  từ  ngày người xin giấy phép hoàn thành các thủ tục nêu trong Điều IV(1),  hoặc là,</p>
<p>ii. nếu không xác định được danh tích và địa chỉ của người sở hữu  quyền dịch, thì kể từ ngày người xin gửi, theo quy định ở Điều IV(2)  các đơn xin phép lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.</p>
<p>(b).  Trong thời hạn 6 tháng hay 9 tháng nói trên, nếu một bản dịch sang thứ  tiếng đang xin, đã được người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác  xuất bản, thì không cấp thêm giấy phép nào nữa theo quy định của Điều  này.</p>
<p>5.  Giấy phép cấp theo Điều này chỉ được cấp để phục vụ giảng dạy, học tập  và nghiên cứu.</p>
<p>6. Nếu người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác đã xuất  bản bản dịch và bán với giá tương đương giá bán thông thường tại nước đó  đối với các tác phẩm tương tự, và nếu bản dịch đó là bản dịch ra cùng  thứ tiếng cùng một nội dung với bản dịch đã cho phép, thì bất cứ giấy  phép nào được cấp theo quy định của Điều này đều bị đình chỉ. Những bản  đã in ra trước khi đình chỉ giấy phép được phép tiếp tục phát hành cho  đến khi hết.</p>
<p>7. Đối với các tác phẩm mà phần chính là hình ảnh thì giấy phép  dịch và xuất bản dịch phần ngôn ngữ cũng như in lại và xuất bản các hình  ảnh chỉ có thể được cấp nếu các điều kiện nêu ra ở Điều III được thoả  mãn.</p>
<p>8.  Không được cấp một giấy phép nào theo Điều này một khi tác giả đã thu  hồi tất cả các phiên bản đã lưu hành của tác phẩm của mình.</p>
<p>9(a). Giấy phép dịch  một tác phẩm đã được xuất bản dưới hình thức in ấn hay sao in, có thể  vẫn được cấp cho một cơ quan phát sóng có trụ sở trong một nước nói ở  khoản (1) nếu cơ quan đó gửi đơn xin phép cơ quan có thẩm quyền trong  nước nói trên, với điều kiện phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:</p>
<p>i) Bản dịch phải  được dịch ra từ một ấn phẩm và ấn phẩm đó được mua một cách hợp pháp  theo quy định của luật pháp của nước nói trên;</p>
<p>ii) Bản dịch chỉ dùng  cho mục đích phát sóng phục vụ giảng dạy hoặc phổ biến các thông tin  khoa học, kỹ thuật tới các chuyên gia của một ngành cụ thể nào đó;</p>
<p>iii) Bản dịch đó  chỉ được phục vụ cho những mục đích nói ở đoạn (ii) thông qua các buổi  phát sóng hợp pháp và dành cho thính giả trên lãnh thổ của các nước nói  trên, kể cả việc phát sóng các bản ghi âm hay ghi hình hợp pháp, và chỉ  phục vụ mục đích phát sóng mà thôi;</p>
<p>iv) Các bản dịch đó đều không được  sử dụng cho mục đích thương mại.</p>
<p>b) Các bản ghi âm hay  ghi hình của một bản dịch do một cơ quan phát sóng thực hiện theo giấy  phép cấp theo quy định của khoản này theo mục đích và quy định của điểm  (a), và nếu cơ quan sở hữu cho phép, cũng có thể được sử dụng bởi bất kỳ  một cơ quan phát sóng nào khác có trụ sở trong nước mà cơ quan có thẩm  quyền đã cấp giấy phép đó.</p>
<p>c) Nếu đáp ứng được đầy đủ tất cả  các tiêu chuẩn và điều kiện nêu trong điểm (a) thì cũng có thể cấp giấy  phép cho một cơ quan phát sóng để dịch các văn bản có trong một tác phẩm  nghe nhìn nhằm phát hành với mục đích duy nhất là phục vụ giảng dạy các  cấp.</p>
<p>d)  Tuân thủ những quy định ở những điểm từ (a), đến (c), các quy định   ở các điểm khác trên được áp dụng để cấp và thực thi các giấy  phép được cấp theo quy định của khoản này.</p>
<p align="center"><strong>Điều  III</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Hạn chế quyền sao chép: 1. Giấy phép cơ quan có thẩm quyền có thể cấp;  2. đến 5. Điều kiện để cấp giấy phép; 6. Chấm dứt hiệu lực giấy phép; 7.  Tác phẩm thuộc phạm vi áp dụng của Điều này]</strong></p>
<p>1. Những nước đã đưa ra  tuyên bố công nhận các quy định trong Điều này sẽ được phép thay thế  quyền sao in theo qui định ở Điều 9 bằng một qui chế cấp phép không độc  quyền và bất khả nhượng, do cơ quan có thẩm quyền cấp với những điều  kiện dưới đây và phù hợp với Điều IV.</p>
<p>2(a). Nếu một tác phẩm  tuân thủ quy định của Điều này theo quy định ở khoản 7 sau khi đã hết  hạn:</p>
<p>i) quy định ở khoản 3, tính từ lần  xuất bản đầu tiên của tác phẩm, hoặc là</p>
<p>ii) hết một thời hạn  dài hơn do Luật pháp quốc gia nói ở khoản (1) quy định và cũng tính từ  ngày đó thì nếu ấn bản đó chưa được chính người giữ quyền sở hữu hoặc  người được ủy thác phát hành tới công chúng ở nước nói trên với giá  tương đương với giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác phẩm  tương tự hoặc chưa đưa ra phục vụ giảng dạy có hệ thống, thì bất cứ  người dân nào của nước đó cũng có thể xin phép sao in và xuất bản ấn bản  đó để bán cùng một giá hoặc rẻ hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy một  cách có hệ thống.</p>
<p>b) Giấy phép có thể cấp theo những điều kiện quy định trong Điều  này để sao in và xuất bản một ấn bản đã được phát hành như đã nói ở điểm  (a) nếu trong vòng 6 tháng tính từ khi hết hạn không còn một ấn bản nào  để bán cho công chúng hoặc phục vụ nhu cầu giảng dạy có hệ thống với  giá tương đương với giá bán thông thường tại nước đó đối với các tác  phẩm tương tự.</p>
<p>3.Thời hạn nói ở khoản (2)(a)(i) là 5 năm. Trừ những trường hợp  sau đây:</p>
<p>i) Thời hạn đối với những tác phẩm khoa học tự nhiên kể cả toán  học và công nghệ là 3 năm.</p>
<p>ii) Đối với các tác phẩm khoa học  viễn tưởng, thơ ca, kịch, âm nhạc và các sách về nghệ thuật, thời hạn là  7 năm.</p>
<p>4(a).  Không cấp giấy phép sau 3 năm, theo quy định của Điều này nếu chưa hết  thời hạn 6 tháng</p>
<p>i) tính từ ngày người xin phép làm xong các thủ tục quy định ở  Điều IV(1) hoặc</p>
<p>ii) nếu không xác định được danh tích hay địa chỉ của người sở  hữu quyền tái bản, thì thời hạn 6 tháng được tính từ khi người xin phép  đã gửi đơn lên cơ quan có thẩm quyền cấp phép, theo quy định ở Điều  IV(2).</p>
<p>(b)  Trong những trường hợp khác và nếu Điều IV(2) được áp dụng thì giấy phép  không được cấp trước khi kết thúc thời gian chờ đợi là 3 tháng kể từ  ngày gửi đơn xin cấp phép.</p>
<p>(c) Trong thời gian 6 hoặc 3 tháng  chờ đợi theo qui định ở điểm (a) và (b) nếu tác phẩm được đem bán như đã  nói ở khoản 2(a) thì việc cấp phép theo Điều này bị đình chỉ.</p>
<p>(d) Việc cấp phép cũng  bị đình chỉ một khi tác giả đã thu hồi tất cả các ấn bản được phép sao  in và xuất bản.</p>
<p>5. Việc cấp phép sao in và xuất bản bản dịch một tác phẩm theo  Điều này cũng bị đình chỉ trong những trường hợp sau đây:</p>
<p>i) khi bản dịch đó  không phải do người sở hữu quyền dịch hoặc người được ủy thác xuất bản  hoặc</p>
<p>ii)  khi bản dịch không phải là ngôn ngữ thông dụng ở nước xin phép cấp giấy  phép.</p>
<p>6.  Nếu các ấn bản của một tác phẩm được người sở hữu quyền tái bản hoặc  người được ủy thác phát hành ở nước nói ở khoản (1) tới công chúng hoặc  phục vụ giảng dạy có hệ thống với một giá tương đương với giá bán thông  thường đối với những tác phẩm tương tự, thì mọi giấy phép đã được cấp  theo Điều này sẽ bị đình chỉ nếu ấn bản đó có cùng một ngôn ngữ và cùng  một nội dung như ấn bản được xuất bản theo giấy phép. Những ấn bản đã in  trước khi giấy phép bị đình chỉ được phép tiếp tục lưu hành cho đến khi  hết.</p>
<p>7(a).  Tuân thủ quy định ở điểm (b) những điều nói về các tác phẩm trong Điều  này chỉ áp dụng đối với các tác phẩm xuất bản dưới dạng in ấn hay sao in  tương tự.</p>
<p>(b) Điều này cũng áp dụng cho việc sao bản dưới  hình thức nghe nhìn những băng, phim thực hiện hợp pháp và được coi là  tác phẩm được bảo hộ. Nó cũng áp dụng cho việc dịch văn bản kèm theo  sang ngôn ngữ thông dụng trong nước xin giấy phép; với điều kiện các  băng, phim nói trên được thực hiện và xuất bản với mục đích duy nhất là  phục vụ giảng dạy có hệ thống.</p>
<p align="center"><strong>Điều IV</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Qui định chung đối  với giấy phép theo Điều II và III: 1. và 2. thủ tục; 3. Nêu tên tác giả  và tên tác phẩm; 4. Xuất khẩu bản sao; 5. Ghi chú; 6. Đền bù]</strong></p>
<p>1. Mọi giấy phép  đã nói ở Điều II và Điều III chỉ có thể được cấp nếu người xin phép theo  đúng các thể thức hiện hành ở nước hữu quan, minh chứng được rằng mình  đã xin sự ủy thác của người sở hữu quyền dịch và xuất bản, hoặc sao in  và xuất bản nhưng đã bị từ chối, hoặc là sau khi đã làm hết cách mà  không tìm được người sở hữu quyền đó. Đồng thời với việc xin phép, người  xin cũng phải thông báo cho bất cứ trung tâm thông tin quốc gia hay  quốc tế nào theo như quy định ở khoản 2.</p>
<p>2.  Nếu không tìm được với người sở hữu quyền, thì người xin phải gửi bảo  đảm máy bay bản sao các đơn từ đã nộp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy  phép, cho Nhà xuất bản có tên in trên tác phẩm, cũng như cho trung tâm  thông tin quốc gia hoặc quốc tế mà trung tâm này đã được Chính phủ của  nước nơi Nhà xuất bản đặt trụ sở hoạt động chỉ định bằng một thông báo  gửi cho Tổng giám đốc.</p>
<p>3. Tên tác giả phải được nêu rõ trên  tất cả các ấn phẩm dịch hay bản sao in được xuất bản theo giấy phép  theo quy định của Điều II hoặc Điều III. Tên tác phẩm phải được ghi trên  ấn phẩm. Nếu là bản dịch thì tên tác phẩm gốc cũng phải được ghi trên  ấn phẩm.</p>
<p>4(a).  Giấy phép cấp theo Điều II hay Điều III không quy định cho phép xuất  cảng ấn phẩm. Giấy phép chỉ có giá trị cho phép xuất bản các bản dịch  hoặc tái bản trong nội địa của quốc gia nơi giấy phép đã được cấp.</p>
<p>(b) Để làm rõ những quy  định ở điểm (a) khái niệm xuất cảng bao gồm cả việc gửi các ấn phẩm từ  một vùng lãnh thổ nào đó tới một nước đã tuyên bố tuân thủ Điều I(5).</p>
<p>(c) Khi một cơ quan  Chính phủ hay một công sở nào của nước đã cấp giấy phép theo Điều II để  dịch sang một thứ tiếng khác không phải là tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc  tiếng Tây Ban Nha, gửi các ấn phẩm dịch xuất bản theo giấy phép đó sang  một nước khác, thì việc gửi đó sẽ không bị coi là xuất cảng như đã nói ở  điểm (a), nếu như những điều kiện sau đây được thoả mãn:</p>
<p>i) người  nhận là các cá nhân, công dân của nước có cơ quan có thẩm quyền cấp giấy  phép nói trên, hoặc là những tổ chức có các công dân đó;ii) các ấn phẩm  đó chỉ phục vụ mục đích giảng dạy hoặc nghiên cứu;</p>
<p>iii) việc gửi các ấn  phẩm và việc phân phát cho các người nhận không phục vụ cho mục đích  thương mại; và,</p>
<p>iv) nước nhận các ấn phẩm đó đã ký một thoả ước với nước nơi có  cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, để được quyền nhận hoặc phân  phát hoặc quyền vừa nhận vừa phân phát. Chính phủ của nước cấp giấy phép  đã thông báo lên Tổng giám đốc về Thoả ước đó.</p>
<p>5. Trên tất cả các ấn  phẩm xuất bản theo giấy phép cấp theo quy định của Điều II hay Điều III  đều phải ghi chú bằng thứ ngôn ngữ thích hợp, nêu rõ là các bản đó chỉ  được lưu hành ở nước hay lãnh thổ mà giấy phép nói trên quy định.</p>
<p>6(a). Những biện pháp  thích đáng được áp dụng trên bình diện quốc gia nhằm bảo đảm rằng:</p>
<p>i) giấy phép đó  mang lại cho người sở hữu quyền dịch hay quyền tái bản sự đền bù cân  xứng, với tiêu chuẩn nhuận bút phải trả cho tác giả trong trường hợp  những giấy phép được hai bên trong hai nước hữu quan tự do thoả thuận  với nhau;</p>
<p>ii) tiền đền bù được trả và chuyển đến tác giả. Nếu quốc gia đó  có sự hạn chế về trao đổi ngoại tệ thì cơ quan có thẩm quyền bằng mọi  cách vận dụng các guồng máy quốc tế nhằm đảm bảo việc chuyển tiền nhuận  bút bằng một ngoại tệ chuyển đổi được trên thị trường quốc tế hoặc bằng  loại tiền tương đương.</p>
<p>(b). Những biện pháp thích đáng sẽ  được áp dụng trên cơ sở luật pháp quốc gia để đảm bảo có được bản dịch  đúng, hoặc bản sao in chính xác của tác phẩm.</p>
<p align="center"><strong>Điều  V</strong></p>
<p align="center"><strong>[  Khả năng lựa chọn về hạn chế quyền dịch: 1. Chế độ qui định theo các Đạo  luật 1886 và 1896; 2. Không được chuyển đổi sang chế độ theo Điều II;  3. Thời hạn để xác định khả năng lựa chọn]</strong></p>
<p>1(a). Những nước được  quyền tuyên bố tuân thủ những quy định ở Điều II, khi phê chuẩn hay gia  nhập Đạo luật này, thay cho tuyên bố đó, có thể:</p>
<p>i)                                                          ra tuyên bố về quyền dịch theo quy  định của Điều 30(2) (a), nếu nước đó tuân thủ điều này</p>
<p>ii)                                                        ra tuyên bố như đã nói ở câu thứ  nhất của Điều 30(2)(b) nếu là một nước không áp dụng điều khoản  30(2)(a), hoặc nước đó không phải là một nước ngoài Liên hiệp.</p>
<p>(b). Trong trường hợp  một nước không còn được coi là nước đang phát triển theo điều I(1), việc  tuyên bố tuân thủ khoản này có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn đã quy  định ở Điều I(3).</p>
<p>(c). Nước nào đã ra tuyên bố tuân  thủ khoản này cho dù nước đó có thu hồi tuyên bố này đi chăng nữa sau đó  cũng không được tuyên bố tuân thủ Điều II.</p>
<p>2. Tuân thủ quy định ở  khoản (3), nước nào đã tuyên bố tuân thủ Điều II thì sau đó không được  tuyên bố tuân thủ khoản 1 nữa.</p>
<p>3. Một nước khi không còn được coi  là nước đang phát triển theo Điều I(1) chậm nhất là hai năm trước khi  chấm dứt thời hạn quy định ở Điều I(3) có thể ra tuyên bố tuân thủ câu  đầu của Điều 30(2)(b) cho dù nước đó không phải là một nước thuộc Liên  hiệp. Tuyên bố này có hiệu lực ngay khi hết thời hạn quy định theo Điều  I(3).</p>
<p align="center"><strong>Điều VI</strong></p>
<p align="center"><strong>[ Khả năng áp dụng, hoặc cho phép áp  dụng đối với một số qui định của Phụ lục trước khi bị ràng buộc: 1.  Tuyên bố; 2. Nộp lưu chiểu và ngày hiệu lực của tuyên bố]</strong></p>
<p>1. Mỗi nước thuộc Liên  hiệp, kể từ ngày thông qua Đạo luật này và vào bất kỳ thời gian nào  trước đó khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục này, đều  có thể tuyên bố:</p>
<p>i) Nếu là một  nước khi bị ràng buộc bởi các Điều từ 1 đến 21 và Phụ lục, được phép sử  dụng những khả năng nêu trong Điều I (1), có thể ra tuyên bố rằng mình  sẽ áp dụng những quy định ở Điều II hay Điều III, hoặc là cả hai, cho  những tác phẩm có nước gốc là một nước theo quy định ở điểm (ii) dưới  đây, với điều kiện nước này chấp nhận áp dụng các Điều khoản này cho  những tác phẩm đã nói, hoặc là một nước bị ràng buộc bởi các Điều khoản  từ 1 đến 21 và Phụ lục. Tuyên bố nói trên có thể làm theo quy định của  Điều V thay cho Điều II;</p>
<p>ii) ra tuyên bố rằng mình chấp  nhận để các nước đã tuyên bố tuân thủ điểm (i) trên đây hoặc đã thông  báo tuân thủ Điều I, áp dụng Phụ lục này cho những tác phẩm xuất xứ từ  nước mình.</p>
<p>2. Những tuyên bố tuân thủ khoản (1) phải là một văn bản và phải gửi  cho Tổng giám đốc. Tuyên bố đó sẽ có hiệu lực kể từ ngày nộp./.</p>
<hr size="3" /><strong>Công ước Berne đã  có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 26/10/2004</strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/cong-uoc-berne-quy-dinh-ve-bao-ho-cac-tac-pham-van-hoc-khoa-hoc-va-nghe-thuat/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật Bảo hiểm Xã hội</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 02:58:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Luật Bảo hiểm Xã hội]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=75</guid>
		<description><![CDATA[Download (253 KB)]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><a id="ctl00_ContentPlaceHolder1_hpl" href="http://bhxhhcm.org.vn/Document/Default.aspx?ItemId=101" target="_blank">Download (253 KB)</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/luat-bao-hiem-xa-hoi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 06 Sep 2009 02:23:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Luật thuế]]></category>
		<category><![CDATA[LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=67</guid>
		<description><![CDATA[LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 14/2008/QH12 NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008 Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 16pt;">LUẬT</span></span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 16pt;">THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">CỦA  QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">14/2008/QH12</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">NGÀY  03 THÁNG 06 NĂM 2008</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;">Căn cứ Hiến pháp nước  Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một  số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;">Quốc hội ban hành Luật  thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương I</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG<span id="more-67"></span></span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 1. Phạm vi điều  chỉnh </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập  chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính  thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  2. Người nộp thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Người nộp thuế thu  nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,  dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là  doanh nghiệp), bao gồm:</span><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định  của pháp luật Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định  của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ  sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác  xã;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy  định của pháp luật Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh  doanh có thu nhập.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy  định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như  sau: </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định  của pháp luật Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> và thu nhập chịu  thuế phát sinh ngoài Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường  trú tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> và thu nhập chịu  thuế phát sinh ngoài Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> liên quan đến hoạt động của cơ sở  thường trú đó;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường  trú tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> mà khoản thu nhập này không liên quan  đến hoạt động của cơ sở thường trú;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở  thường trú tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> nộp thuế đối với  thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước  ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp  nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh  doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy,  công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai  thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng,  lắp đặt, lắp ráp;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ  tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đ) Đại diện tại Việt </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> trong trường hợp là  đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài  hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp  nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung  ứng dịch vụ tại Việt </span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Nam</span> <span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  3.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Thu  nhập chịu thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ  hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác quy  định tại khoản 2 Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển  nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền  sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản;  thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản  dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải  trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm  trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ  hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; margin-left: 36pt; text-indent: 6.55pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 4.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Thu nhập được miễn thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi  trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ  thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên  cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản  xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại  Việt Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh  hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn  tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu  chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người  tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">5. Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng  cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt  khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">6. Thu nhập </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đượ</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c chia </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">từ hoạt động </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau  khi </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định  của Luật này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho  hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện,  nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 5. Kỳ  tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được  xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp quy định  tại khoản 2 Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 35.45pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo  từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài được  quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này.</span></span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương II</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 6.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Căn cứ tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Căn cứ tính thuế là  thu nhập tính thuế và thuế suất.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 7. Xác định thu nhập tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu  nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết  chuyển từ các năm trước.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ  của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập  nhận được ở ngoài Việt Nam. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định  riêng để kê khai nộp thuế. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 8.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Doanh thu</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng  dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh  thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ  thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình  quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt  Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 9.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Các khoản chi được trừ và không  được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2  Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều  kiện sau đây:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến  hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy  định của pháp luật.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Các khoản chi không được trừ khi xác định  thu nhập chịu thuế bao gồm:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện  quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai,  dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí  khác;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh  nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức  tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp  luật về trích lập dự phòng; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên  liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây  dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất,  kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức  kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  công bố tại thời điểm vay; </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng  quy định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng  quy định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp  tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp  tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các  khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi  trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với  phần vốn điều lệ còn thiếu;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu  trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập  doanh nghiệp;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">hoa hồng môi giới</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">; </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ  trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan  báo chí </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất,  kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành  lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành  lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm  này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm  giá mua của hàng hoá bán ra;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo  dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người  nghèo theo quy định của pháp luật. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác  định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao  dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà  nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 10.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Thuế suất</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là  25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 13 của Luật  này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối  với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí  hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 11. Phương pháp</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">tính thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp  trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất;  trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được  trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập  doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp  quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này được thực  hiện theo quy định của Chính phủ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  12. Nơi  nộp thuế </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở  chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc  hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa  bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ  lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân  cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật  ngân sách nhà nước.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định  chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương  III</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
ƯU ĐÃI THUẾ  THU NHẬP DOANH NGHIỆP</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  13.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Ưu đãi về thuế suất </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều  kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ  cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ  cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ  sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm  được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo  dục &#8211; đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp  dụng thuế suất 10%.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư  tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn được áp dụng thuế  suất 20% trong thời gian mười năm. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín  dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">5. Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư  có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có  thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy  định tại khoản 1 Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy  định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm  thuế </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư  tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh  tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc  lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu  tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất  sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực  giáo dục &#8211; đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được  miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa  không quá chín năm tiếp theo.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư  tại địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn được miễn thuế tối  đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn  năm tiếp theo.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Thời gian miễn thuế,  giảm thuế quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp  có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu  thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời  gian  miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 15. Các trường hợp   giảm thuế khác</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải  sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số  chi thêm cho lao động nữ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là  người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi  thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số .</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành Điều này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 16.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chuyển lỗ</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang  năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được  chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ  được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều  17.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công  nghệ của doanh nghiệp</span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động  theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính  thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh  nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích  lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử  dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp  phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên  khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng  mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó. </span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để  tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời  gian trích lập quỹ. </span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi  tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại  kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là  hai năm. </span></span></p>
<p style="margin-bottom: 6pt; margin-top: 6pt; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi  tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy  định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể  từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Doanh nghiệp không được hạch toán các  khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào  chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 28.35pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của  doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt  Nam.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 18.</span><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;"> </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định  tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này chỉ áp dụng đối với  doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế  theo kê khai.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập  từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13  và Điều 14 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh  không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu  nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định  theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi  thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 13 và  Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với:</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">a) Thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và  tài nguyên quí hiếm khác;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy  định của pháp luật;</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.</span></span></p>
<p style="page-break-after: avoid; text-align: center;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Chương IV </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;"><br />
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 19. Hiệu lực thi  hành</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01  tháng 01 năm 2009. </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">2. Luật này thay thế Luật thuế thu nhập doanh  nghiệp số 09/2003/QH11.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">3. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu  nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số  09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại  theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11;  trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế suất  ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy  định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật  này cho thời gian còn lại.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">4. Doanh nghiệp thuộc  diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế  thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 mà chưa có thu nhập chịu thuế thì  thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo quy  định của Luật này và kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; page-break-after: avoid; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Điều 20</span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-style: italic; font-size: 12pt;">. </span><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Hướng dẫn  thi hành</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; margin-bottom: 6pt; text-align: justify; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-size: 12pt;">Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi  hành các điều 4, 7, 8,  9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 18 và các nội dung  cần thiết khác của Luật này theo yêu cầu quản lý.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-align: center; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;"> </span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-style: italic; font-size: 12pt;">Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã  hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6  năm 2008.</span></span></p>
<p style="margin-top: 6pt; text-indent: 36pt;"><span style="color: #000000;"> </span></p>
<p style="text-align: center; text-indent: 198.45pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</span></span></p>
<p style="text-align: center; text-indent: 198.45pt;"><span style="color: #000000;"><span style="font-family: Times New Roman; font-weight: bold; font-size: 12pt;">Nguyễn Phú Trọng</span></span></p>
<p style="text-align: center; text-indent: 198.45pt;"><span style="color: #000000;"><br />
</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.congtytuvanluat.com/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>LUẬT QUYỀN TÁC GIẢ CỦA HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ</title>
		<link>http://www.congtytuvanluat.com/luat-quyen-tac-gia-cua-hop-chung-quoc-hoa-ky/</link>
		<comments>http://www.congtytuvanluat.com/luat-quyen-tac-gia-cua-hop-chung-quoc-hoa-ky/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 04 Sep 2009 05:19:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sở hữu trí tuệ]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.congtytuvanluat.com/?p=60</guid>
		<description><![CDATA[Chương 1 Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật quyền tác giả Điều 101. Định nghĩa 102. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quy định chung 103. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các tác phẩm hợp tuyển và phái sinh 104. Đối tượng điều chỉnh của [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<h6><span style="color: #ff0000;">Chương 1</span></h6>
<p align="center"><strong><span style="color: #ff0000;">Đối tượng  và phạm vi điều chỉnh của luật quyền tác giả</span> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><em><strong>Điều</strong> </em></p>
<p align="justify">101. Định nghĩa</p>
<p align="justify">102. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: quy  định chung</p>
<p align="justify">103. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các  tác phẩm hợp tuyển và phái sinh</p>
<p align="justify">104. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả:  quốc gia gốc</p>
<p align="justify">104A. Quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi bảo hộ  quyền tác giả</p>
<p align="justify">105. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả: các  tác phẩm thuộc sở hữu Hợp chủng quốc Hoa Kỳ</p>
<p align="justify">106. Các quyền độc quyền đối với tác phẩm được bảo hộ</p>
<p align="justify">106A. Các quyền của tác giả đối với việc nêu nguồn  gốc và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm</p>
<p align="justify">107. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các sử dụng  hợp lý</p>
<p align="justify">108. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: tái bản bởi  các viện lưu trữ và thư viện</p>
<p align="justify">109. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ảnh hưởng  của việc chuyển nhượng các bản sao hoặc các bản ghi</p>
<p align="justify">110. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: ngoại lệ  đối với một số hoạt động trình diễn và trình bày</p>
<p><span id="more-1822"> </span></p>
<p align="justify">111. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: phát sóng  thứ cấp</p>
<p align="justify">112. Hạn chế đối với các quyền độc quyền: các bản ghi  thử</p>
<p align="justify">113. Đối tượng điều chỉnh của luật quyền tác giả đối  với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc</p>
<p align="justify">114. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm  âm nhạc</p>
<p align="justify">115. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm  nhạc kịch: giấy phép bắt buộc đối với việc phân phối và làm bản ghi</p>
<p align="justify">116. Giấy phép thoả thuận đối với các hoạt động biểu  diễn công cộng thông qua hệ thống máy hát vận hành bằng tiền xu</p>
<p align="justify">117. Phạm vi các quyền độc quyền: sử dụng kết hợp với  máy tính và hệ thống thông tin tương tự</p>
<p align="justify">118. Phạm vi các quyền độc quyền: vấn đề sử dụng một  số tác phẩm trong phát sóng phi thương mại</p>
<p align="justify">119. Hạn chế các quyền độc quyền: phát sóng thứ cấp  từ trạm phát trung tâm hoặc trạm chủ tới các máy thu hình cá nhân đặt  tại các gia đình</p>
<p align="justify">120. Phạm vi các quyền độc quyền đối với các tác phẩm  kiến trúc</p>
<p align="justify">121. Giới hạn các quyền độc quyền: tái bản cho người  mù hoặc những người tàn tật khác<span id="more-60"></span></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p align="justify">
<p><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 101: Định nghĩa</strong></p>
<p align="justify">Ngoại trừ các quy định khác, các thuật ngữ và hình  thức thể hiện khác của nó được sử dụng trong Điều luật này được hiểu như  sau:</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm khuyết danh</em></strong>” là  tác phẩm mà trên các bản sao hoặc bản ghi của nó không xác định được tên  của tác giả.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm kiến trúc</em></strong>” là  thiết kế của một công trình xây dựng được thể hiện dưới bất kỳ một hình  thái thể hiện vật chất nào bao gồm nhà, công trình xây dựng, sơ đồ, bản  vẽ thiết kế. Tác phẩm loại này bao hàm cả hình dạng tổng thể cũng như  việc bố trí và sắp đặt các không gian, yếu tố trong thiết kế nhưng không  bao hàm các đặc điểm cá biệt đã tiêu chuẩn hoá.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm nghe nhìn</em></strong>” là tác  phẩm bao gồm một loạt các hình ảnh liên tiếp có mục đích chủ yếu là đưa  ra trình chiếu thông qua việc sử dụng các máy móc, thiết bị như là máy  quay phim, máy chiếu phim hoặc các thiết bị điện tử khác, đồng thời với  các âm thanh, nếu có, không phân biệt bản chất của vật liệu sử dụng như  là phim hoặc băng mà trên đó tác phẩm được thể hiện.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Công ước Berne</em></strong>” là Công  ước về bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật, được ký tại Berne, Thuỵ Sĩ  vào ngày 9/9/1886 và tất cả các Điều khoản, các văn bản giải thích, các  bản sửa đổi của Công ước đó.</p>
<p align="justify">Một tác phẩm là “<strong><em>Tác phẩm thuộc diện Công  ước Berne</em></strong>” nếu:</p>
<p align="justify">(1). Đối với tác phẩm chưa công bố, một hoặc nhiều  tác giả là công dân của quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc đối với  tác phẩm đã công bố, một hoặc nhiều tác giả là công dân của quốc gia  tham gia Công ước Berne vào ngày công bố lần đầu;</p>
<p align="justify">(2). Đối với các tác phẩm đã được công bố lần đầu tại  một quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc đã được công bố đồng thời lần  đầu tại một quốc gia tham gia Công ước Berne và tại một quốc gia khác  không tham gia Công ước Berne;</p>
<p align="justify">(3). Đối với tác phẩm nghe nhìn:</p>
<p align="justify">(A). Nếu một hoặc nhiều tác giả là pháp nhân có trụ  sở chính đặt tại một quốc gia tham gia Công ước Berne; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Nếu một hoặc nhiều tác giả là cá nhân thường trú  thường xuyên tại quốc gia tham gia Công ước Berne;</p>
<p align="justify">(4). Đối với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật,  điêu khắc gắn liền với một ngôi nhà hoặc một công trình xây dựng khác,  những ngôi nhà hoặc công trình xây dựng này được xây tại một quốc gia  tham gia Công ước Berne; hoặc</p>
<p align="justify">(5). Đối với tác phẩm kiến trúc được thể hiện trên  một công trình xây dựng được xây dựng trên một quốc gia tham gia Công  ước Berne.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Đoạn (1), tác giả thường trú tại  hoặc có nơi ở thường trú tại một quốc gia tham gia Công ước Berne sẽ  được coi là công dân của quốc gia đó. Trong phạm vi của Đoạn (2), một  tác phẩm được coi là đã được đồng thời công bố tại hai hay nhiều quốc  gia nếu các ngày công bố của tác phẩm là trong vòng 30 ngày tính từ ngày  công bố trước đó.</p>
<p align="justify">‘<strong><em>Phiên bản chuẩn</em></strong>‘ của tác  phẩm là phiên bản được công bố tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ vào bất kỳ thời  điểm nào trước ngày nộp lưu chiểu mà Thư viện Quốc hội xét thấy là hoàn  toàn phù hợp cho mục đích đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Con cái</em></strong>” của một người là  con cháu trực hệ của họ không phân biệt trong giá thú hay ngoài giá thú  và bất kỳ người con nhận nuôi hợp pháp nào của người đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm tuyển tập</em></strong>” là tác  phẩm như các tạp chí định kỳ, các tuyển tập thơ văn, các bộ bách khoa  từ điển trong đó một số người đóng góp vào đó các `tác phẩm độc lập  riêng biệt được kết hợp với nhau tạo thành một tuyển tập hoàn chỉnh.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm biên soạn</em></strong>” là tác  phẩm được hình thành thông qua việc tập hợp và sắp xếp các tài liệu và  dữ liệu đã có được lựa chọn, kết hợp hoặc biên soạn theo cách thức mà  kết quả của công việc đó về tổng thể tạo nên một tác phẩm nguyên thuỷ  độc đáo hoàn chỉnh của tác giả. Thuật ngữ biên soạn bao hàm cả các tác  phẩm tuyển tập.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Bản sao</em></strong>” là một dạng vật  liệu (không phải là một bản ghi), trên đó tác phẩm được định hình bằng  bất kỳ một phương tiện nào đã được biết hoặc sẽ phát triển trong tương  lai và từ dạng vật liệu đó tác phẩm có thể được cảm nhận, tái bản hoặc  phổ biến, hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của máy móc, thiết  bị. Thuật ngữ “bản sao” bao hàm dạng vật liệu, mà không phải là một bản  ghi, trên đó tác phẩm được định hình lần đầu.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chủ sở hữu quyền tác giả</em></strong>”,  đối với bất kỳ một quyền độc quyền nào được quy định trong Luật quyền  tác giả, chỉ người chủ sở hữu của quyền cụ thể đó.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Điều 441, “<strong><em>quốc gia gốc</em></strong>”  của một tác phẩm thuộc diện Công ước Berne là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ  nếu:</p>
<p align="justify">(1). Đối với các tác phẩm đã công bố, là tác phẩm  được công bố lần đầu tại:</p>
<p align="justify">(A). Hợp chủng quốc Hoa Kỳ</p>
<p align="justify">(B). Đồng thời công bố tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và  một hoặc nhiều quốc gia khác tham gia Công ước Berne mà pháp luật của  các quốc gia này đưa ra thời hạn bảo hộ quyền tác giả tương tự hoặc dài  hơn thời hạn bảo hộ được quy định tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(C). Đồng thời công bố tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ và  một quốc gia khác không tham gia Công ước Berne; hoặc</p>
<p align="justify">(D). Tại một quốc gia khác không tham gia Công ước  Berne, và tất cả các tác giả của tác phẩm là các công dân, người thường  trú hoặc có nơi ở thường trú tại, hoặc đối với một tác phẩm nghe nhìn  tác giả là một pháp nhân có trụ sở chính đặt tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(2). Đối với các tác phẩm chưa công bố, tất cả các  tác giả của tác phẩm là công dân, người thường trú hoặc có nơi ở thường  trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, hoặc, đối với các tác phẩm nghe nhìn chưa  công bố, tất cả các tác giả của tác phẩm là các pháp nhân có trụ sở  chính đặt tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; hoặc</p>
<p align="justify">(3). Đối với các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật,  điêu khắc gắn liền với các ngôi nhà, công trình xây dựng mà các ngôi  nhà, công trình xây dựng này được xây tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Điều 411, “<strong><em>quốc gia gốc</em></strong>”  của bất kỳ một tác phẩm nào khác thuộc diện Công ước Berne không phải  là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">Tác phẩm “<strong><em>đã được sáng tạo</em></strong>”  khi mà tác phẩm đó được định hình dưới dạng bản sao hoặc bản ghi lần  đầu; đối với những tác phẩm được sáng tạo trong một khoảng thời gian, bộ  phận của tác phẩm được định hình tại bất kỳ thời điểm cụ thể nào tạo  nên tác phẩm thì thời điểm đó được xác định là thời điểm mà tác phẩm đã  được sáng tạo và đối với các tác phẩm được sáng tạo trên những phiên bản  khác nhau thì mỗi phiên bản tạo nên từng tác phẩm độc lập.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm phái sinh</em></strong>” là tác  phẩm được hình thành trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã có như là  các tác phẩm dịch, các tác phẩm được phổ nhạc, được chuyển thể thành  kịch, được tiểu thuyết hóa, được điện ảnh hoá, âm nhạc hoá, mỹ nghệ hoá,  tóm tắt, tóm lược, hoặc bất kỳ hình thức nào khác mà trong đó tác phẩm  có thể được cải biên, chuyển thể hoặc bổ sung. Một tác phẩm bao hàm các  bản thảo đã được biên tập lại, các lời bình chú, phân tích hoặc các sửa  chữa khác một về tổng thể là một tác phẩm nguyên thuỷ độc đáo hoàn chỉnh  của tác giả là “<strong><em>tác phẩm phái sinh</em></strong>”.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Thiết bị, máy móc, phương pháp</em></strong>”  là những thứ mà hiện đã được biết hoặc sẽ phát triển trong tương lai.  “Truyền số” là việc truyền toàn bộ hoặc một phần dưới dạng số hoặc không  tương tự khác.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trình bày</em></strong>” một tác phẩm có  nghĩa là trưng bày ra bản sao của tác phẩm hoặc là trực tiếp hoặc là  thông qua phim ảnh, đèn chiếu, truyền hình hoặc bất kỳ phương tiện hoặc  thiết bị nào hoặc, đối với các tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn  khác, là việc trưng bày các hình ảnh cá biệt không liên tục.</p>
<p align="justify">Tác phẩm được “<strong><em>định hình</em></strong>”  trên một vật chất thể hiện hữu hình khi mà sự thể hiện tác phẩm trên bản  sao hoặc bản ghi thông qua hoặc trên cơ sở sự cho phép của tác giả,  phải hoàn toàn ổn định hoặc chắc chắn là cho phép tác phẩm được cảm  nhận, tái bản hoặc phổ biến khác tới công chúng một khoảng thời gian dài  hơn là một khoảng thời gian chuyển tiếp. Một tác phẩm bao gồm các âm  thanh và hình ảnh hoặc cả hai mà đang được truyền, được “<strong><em>định  hình</em></strong>” trong phạm vi của Điều này nếu sự định hình tác  phẩm đó được thực hiện đồng thời với việc truyền sóng tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">Thuật ngữ “<strong><em>bao gồm</em></strong>” hoặc “<strong><em>như  là</em></strong>” chỉ mang tính minh hoạ và không bị giới hạn.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm đồng tác giả</em></strong>” là  các tác phẩm được sáng tạo bởi hai hoặc nhiều tác giả với chủ ý là sự  đóng góp của họ được kết hợp thành các phần không thể tách rời và phụ  thuộc lẫn nhau trong một tổng thể hoàn chỉnh.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm văn học</em></strong>” là các  tác phẩm không phải là tác phẩm nghe nhìn được diễn đạt bằng từ ngữ, số  hoặc các hình thức chữ viết khác hoặc các biểu tượng số hoặc ký hiệu  không phân biệt bản chất của vật liệu sử dụng như là sách, tạp chí, sổ  tay, bản ghi âm, phim, băng, đĩa, thẻ ghi mà trong đó các tác phẩm được  biểu hiện.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm điện ảnh</em></strong>” là các  tác phẩm nghe nhìn bao gồm một loạt các hình ảnh liên quan, khi được  chiếu một cách liên tục, chúng gây ấn tượng về sự chuyển động, cùng với  các âm thanh, nếu có.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trình diễn</em></strong>” một tác phẩm  có nghĩa là ngâm, thể hiện, diễn tả, trình bày, chơi, khiêu vũ, nhập  vai, hoặc là trực tiếp hoặc là thông qua các phương pháp là bất kỳ thiết  bị hoặc máy móc nào hoặc, đối với các tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm  nghe nhìn khác là chiếu các hình ảnh liên tiếp hoặc các âm thanh kèm  theo với các hình ảnh của tác phẩm.</p>
<p align="justify">”<strong><em>Bản ghi</em></strong>” là các vật liệu  trong đó các âm thanh (không phải là các âm thanh kèm theo các tác phẩm  điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác) được ghi bởi bất kỳ biện pháp nào  hiện đã biết hoặc sẽ phát triển trong tương lai, và từ các bản ghi này  các âm thanh có thể được cảm nhận, tái bản hoặc phổ biến khác tới công  chúng hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của các máy móc thiết  bị. Thuật ngữ “bản ghi” bao hàm cả các vật liệu mà trên đó các âm thanh  được ghi lần đầu.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu  khắc</em></strong>” bao hàm các tác phẩm hai và ba chiều về mỹ nghệ, mỹ  thuật và mỹ thuật ứng dụng, ảnh, bản in, bản phục chế nghệ thuật, bản  đồ, địa đồ, biểu đồ, đồ thị, mẫu và bản vẽ kỹ thuật, bao gồm cả sơ đồ  kiến trúc. Các tác phẩm đó chỉ bao gồm các tác phẩm thủ công mỹ nghệ  trong phạm vi hình thức của nó nhưng không đề cập đến khía cạnh sản xuất  máy móc hoặc khuôn mẫu; kiểu dáng của các sản phẩm hữu dụng như được  định nghĩa trong Điều này được coi như là một tác phẩm về nghệ thuật, mỹ  thuật, điêu khắc chỉ khi nếu và chỉ trong phạm vi là những kiểu dáng đó  mang đường nét về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc mà có thể phân biệt  rõ ràng với, và có khả năng tồn tại một cách độc lập với khía cạnh hữu  dụng của sản phẩm đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm ký danh</em></strong>” là các  tác phẩm mà trên phiên bản hoặc trên bản ghi của tác phẩm tác giả được  xác định theo một bút danh.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Công bố</em></strong>” là việc phân phối  các bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm tới công chúng thông qua việc bán  hoặc các hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu khác, hoặc thông qua việc  cho thuê, cho mướn, cho mượn. Việc chào phân phối các phiên bản hoặc  bản ghi của tác phẩm trước một nhóm người nhằm mục đích phân phối tiếp  theo việc trình diễn hoặc trình bầy công cộng tác phẩm là đã cấu thành  hành vi công bố. Nhưng bản thân việc trình diễn hoặc trình bày trước  công chúng không cấu thành hành vi công bố.</p>
<p align="justify">Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm “<strong><em>công  cộng</em></strong>” có nghĩa là:</p>
<p align="justify">(1). Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm tại nơi công  khai cho công chúng hoặc bất kỳ nơi nào mà tại nơi đó một số lượng người  lớn đáng kể ngoài phạm vi gia đình hoặc một nhóm quan hệ xã hội tham  dự; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Phát sóng hoặc các hình thức phổ biến khác cuộc  trình diễn hoặc trưng bày tác phẩm tới nơi được quy định tại Khoản 1  hoặc tới công chúng thông qua phương thức sử dụng bất kỳ thiết bị phương  pháp nào không phụ thuộc vào việc công chúng có khả năng thu được buổi  trình diễn hoặc trình bày đó ở cùng một địa điểm hay tại các địa điểm  khác nhau, vào cùng một thời điểm hay các thời điểm khác nhau.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Đăng ký</em></strong>” trong phạm vi của  Điều 205(c)(2), 405, 406, 410(d), 411, 412 và 506(e) có nghĩa là việc  đăng ký yêu cầu về thời hạn bảo hộ quyền tác giả cơ bản, tái hiệu lực  thời hạn bảo hộ và mở rộng thời hạn bảo hộ.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Bản ghi âm</em></strong>” là các tác  phẩm có được nhờ việc ghi âm một loạt các âm thanh âm nhạc, lời hát, và  các âm thanh khác nhưng không bao gồm các âm thanh được ghi kèm theo các  tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác không phân biệt bản chất  của vật liệu như là đĩa, băng hoặc các dạng bản ghi khác mà trên đó  chúng được thể hiện.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Bang</em></strong>” bao hàm quận  Columbia và khối Liên hiệp Puerto Rico, và bất kỳ vùng lãnh thổ nào mà  Điều luật này được đưa ra áp dụng theo Luật của Quốc hội.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chuyển nhượng quyền tác giả</em></strong>”  là sự chuyển giao, cầm cố, cấp giấy phép sử dụng độc quyền hoặc bất kỳ  một hình thức chuyển quyền sở hữu, sang tên, bán quyền tác giả nào khác  hoặc về bất kỳ một quyền độc quyền nào khác bao hàm trong bản quyền tác  phẩm không phụ thuộc vào việc các quyền này có bị hạn chế về mặt thời  gian hoặc địa điểm hay không nhưng không bao gồm các giấy phép sử dụng  không độc quyền.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chương trình truyền thông</em></strong>”  là một khối thông tin kết hợp được tạo ra nhằm mục đích duy nhất là  truyền tới công chúng theo chuỗi kế tiếp hoặc từng đoạn.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Truyền</em></strong>” buổi trình diễn  hoặc trình bày là việc phổ biến buổi trình diễn hoặc trìng bày đó thông  qua bất kỳ phương tiện hoặc biện pháp nào miễn là các hình ảnh và âm  thanh của nó được nhận tại một nơi khác ở phía bên kia từ nơi mà nó đã  được truyền đi.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ</em></strong>” khi  được sử dụng trong câu mang ý nghĩa địa lý bao hàm các Bang, Quận  Columbia và khối liên hiệp Puerto Rico và các vùng lãnh thổ dưới quyền  tài phán của Chính phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Sản phẩm hữu dụng</em></strong>” là một  đồ vật có chức năng hữu dụng vốn có không chỉ đơn thuần là miêu tả dáng  vẻ bên ngoài của sản phẩm hoặc để chuyển tải thông tin. Một đồ vật mà  thông thường là một phần của sản phẩm hữu dụng thì cũng được coi là một “<strong><em>sản  phẩm hữu dụng</em></strong>”.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Người vợ goá</em></strong>” hoặc “<strong><em>người  chồng goá</em></strong>” của tác giả là vợ hoặc chồng của tác giả còn  sống theo luật nơi thường trú của tác giả vào thời điểm tác giả chết,  không phụ thuộc vào việc những người vợ hoặc chồng goá này đã tái kết  hôn hay chưa.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm nghệ thuật tạo hình</em></strong>”  là:</p>
<p align="justify">(1). Các bức hoạ, vẽ, bản in, điêu khắc tồn tại dưới  dạng đơn bản, trong giới hạn phát hành là 200 bản hoặc ít hơn được ký và  đánh số liên tiếp bởi tác giả hoặc đối với các tác phẩm điêu khắc, với  nhiều phiên bản, các tác phẩm điêu khắc được chạm khắc hoặc được sao  chép tới 200 bản hoặc ít hơn được đánh số liên tiếp bởi tác giả và có  chữ ký hoặc ký hiệu nhận biết nào khác của tác giả; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Hình ảnh chụp tĩnh vật được tạo ra chỉ nhằm mục  đích triển lãm, tồn tại dưới dạng đơn bản được ký bởi tác giả hoặc trong  giới hạn phát hành là 200 bản hoặc ít hơn được ký và đánh số liên tiếp  bởi tác giả.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm nghệ thuật tạo hình</em></strong>”  không bao hàm:</p>
<p align="justify">(A).</p>
<p align="justify">(i). Bất kỳ một áp phích quảng cáo, bản đồ, địa cầu,  đồ thị, bản vẽ kỹ thuật, biểu đồ, mẫu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm điện  ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác, sách, tạp chí, báo, tập san, cơ sở dữ  liệu, dịch vụ thông tin điện tử, xuất bản điện tử hoặc các hình thức  xuất bản tương tự;</p>
<p align="justify">(ii). Bất kỳ thiết bị máy móc, quảng cáo, khuyến mại,  chỉ dẫn, vật liệu làm bao bì, bao gói hoặc thùng vận chuyển;</p>
<p align="justify">(iii).Bất kỳ một phần hoặc bộ phận nào của các thứ  nêu tại Điểm (i) hoặc (ii) trên.</p>
<p align="justify">(B). Bất kỳ tác phẩm nào được tạo ra trên cơ sở hợp  đồng hoặc làm công; hoặc</p>
<p align="justify">(C). Bất kỳ tác phẩm nào không thuộc đối tượng bảo hộ  theo quy định của Điều luật này.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm thuộc Chính phủ Hợp chủng quốc  Hoa Kỳ</em></strong>” là các tác phẩm được tạo ra bởi các viên chức hoặc  cán bộ của Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ như một phần trong nghĩa vụ  của người đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tác phẩm được sáng tạo do thuê mướn</em></strong>”  là:</p>
<p align="justify">(1). Những tác phẩm được sáng tạo bởi người làm công  trong phạm vi nhiệm vụ của người đó; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Những tác phẩm được đặt hàng hoặc được thanh  toán tiền cho việc sử dụng như là một phần của tác phẩm tuyển tập, như  một phần của tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm nghe nhìn khác, như là bản  dịch, như là tác phẩm bổ sung, biên soạn, các tài liệu hướng dẫn, bài  kiểm tra, các đáp án kiểm tra, tập bản đồ, nếu như các bên đồng ý rõ  ràng bằng văn bản được ký bởi họ là tác phẩm đó được coi là tác phẩm  được đặt hàng. Trong phạm vi của câu trên, “<strong><em>tác phẩm bổ sung</em></strong>”  là một tác phẩm được tạo ra phục vụ cho việc xuất bản như là phần phụ  thêm bổ sung vào tác phẩm được thực hiện bởi một tác giả nhằm mục đích  giới thiệu, kết luận, minh hoạ, diễn giải, sửa đổi, bình luận về hoặc  trợ giúp việc sử dụng các tác phẩm khác, như là lời nói đầu, lời bạt,  các hình ảnh minh hoạ, bản đồ, đồ thị, bảng biểu, dòng lưu ý độc giả,  phổ nhạc, đáp án kiểm tra, tiểu sử, phụ lục và phụ chương, lời chỉ dẫn,  là một tác phẩm văn học, hội hoạ, tạo hình được tạo ra cho mục đích xuất  bản và với mục đích sử dụng các bước chỉ dẫn có hệ thống.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chương trình máy tính</em></strong>” là  một tập hợp các hướng dẫn hoặc các mệnh lệnh được sử dụng trực tiếp hoặc  gián tiếp trên máy tính nhằm mục đích mang lại một kết quả cụ thể.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 102: Đối tượng điều chỉnh của Luật Quyền  tác giả: quy định chung</strong></p>
<p align="justify">(a). Theo quy định của Điều luật này, Luật quyền tác  giả bảo hộ tác phẩm nguyên thuỷ độc đáo hoàn chỉnh của tác giả đã được  định hình dưới bất kỳ một dạng vật chất thể hiện hữu hình nào hiện đã  được biết hoặc sẽ được phát triển trong tương lai, mà từ các dạng vật  chất thể hiện hữu hình này tác phẩm có thể được cảm nhận, tái bản, hoặc  phổ biến khác hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của các máy móc  thiết bị. Các tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm các thể loại  sau:</p>
<p align="justify">(1) Tác phẩm văn học;</p>
<p align="justify">(2) Tác phẩm âm nhạc bao hàm tác phẩm kèm theo bất kỳ  một từ nào;</p>
<p align="justify">(3) Tác phẩm sân khấu bao hàm các tác phẩm kèm theo  bất kỳ âm thanh nào;</p>
<p align="justify">(4) Tác phẩm kịch câm và vũ ba lê;</p>
<p align="justify">(5) Tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc;</p>
<p align="justify">(6) Tác phẩm điện ảnh và các tác phẩm nghe nhìn khác;</p>
<p align="justify">(7) Bản ghi âm, và</p>
<p align="justify">(8) Tác phẩm kiến trúc</p>
<p align="justify">(b). Trong bất kỳ trường hợp nào sự bảo hộ quyền tác  giả đối với tác phẩm nguyên thuỷ độc đáo hoàn chỉnh của tác giả không mở  rộng đến các ý tưởng, các biện pháp, phương pháp, nguyên lý hoạt động,  khái niệm, quy luật, phát minh, không phân biệt hình thức mà chúng được  miêu tả, giải thích, minh hoạ hoặc diễn đạt trong tác phẩm đó.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 103: Đối tượng điều chỉnh của Luật quyền  tác giả: tác phẩm biên soạn và tác phẩm phái sinh</strong></p>
<p align="justify">(a). Đối tượng bảo hộ quyền tác giả được quy định tại  Điều 102 bao gồm cả các tác phẩm biên soạn và tác phẩm phái sinh, nhưng  việc bảo hộ đối với một tác phẩm dựa trên sự khai thác các tư liệu đã  có mà đối với chúng quyền tác giả đang tồn tại sẽ không được mở rộng đến  bất kỳ phần nào của tác phẩm đó nếu trong tác phẩm này các tư liệu đã  được sử dụng bất hợp pháp.</p>
<p align="justify">(b). Quyền tác giả đối với các tác phẩm biên soạn  hoặc tác phẩm phái sinh chỉ mở rộng đến các phần đóng góp của tác giả  của tác phẩm đó như là một phần độc lập với các tư liệu đã được khai  thác trong tác phẩm đó, và không ảnh hưởng tới bất kỳ một quyền độc  quyền nào đối với các tư liệu đã có. Quyền tác giả đối với các tác phẩm  này là độc lập, không bị ảnh hưởng hoặc chi phối về phạm vi, thời hạn  bảo hộ, chủ sở hữu, hoặc sự tồn tại của nó với bất kỳ sự bảo hộ quyền  tác giả nào đối với các tư liệu đã có.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 104: Đối tượng bảo hộ của Luật quyền tác  giả: Quốc gia gốc</strong></p>
<p align="justify">(a). Tác phẩm chưa công bố là tác phẩm nêu tại Điều  102 và 103 khi chưa công bố là đối tượng bảo hộ theo Điều luật này không  phân biệt quốc tịch hoặc nơi cư trú của tác giả.</p>
<p align="justify">(b). Tác phẩm đã công bố là các tác phẩm nêu tại Điều  102 và 103 khi đã công bố thuộc đối tượng bảo hộ của Điều luật này nếu:</p>
<p align="justify">(1). Vào ngày công bố lần đầu, một hoặc nhiều tác giả  là công dân hoặc người thường trú tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hoặc là  công dân hoặc người thường trú hoặc là người dân của một nước theo chế  độ quân chủ của một quốc gia nước ngoài khác mà quốc gia này là một bên  của Hiệp định về quyền tác giả mà Hợp chủng quốc Hoa Kỳ cũng là một bên,  hoặc là người không có quốc tịch bất kể người đó cư trú ở đâu; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Tác phẩm được công bố lần dầu tại Hợp chủng quốc  Hoa Kỳ hoặc tại một quốc gia nước ngoài khác vào ngày công bố lần đầu  là một bên của Công ước toàn cầu về quyền tác giả; hoặc</p>
<p align="justify">(3). Tác phẩm được công bố lần đầu thông qua tổ chức  Liên hợp quốc hoặc thông qua bất kỳ tổ chức nào của Liên hợp quốc hoặc  thông qua các cơ quan của Chính phủ Mỹ; hoặc</p>
<p align="justify">(4). Tác phẩm là tác phẩm thuộc diện Công ước Berne;  hoặc</p>
<p align="justify">(5). Tác phẩm được đưa vào trong phạm vi tác phẩm  thuộc tuyên bố của Tổng thống. Khi mà Tổng thống thấy rằng một quốc gia  nước ngoài nào đó mở rộng việc bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm  tác giả là công dân hoặc người thường trú của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ  hoặc đối với các tác phẩm được công bố lần đầu tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ  về bản chất tương tự như quốc gia nước ngoài đó dành chế độ bảo hộ cho  các tác phẩm của công dân hoặc người thường trú của chính quốc gia mình  và đối với các tác phẩm được công bố lần đầu tại quốc gia đó, Tổng thống  có thể thông qua một bản tuyên bố mở rộng việc bảo hộ theo quy định của  Điều luật này đối với các tác phẩm của một hoặc nhiều tác giả, vào ngày  công bố lần đầu, là công dân hoặc người thường trú của quốc gia nước  ngoài đó hoặc là người dân của quốc gia nước ngoài theo chế độ quân chủ  đó và đối với các tác phẩm công bố lần đầu tại quốc gia nước ngoài đó.  Tổng thống có thể sửa đổi, thay thế hoặc huỷ bỏ bất kỳ một tuyên bố nào  như vậy hoặc có thể đưa ra bất kỳ một điều kiện hoặc hạn chế nào đối với  việc bảo hộ theo tuyên bố đó.</p>
<p align="justify">(c). “<strong><em>Hiệu lực của Công ước Berne</em></strong>”.  Không một quyền hoặc lợi ích nào đối với một tác phẩm đáp ứng yêu cầu  bảo hộ theo Điều luật này có thể được xác định theo hoặc dựa trên các  quy định của Công ước Berne hoặc các quy định của các điều ước mà Chính  phủ Hoa Kỳ tham gia. Bất kỳ các quyền nào đối với tác phẩm đáp ứng yêu  cầu bảo hộ theo quy định của Điều luật này nhận được bảo hộ từ Điều luật  này, luật của các bang, của Chính phủ khác hoặc hệ thống luật thông lệ,  sẽ không được mở rộng hoặc không bị bó hẹp theo hoặc dựa trên các quy  định của Công ước Berne hoặc các điều ước quốc tế khác mà Chính phủ Hoa  Kỳ tham gia.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 104A: Quyền tác giả đối với tác phẩm  phục hồi </strong></p>
<p align="justify">(a). Tự động bảo hộ và thời hạn bảo hộ:</p>
<p align="justify">(1). Thời hạn bảo hộ:</p>
<p align="justify">(A). Phù hợp với quy định tại Điều này, quyền tác giả  tồn tại đối với tác phẩm phục hồi và phát sinh tự động vào ngày phục  hồi.</p>
<p align="justify">(B). Bất kỳ tác phẩm nào mà quyền tác giả của tác  phẩm được phục hồi theo Điều này sẽ tồn tại trong khoảng thời gian còn  lại của thời hạn bảo hộ quyền tác giả mà tác phẩm này đã được cấp theo  cách khác tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ nếu tác phẩm này chưa từng rơi vào  lĩnh vực công cộng tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(2). Ngoại lệ: bất kỳ tác phẩm nào mà quyền tác giả  đối với tác phẩm đó đã từng được sở hữu hoặc được quản lý bởi Ban quản  lý tài sản nước ngoài và đối với tác phẩm đó quyền tác giả phục hồi sẽ  được sở hữu bởi Chính phủ hoặc cơ quan của Chính phủ, không phải là tác  phẩm phục hồi.</p>
<p align="justify">(b). Sở hữu quyền tác giả phục hồi: tác phẩm phục hồi  trước nhất thuộc về tác giả hoặc người nắm quyền tác giả nguyên thuỷ  của tác phẩm được xác định bởi luật của quốc gia nguồn của tác phẩm.</p>
<p align="justify">(c). Nộp thông báo về ý định thi hành các quyền tác  giả phục hồi đối với các bên uỷ thác: vào hoặc sau ngày phục hồi bất kỳ  người nào sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi hoặc quyền độc  quyền thuộc quyền tác giả của tác phẩm có thể nộp tới Cục Bản quyền tác  giả thông báo về ý định thi hành quyền tác giả hoặc quyền độc quyền của  mình hoặc có thể gửi thông báo này trực tiếp tới các bên uỷ thác. Sự  chấp thuận thông báo bởi Cục Bản quyền tác giả có hiệu lực với các bên  uỷ thác nhưng sẽ không tạo ra cơ sở pháp lý của bất kỳ sự kiện nào được  tuyên bố trong đó. Việc gửi tới các bên uỷ thác có hiệu lực đối với bên  uỷ thác đó và bất kỳ bên uỷ thác nào khác mà thực sự biết việc gửi thông  báo đó và nội dung của nó.</p>
<p align="justify">(d). Các biện pháp thực thi đối với sự xâm phạm các  quyền tác giả phục hồi:</p>
<p align="justify">(1). Thi hành quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi  không có bên uỷ thác: đối với bất kỳ bên nào không phải là bên uỷ thác,  các biện pháp thực thi quy định tại Chương V của Điều luật này sẽ được  áp dụng vào hoặc sau ngày sự phục hồi các quyền tác giả được phục hồi  đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả được phục hồi mà được bắt đầu vào  hoặc sau ngày phục hồi đó.</p>
<p align="justify">(2). Thi hành quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi  không phải là bên uỷ thác: đối với bên uỷ thác, ngoại trừ nội dung quy  định tại Điểm (3) và (4), các biện pháp thực thi quy định tại Chương V  của Điều luật này sẽ áp dụng, đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả  phục hồi vào hoặc sau ngày phục hồi quyền tác giả phục hồi nếu các yêu  cầu của một trong các Đoạn sau được đáp ứng:</p>
<p align="justify">(A)</p>
<p align="justify">(i). Chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi (hoặc người  đại diện của người đó) hoặc chủ sở hữu quyền độc quyền thuộc quyền tác  giả (hoặc người đại diện của người đó) nộp tới Cục Bản quyền tác giả,  trong vòng thời gian 24 tháng kể từ ngày bắt đầu phục hồi, thông báo về ý  định thi hành quyền tác giả phục hồi; và</p>
<p align="justify">(ii).</p>
<p align="justify">(I). Hành vi xâm phạm bắt đầu sau khi kết thúc thời  gian 12 tháng kể từ ngày công bố thông báo đó tại Cơ quan đăng ký Liên  bang;</p>
<p align="justify">(II). Hành vi xâm phạm bắt đầu trước khi kết thúc  thời gian 12 tháng quy định tại phụ Đoạn (I) và được tiếp tục sau khi  kết thúc thời gian 12 tháng đó, trong trường hợp này các biện pháp thực  thi chỉ áp dụng đối với sự xâm phạm xảy ra sau khi kết thúc thời gian 12  tháng đó; hoặc</p>
<p align="justify">(III). Bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm mà quyền tác  giả của tác phẩm đó đã được phục hồi theo Điều này được tạo ra sau khi  công bố thông báo về ý định đó tại Cơ quan đăng ký Liên bang.</p>
<p align="justify">(B)</p>
<p align="justify">(i). Chủ sở hữu quyền tác giả phục hồi (hoặc người  đại diện của người đó) hoặc chủ sở hữu quyền độc quyền thuộc quyền tác  giả tác phẩm (hoặc người đại diện của người đó) gửi tới bên uỷ thác  thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục hồi; và</p>
<p align="justify">(ii).</p>
<p align="justify">(I). Hành vi xâm phạm bắt đầu sau khi kết thúc thời  gian 12 tháng tính từ ngày thông báo ý định này được nhận;</p>
<p align="justify">(II). Hành xi xâm phạm bắt đầu trước khi kết thúc  thời gian 12 tháng quy định tại phụ Đoạn (I) và được tiếp tục sau khi  kết thúc thời gian 12 tháng đó, trong trường hợp đó các biện pháp thực  thi sẽ chỉ áp dụng đối với sự xâm phạm xảy ra sau khi kết thúc thời gian  12 tháng đó; hoặc</p>
<p align="justify">(III). Các bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm mà quyền  tác giả của tác phẩm được phục hồi theo Điều này được tạo ra sau khi  nhận được thông báo về ý định đó.</p>
<p align="justify">Đối với các thông báo quy định trong cả Đoạn (A) và  (B), thời gian 12 tháng được nêu trong các Đoạn đó sẽ tính từ khi việc  công bố hoặc gửi thông báo sớm nhất.</p>
<p align="justify">(3). Các tác phẩm phái sinh hiện có:</p>
<p align="justify">(A). Trong trường hợp tác phẩm phái sinh mà dựa trên  cơ sở một tác phẩm phục hồi và được sáng tạo:</p>
<p align="justify">(i). Trước ngày ban hành Luật về các Hiệp định của  Vòng đàm phán Uruguay, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phái sinh này là  quốc gia đủ điều kiện vào ngày đó, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Trước ngày gia nhập hoặc tuyên bố, nếu quốc gia  nguồn của tác phẩm phái sinh là quốc gia không đủ điều kiện vào ngày  ban hành, bên uỷ thác có thể tiếp tục khai thác tác phẩm đó trong thời  hạn phục hồi quyền tác giả nếu bên uỷ thác này thanh toán cho chủ sở hữu  quyền tác giả phục hồi sự bù đắp hợp lý cho việc quản lý quyền tác giả  tác phẩm phục hồi thuộc đối tượng của biện pháp thực thi đối với sự xâm  phạm nếu không có quy định tại phụ Đoạn này.</p>
<p align="justify">(B). Trong trường hợp không có thoả thuận giữa các  bên, khoản tiền bù đắp này sẽ được xác định theo khiếu kiện tại Toà án  cấp quận của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, và sẽ phản ánh bất kỳ thiệt hại nào  đối với thị trường thực tế và tiềm năng đối với giá trị của tác phẩm  phục hồi từ việc tiếp tục khai thác tác phẩm này của bên uỷ thác, cũng  như sự bù đắp đối với các đóng góp có liên quan của thể hiện của tác giả  của tác phẩm phục hồi và bên uỷ thác đối với tác phẩm phái sinh.</p>
<p align="justify">(4). Khởi đầu của sự vi phạm đối với các bên uỷ thác:  trong phạm vi của Điều 412, về trường hợp của các bên uỷ thác, sự xâm  phạm được coi là đã bắt đầu trước lúc đăng ký khi mà các hành vi mà cấu  thành nên sự vi phạm tác phẩm phục hồi thuộc đối tượng quyền tác giả đã  được bắt đầu trước ngày phục hồi đó.</p>
<p align="justify">(e). Thông báo ý định thi hành quyền tác giả phục  hồi:</p>
<p align="justify">(1). Thông báo về ý định được nộp tới Cục Bản quyền  tác giả:</p>
<p align="justify">(A)</p>
<p align="justify">(i). Thông báo về ý định được nộp tới Cục Bản quyền  tác giả để thi hành các quyền tác giả phục hồi sẽ được ký bởi chủ sở hữu  quyền tác giả phục hồi hoặc chủ sở hữu của bất kỳ quyền độc quyền nào  thuộc quyền tác giả tác phẩm, người nộp thông báo theo Khoản  (d)(2)(A)(i) (sau đây trong đoạn này được gọi là chủ sở hữu), hoặc thông  qua đại diện của chủ sở hữu, sẽ chỉ rõ tên của tác phẩm phục hồi, và sẽ  bao gồm tên dịch sang tiếng Anh của tác phẩm và bất kỳ tên sửa đổi nào  khác của tác phẩm của chủ sở hữu mà thông qua các tên này tác phẩm phục  hồi có thể được xác định, và địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ sở  hữu. Nếu thông báo ký bởi đại diện, mối quan hệ đại diện phải được xác  lập bằng văn bản ký bởi chủ sở hữu trước khi nộp thông báo. Cục Bản  quyền tác giả có thể yêu cầu cụ thể trong quy chế các thông tin khác để  được bao hàm trong thông báo, nhưng thiếu sót trong việc cung cấp thông  tin này sẽ không làm mất hiệu lực của thông báo hoặc là cơ sở của việc  từ chối về việc lập danh sách tác phẩm phục hồi tại Cơ quan đăng ký Liên  bang.</p>
<p align="justify">(ii). Nếu một tác phẩm mà quyền tác giả được phục hồi  không có tên thông thường, tác phẩm sẽ được mô tả trong thông báo về ý  định này chi tiết tới mức đủ để xác định được tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">(iii).Những lỗi hoặc sai sót nhỏ có thể được hiệu  đính thông qua những thông báo tiếp theo vào bất kỳ thời điểm nào sau  khi thông báo về ý định được nộp. Thông báo về sự hiệu đính đối với  những lỗi hoặc sai sót nhỏ này sẽ được chấp nhận sau thời hạn quy định  tại Khoản (d) (2)(A)(i). Thông báo sẽ được công bố tại Cơ quan đăng ký  Liên bang theo quy định tại Đoạn (B).</p>
<p align="justify">(B)</p>
<p align="justify">(i). Cục trưởng sẽ công bố tại Cơ quan đăng ký Liên  bang, bắt đầu trong thời gian không chậm hơn 4 tháng sau ngày phục hồi  đối với quốc gia cụ thể, và từng 4 tháng sau đó trong khoảng thời gian 2  năm, danh sách xác định các tác phẩm phục hồi và sở hữu chủ của chúng  nếu thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được phục hồi đã được  nộp.</p>
<p align="justify">(ii). Không hơn một bản danh sách bao gồm tất cả các  thông báo về ý định thi hành sẽ được lưu giữ tại văn phòng thông tin  công cộng của Cục Bản quyền tác giả và sẽ đáp ứng việc giám sát công  cộng và sao chép trong giờ làm việc quy định phù hợp với Điều 705 và  708. Danh sách này cũng sẽ được công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang  trên cơ sở hàng năm trong 2 năm đầu sau ngày áp dụng sự phục hồi.</p>
<p align="justify">(C). Cục trưởng được phép ấn định các khoản lệ phí  hợp lý được xác định trên cơ sở chi phí của việc nhận, tiến hành các thủ  tục, xác nhận và công bố thông báo về ý định thi hành quyền tác giả  phục hồi và hiệu đính của thông báo.</p>
<p align="justify">(D)</p>
<p align="justify">(i). Không chậm hơn 90 ngày trước ngày Hiệp định về  thương mại liên quan đến các khía cạnh sở hữu trí tuệ nêu tại Điều  101(d)(15) của Luật các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay bắt đầu có  hiệu lực tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cục Bản quyền tác giả sẽ ban hành và  công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang các quy định điều chỉnh việc nộp  đơn theo Khoản này của thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được  phục hồi.</p>
<p align="justify">(ii). Các quy định này sẽ cho phép chủ sở hữu các  quyền tác giả được phục hồi nộp đơn đồng thời cho việc đăng ký quyền tác  giả được phục hồi.</p>
<p align="justify">(2). Thông báo về ý định được gửi tới bên uỷ thác:</p>
<p align="justify">(A). Thông báo về ý định thi hành quyền tác giả được  phục hồi có thể được gửi cho bên uỷ thác vào bất kỳ thời điểm nào sau  ngày quyền tác giả phục hồi được phục hồi.</p>
<p align="justify">(B). Thông báo về ý định thi hành quyền tác giả phục  hồi được gửi tới bên uỷ thác được ký bởi chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở  hữu, sẽ chỉ rõ tác phẩm được phục hồi và tác phẩm trong đó tác phẩm  phục hồi được sử dụng, nếu có, chi tiết tới mức đủ để xác định chúng, và  tên dịch sang tiếng Anh của tác phẩm, bất kỳ tên thay thế nào khác của  tác phẩm được biết đối với chủ sở hữu thông qua đó tác phẩm có thể được  xác định, việc hoặc những việc sử dụng mà chủ sở hữu phản đối, địa chỉ  và số điện thoại mà bên có liên quan có thể liên hệ với chủ sở hữu. Nếu  thông báo được ký bởi đại diện, quan hệ đại diện phải được xác lập bằng  văn bản và được ký bởi chủ sở hữu trước khi gửi thông báo.</p>
<p align="justify">(3). Hiệu lực của các tài liệu tuyên bố sai: bất kỳ  tài liệu tuyên bố sai nào biết là được thực hiện liên quan đến bất kỳ  quyền tác giả phục hồi nào được xác định trong bất kỳ thông báo về ý  định nào sẽ huỷ bỏ giá trị tất cả các khiếu kiện và đòi bồi thường nào  được tiến hành dựa trên các quyền tác giả phục hồi đó.</p>
<p align="justify">(g). Tuyên bố phục hồi quyền tác giả: khi mà Tổng  thống thấy là một nước ngoài cụ thể nào mà đối với các tác phẩm của tác  giả là công dân hoặc người thường trú của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ mở rộng  sự bảo hộ quyền tác giả phục hồi về cơ bản tương tự như quy định tại  Điều này, Tổng thống có thể thông qua một thông báo mở rộng sự bảo hộ  được phục hồi theo quy định tại Điều này đối với bất kỳ tác phẩm:</p>
<p align="justify">(1). Mà của một hoặc nhiều tác giả, vào ngày công bố  lần đầu tác phẩm, là công dân hoặc người thường trú hoặc nhà chức trách  của quốc gia đó; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Mà được công bố lần đầu tại quốc gia đó.</p>
<p align="justify">Tổng thống có thể sửa đổi, đình chỉ hoặc huỷ bỏ bất  kỳ tuyên bố nào hoặc áp đặt bất kỳ điều kiện hoặc hạn chế nào đối với  việc bảo hộ theo các tuyên bố đó.</p>
<p align="justify">(h). Định nghĩa: trong phạm vi của Điều này</p>
<p align="justify">(1). Thuật ngữ “<strong><em>ngày tuyên bố hoặc gia  nhập</em></strong>” có nghĩa là ngày mà trước ngày đó quốc gia nước  ngoài, vào ngày mà Hiệp định WTO có hiệu lực đối với Hợp chủng quốc Hoa  Kỳ, không phải là quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia  thành viên của WTO, trở thành:</p>
<p align="justify">(A). Quốc gia tham gia Công ước Berne hoặc là một  quốc gia thành viên của WTO; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Tuỳ thuộc vào tuyên bố của Tổng thống theo Khoản  (g).</p>
<p align="justify">(2). “Ngày phục hồi” quyền tác giả được phục hồi là  ngày sau ngày:</p>
<p align="justify">(A). Mà vào ngày đó Hiệp định thương mại có liên quan  tới các khía cạnh sở hữu trí tuệ nêu tại Điều 101(d)(15) của Luật về  các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay bắt đầu có hiệu lực tại Hợp  chủng quốc Hoa Kỳ, nếu quốc gia nguồn của tác phẩm phục hồi là quốc gia  tham gia Công ước Berne hoặc là một quốc gia thành viên của WTO vào ngày  đó; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Mà gia nhập hoặc tuyên bố, trong trường hợp đối  với bất kỳ quốc gia nguồn nào của tác phẩm phục hồi.</p>
<p align="justify">(3). Thuật ngữ “Quốc gia đủ điều kiện” có nghĩa là  quốc gia, không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ mà là một quốc gia thành  viên của WTO, tham gia Công ước Berne hoặc tuỳ thuộc vào tuyên bố theo  Điều 104A(g).</p>
<p align="justify">(4). Thuật ngữ “bên uỷ thác” có nghĩa là bất kỳ người  nào mà:</p>
<p align="justify">(A). Đối với các tác phẩm cụ thể, thực hiện các hành  vi, trước khi quốc gia nguồn của tác phẩm đó trở thành một quốc gia đủ  điều kiện, mà vi phạm Điều 106 nếu tác phẩm phục hồi đã thuộc đối tượng  bảo hộ quyền tác giả, và, sau khi quốc gia nguồn của tác phẩm trở thành  quốc gia đủ điều kiện, mà tiếp tục thực hiện các hành vi đó;</p>
<p align="justify">(B). Trước khi quốc gia nguồn của tác phẩm cụ thể trở  thành một quốc gia đủ điều kiện, tạo ra hoặc có được một hoặc nhiều bản  sao hoặc bản ghi của tác phẩm đó; hoặc</p>
<p align="justify">(C). Theo kết quả của việc mua bán hoặc chuyển nhượng  khác tác phẩm phái sinh theo Khoản(d)(3), hoặc tài sản đáng kể của một  người nêu tại Đoạn (A) hoặc (B), là người thừa kế, người được chuyển  nhượng, hoặc người được cấp phép của người đó.</p>
<p align="justify">(5). Thuật ngữ “quyền tác giả phục hồi” có nghĩa là  quyền tác giả đối với tác phẩm phục hồi theo Điều này.</p>
<p align="justify">(6). Thuật ngữ “tác phẩm phục hồi” có nghĩa là tác  phẩm gốc của tác giả mà:</p>
<p align="justify">(A). Được bảo hộ theo khoản (a);</p>
<p align="justify">(B). Không thuộc vào lĩnh vực công cộng tại quốc gia  nguồn thông qua việc kết thúc thời hạn bảo hộ;</p>
<p align="justify">(C). Thuộc lĩnh vực công cộng tại Hợp chủng quốc Hoa  Kỳ do:</p>
<p align="justify">(i). Không tuân thủ các thể thức quy định vào bất kỳ  thời điểm nào theo Luật quyền tác giả Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, kể cả sai  sót tiếp nối thời hạn bảo hộ, thiếu thông báo thích hợp, hoặc sai sót  tuân thủ bất kỳ yêu cầu về mặt sản xuất nào;</p>
<p align="justify">(ii). Không thuộc đối tượng bảo hộ đối với trường hợp  bản ghi âm được ghi trước ngày 15/1/1972;</p>
<p align="justify">(iii). Không thuộc quốc gia đủ điều kiện.</p>
<p align="justify">(D).Có ít nhất 1 tác giả hoặc 1 người nắm giữ bản  quyền tác phẩm vào thời điểm tác phẩm được sáng tạo là công dân hoặc  người thường trú của/tại quốc gia đủ điều kiện và nếu tác phẩm đã được  công bố thì được công bố lần đầu tại quốc gia đủ điều kiện và không được  công bố tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ trong vòng 30 ngày tiếp theo việc  công bố tại quốc gia đủ điều kiện đó.</p>
<p align="justify">(7). Thuật ngữ “người nắm giữ bản quyền tác tác phẩm”  có nghĩa là người:</p>
<p align="justify">(A). Mà, đối với bản ghi âm, định hình lần đầu bản  ghi âm với sự cho phép, hoặc</p>
<p align="justify">(B). Mà có được các quyền từ người quy định tại Đoạn  (a) thông qua phương thức chuyển nhượng hoặc thông qua luật pháp hiện  hành.</p>
<p align="justify">(8). Thuật ngữ “quốc gia nguồn” của tác phẩm phục hồi  là:</p>
<p align="justify">(A). Quốc gia không phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ;</p>
<p align="justify">(B). Trong trường hợp tác phẩm chưa công bố:</p>
<p align="justify">(i). Quốc gia đủ điều kiện mà tại quốc gia này tác  giả hoặc người nắm giữ bản quyền tác phẩm là công dân hoặc người thường  trú, hoặc, nếu tác phẩm phục hồi có nhiều tác giả hoặc chủ sở hữu quyền  tác giả, bộ phận chủ yếu các tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả là  những công dân hoặc người thường trú của quốc gia đủ điều kiện; hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu bộ phận chủ yếu các tác giả hoặc người nắm  giữ bản quyền tác phẩm không phải là người nước ngoài, quốc gia, không  phải là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, mà có liên quan mật thiết đối với tác  phẩm, và</p>
<p align="justify">(C). Trong trường hợp tác phẩm đã công bố:</p>
<p align="justify">(i). Quốc gia đủ điều kiện mà tại quốc gia đó tác  phẩm được công bố lần đầu, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu tác phẩm phục hồi được công bố cùng ngày  tại hai hoặc nhiều quốc gia đủ điều kiện, quốc gia đủ điều kiện có liên  quan mật thiết đối với tác phẩm.</p>
<p align="justify">(9). Thuật ngữ “Hiệp định WTO” và “quốc gia thành  viên WTO” có nghĩa được nêu tại các thuật ngữ này tại Khoản (9) và (10)  tương ứng của Điều 2 Luật các Hiệp định của Vòng đàm phán Uruguay .</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 105: Đối tượng bảo hộ của Luật quyền tác  giả: các tác phẩm thuộc sở hữu của Chính phủ Hoa Kỳ</strong></p>
<p align="justify">Bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Điều luật này  không phải lúc nào cũng sẵn sàng đối với bất kỳ tác phẩm nào thuộc sở  hữu của Chính phủ Hoa Kỳ, nhưng Chính phủ Hoa Kỳ không bị ngăn cản việc  nhận hoặc nắm giữ quyền tác giả chuyển nhượng cho mình thông qua chuyển  giao quyền sở hữu, thừa kế hoặc các hình thức chuyển nhượng khác.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 106: Các quyền độc quyền đối với các tác  phẩm được bảo hộ</strong></p>
<p align="justify">Tuỳ thuộc vào quy định tại các Điều từ 107 đến 120,  chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của Điều luật này có các quyền  độc quyền được thực hiện và cho phép thực hiện các quyền sau:</p>
<p align="justify">(1). Tái bản tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả dưới  dạng bản sao hoặc bản ghi;</p>
<p align="justify">(2). Sáng tạo các tác phẩm phái sinh trên cơ sở các  tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả;</p>
<p align="justify">(3). Phân phối các bản sao và bản ghi của tác phẩm  được bảo hộ quyền tác giả tới công chúng thông qua việc bán hoặc các  hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu khác, hoặc thông qua việc cho thuê,  cho mượn, cho mướn.</p>
<p align="justify">(4). Đối với các tác phẩm văn học, âm nhạc, sân khấu  và các tác phẩm địa chí, kịch câm, tác phẩm điện ảnh hoặc các tác phẩm  nghe nhìn khác, trình diễn công khai tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả;  và</p>
<p align="justify">(5). Đối với các tác phẩm văn học, âm nhạc, sân khấu,  và các tác phẩm địa chí, kịch câm, và các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ  thuật, điêu khắc bao hàm cả những hình ảnh đơn chiếc của các tác phẩm  điện ảnh hoặc các tác phẩm nghe nhìn, trình bày công khai tác phẩm được  bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(6). Đối với bản ghi âm trình diễn công cộng tác phẩm  được bảo hộ thông qua phương tiện truyền âm kỹ thuật số.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 106A: Các quyền của tác giả đối với việc  nêu nguồn gốc tác phẩm, tác giả và bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm</strong></p>
<p align="justify">(a). Các quyền nêu nguồn gốc tác phẩm và tác giả: tuỳ  thuộc vào quy định tại Điều 107 và độc lập với các quyền độc quyền quy  định tại Điều 106, tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình</p>
<p align="justify">(1). Có quyền:</p>
<p align="justify">(A). Nêu tên tác giả của tác phẩm; và</p>
<p align="justify">(B). Ngăn cản việc sử dụng tên của mình như là tác  giả của bất kỳ một tác phẩm nghệ thuật tạo hình nào mà thực sự không  sáng tạo ra;</p>
<p align="justify">(2). Có quyền ngăn cản việc sử dụng tên của mình như  là tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình trong trường hợp xuyên tạc,  bóp méo hoặc cắt xén khác đối với tác phẩm mà có thể xâm hại đến danh dự  uy tín của mình; và</p>
<p align="justify">(3). Tuỳ thuộc vào hạn chế quy định tại Điều 113(d),  có quyền:</p>
<p align="justify">(A). Ngăn cản bất kỳ một ý định xuyên tạc, bóp méo  hoặc cắt xén nào khác đối với tác phẩm mà có thể xâm hại đến danh dự, uy  tín của mình và bất kỳ một ý định xuyên tạc, bóp méo hoặc cắt xén nào  khác đối với tác phẩm là vi phạm quyền này; và</p>
<p align="justify">(B). Ngăn cản bất kỳ một sự phá huỷ một tác phẩm đã  được thừa nhận và bất kỳ một ý định hoặc lỗi vô ý do cẩu thả nào trong  việc phá huỷ tác phẩm là vi phạm quyền này.</p>
<p align="justify">(b). Phạm vi và việc thực thi quyền: chỉ tác giả của  tác phẩm nghệ thuật tạo hình có các quyền được nêu tại Khoản (a) đối với  tác phẩm đó không phụ thuộc vào việc tác giả có đồng thời là chủ sở hữu  quyền tác giả hay không. Các tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình  đồng tác giả cùng có chung các quyền nêu tại Khoản (a) đối với tác phẩm  đó.</p>
<p align="justify">(c). Ngoại lệ:</p>
<p align="justify">(1). Việc sửa đổi tác phẩm nghệ thuật tạo hình do tác  động của thời gian đã trôi qua hoặc do bản chất thuộc tính của vật liệu  sử dụng làm tác phẩm không phải là việc xuyên tạc, bóp méo hoặc cắt xén  khác quy định tại Khoản (a)(3)(A).</p>
<p align="justify">(2). Việc sửa đổi tác phẩm nghệ thuật tạo hình do kết  quả của việc bảo tồn, hoặc của việc triển lãm trước công chúng bao hàm  cả việc chiếu sáng và sắp xếp đối với tác phẩm không phải là việc xuyên  tạc, bóp méo hoặc cắt xén hoặc sửa chữa khác quy định tại Khoản (a)(3)  trừ phi việc sửa đổi này gây ra bởi hành vi do cẩu thả.</p>
<p align="justify">(3). Các quyền quy định tại Điểm (1) và (2) của Khoản  (a) sẽ không áp dụng đối với bất kỳ một sự sao chép, tái tạo, mô phỏng  hoặc các hình thức sử dụng tác phẩm khác tại hoặc trong mối liên hệ với  bất kỳ sản phẩm hữu dụng nào được quy định tại phụ Điểm (A) hoặc (B) về  định nghĩa “tác phẩm nghệ thuật tạo hình” tại Điều 101, và bất kỳ việc  sao chép, tái tạo, mô phỏng hoặc các hình thức sử dụng tác phẩm đó không  phải là sự xuyên tạc, bóp méo, cắt xén hoặc sửa chữa khác quy định tại  Điểm (3) Khoản (a).</p>
<p align="justify">(d). Thời hạn bảo hộ đối với các quyền</p>
<p align="justify">(1). Liên quan đến các tác phẩm nghệ thuật tạo hình  được sáng tạo vào ngày hoặc sau ngày có hiệu lực quy định tại Điều  610(a) của Luật về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm  1990, các quyền nói tới tại Khoản (a) sẽ kéo dài một thời hạn là cả cuộc  đời của tác giả.</p>
<p align="justify">(2). Liên quan đến các tác phẩm nghệ thuật tạo hình  được sáng tạo trước ngày có hiệu lực quy định tại Điều 610(a) của Luật  về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm 1990, nhưng quyền  sở hữu đối với tác phẩm không được tác giả chuyển nhượng cho đến ngày có  hiệu lực thì các quyền quy định tại Khoản (a) sẽ cùng thuộc phạm vi  với, và sẽ kết thúc thời hạn tương tự như là, các quyền quy định tại  Điều 106.</p>
<p align="justify">(3). Đối với các tác phẩm đồng tác giả được sáng tạo  bởi hai hay nhiều tác giả, các quyền quy định tại Khoản (a) sẽ kéo dài  một thời hạn là cả cuộc đời của tác giả sống cuối cùng.</p>
<p align="justify">(4). Tất cả các thời hạn của các quyền quy định tại  Khoản (a) sẽ tồn tại cho tới khi kết thúc năm theo lịch mà vào năm đó  chúng được xác định là chấm dứt hiệu lực.</p>
<p align="justify">(e). Chuyển nhượng và từ bỏ quyền:</p>
<p align="justify">(1). Các quyền quy định tại Khoản (a) không được  chuyển nhượng nhưng có thể được từ bỏ nếu tác giả chấp thuận sự từ bỏ đó  rõ ràng bằng văn bản viết, được ký bởi tác giả. Văn bản này phải chỉ rõ  tác phẩm và việc sử dụng tác phẩm đó, những gì mà sự từ bỏ áp dụng, và  sự từ bỏ đó chỉ áp dụng đối với tác phẩm mà việc sử dụng đã được xác  định. Đối với tác phẩm đồng tác giả được tạo ra bởi hai hay nhiều tác  giả, sự từ bỏ các quyền theo quy định tại Điểm này được thực hiện bởi  một người trong số các tác giả đó về việc từ bỏ các quyền này là cho  toàn bộ các tác giả đó.</p>
<p align="justify">(2). Chủ sở hữu các quyền quy định tại Khoản (a) đối  với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình là hoàn toàn độc lập với chủ sở hữu  đối với bất kỳ phiên bản nào của tác phẩm đó hoặc đối với quyền tác giả  của tác phẩm đó hoặc bất kỳ quyền độc quyền nào theo quyền tác giả đối  với tác phẩm đó. Chuyển nhượng quyền sở hữu đối với bất kỳ phiên bản nào  của tác phẩm nghệ thuật tạo hình, hoặc của quyền tác giả hoặc bất kỳ  quyền độc quyền nào đối với tác phẩm đó không tạo nên sự từ bỏ các quyền  quy định tại Khoản (a). Ngoài ra, trường hợp được sự chấp thuận của tác  giả bằng văn bản viết được ký bởi tác giả về sự từ bỏ các quyền quy  định tại Khoản (a) đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình không tạo nên  việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với bất kỳ phiên bản nào của tác  phẩm đó, hoặc đối với quyền sở hữu quyền tác giả hoặc đối với bất kỳ  quyền độc quyền nào theo quyền tác giả đối với tác phẩm đó.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 107: Hạn chế đối với các quyền độc  quyền: sử dụng hợp lý </strong></p>
<p align="justify">Không trái với các quy định tại Điều 106 và 106A, sử  dụng được phép một tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm các hình  thức sử dụng thông qua hình thức sao chép dưới dạng bản sao hoặc bản ghi  hoặc bởi bất kỳ một phương thức nào được quy định trong Điều này cho  mục đích bình luận, phê bình, đưa tin hoặc giảng dạy (bao hàm cả việc sử  dụng nhiều bản sao cho lớp học), nghiên cứu, học tập là không vi phạm  quyền tác giả. Để xác định xem liệu việc sử dụng tác phẩm trong các  trường hợp cụ thể có phải là sử dụng được phép hay không cần xem xét các  nhân tố sau:</p>
<p align="justify">(1). Mục đích và đặc điểm của việc sử dụng, bao gồm  việc sử dụng đó có tính chất thương mại không hay là chỉ nhằm mục đích  giáo dục phi lợi nhuận;</p>
<p align="justify">(2). Bản chất của tác phẩm được bảo hộ;</p>
<p align="justify">(3). Số lượng và thực chất của phần được sử dụng  trong tác phẩm được bảo hộ như là một tổng thể; và</p>
<p align="justify">(4). Vấn đề ảnh hưởng của việc sử dụng đó đối với  tiềm năng thị trường hoặc đối với giá trị của tác phẩm được bảo hộ;</p>
<p align="justify">Ghi nhận là một tác phẩm chưa công bố về bản chất  không ngăn cản việc tìm kiếm để sử dụng hợp lý nếu việc tìm kiếm này  được thực hiện dựa trên việc xem xét tất cả các nhân tố kể trên.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 108: Hạn chế của các quyền độc quyền:  tái bản nhằm mục đích lưu trữ và dùng trong thư viện </strong></p>
<p align="justify">(a). Không trái với quy định của Điều 106, sẽ không  bị coi là hành vi vi phạm quyền tác giả đối với việc tái bản nhiều hơn  một bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm cho mục đích lưu trữ và dùng trong  thư viện hoặc do bất kỳ một người làm công nào của các cơ quan này thực  hiện trong phạm vi nhiệm vụ của người đó, hoặc đối với việc phân phối  các bản sao hoặc bản ghi đó theo các điều kiện quy định tại Khoản này,  nếu:</p>
<p align="justify">(1). Việc tái bản hoặc phân phối đó được thực hiện  không nhằm mục đích thu lợi nhuận dù trực tiếp hay gián tiếp;</p>
<p align="justify">(2). Sưu tập của thư viện và lưu trữ để:</p>
<p align="justify">(i). Phục vụ công chúng;</p>
<p align="justify">(ii).Không chỉ sẵn sàng phục vụ những người nghiên  cứu là hội viên của tổ chức thư viện và lưu trữ hoặc các Viện là bộ phận  của các tổ chức đó mà còn phục vụ cả những người khác đang làm công tác  nghiên cứu trong các lĩnh vực cụ thể; và</p>
<p align="justify">(3). Tái bản và phân phối tác phẩm kèm theo một thông  báo về vấn đề quyền tác giả;</p>
<p align="justify">(b). Các quyền tái bản hoặc phân phối theo quy định  của Điều này áp dụng đối với bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm chưa công  bố được sao chép thành hai bản sao chuẩn chỉ nhằm mục đích lưu giữ và  bảo quản hoặc để nộp cho việc sử dụng để nghiên cứu tại các tổ chức thư  viện và lưu trữ khác theo các hình thức quy định tại Điểm (2) Khoản (a),  nếu bản sao hoặc bản ghi được tái bản là trong bộ sưu tập hiện tại của  tổ chức thư viện và lưu trữ đó.</p>
<p align="justify">(c). Các quyền tái bản theo quy định của Điều này áp  dụng đối với bản sao và bản ghi của tác phẩm đã công bố được sao chép  thành hai bản sao chuẩn chỉ để nhằm mục đích thay thế bản sao hoặc bản  ghi đã bị hư hỏng, mất mát hoặc mất cắp, nếu tổ chức thư viện hoặc lưu  trữ này sau nỗ lực thích đáng, đã xác định là việc chưa thực hiện sự  thay thế này do không thể đạt được tại một giá hợp lý.</p>
<p align="justify">(d). Các quyền tái bản và phân phối theo quy định của  Điều này áp dụng đối với bản sao, được tạo ra từ bộ sưu tập của tổ chức  thư viện hoặc lưu trữ hoặc từ các tổ chức thư viện và lưu trữ khác theo  yêu cầu của người sử dụng, không nhiều hơn một mục hoặc một phần nào  khác của bộ sưu tập được bảo hộ hoặc tạp chí định kỳ, hoặc đối với một  bản sao hoặc bản ghi của một phần nhỏ của bất kỳ một tác phẩm được bảo  hộ nào khác, nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bản sao hoặc bản ghi trở thành tài sản riêng của  người sử dụng, và tổ chức thư viện và lưu trữ đã không có thông báo là  bản sao hoặc bản ghi đó có thể được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác  ngoài mục đích nghiên cứu, giảng dạy, học tập cá nhân; và</p>
<p align="justify">(2). Tổ chức thư viện hoặc lưu trữ trình bày nổi bật  khuyến cáo về quyền tác giả tại vị trí và thứ tự sắp xếp đã được chấp  nhận, và nằm trong hình thức bố trí của nó theo yêu cầu của Cơ quan đăng  ký bản quyền được quy định trong bản quy chế.</p>
<p align="justify">(e). Các quyền tái bản và phân phối theo quy định của  Điều này áp dụng đối với toàn bộ tác phẩm hoặc đối với phần chủ yếu của  tác phẩm, được tạo ra từ bộ sưu tập của tổ chức thư viện hoặc lưu trữ  hoặc từ các tổ chức thư viện và lưu trữ khác theo yêu cầu của người sử  dụng, nếu tổ chức thư viện hoặc lưu trữ này đã xác định lần đầu, trên cơ  sở sự điều tra hợp lý, là bản sao hoặc bản ghi của tác phẩm bảo hộ  không thể mua được tại mức giá hợp lý, nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bản sao hoặc bản ghi trở thành tài sản riêng của  người sử dụng, và tổ chức thư viện và lưu trữ đã không có thông báo là  bản sao hoặc bản ghi đó có thể được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác  ngoài mục đích nghiên cứu, giảng dạy, học tập cá nhân; và</p>
<p align="justify">(2). Tổ chức thư viện hoặc lưu trữ trình bày nổi bật  khuyến cáo về bản quyền tại vị trí và thứ tự sắp xếp đã được chấp nhận,  và nằm trong hình thức bố trí của nó theo yêu cầu của Cơ quan đăng ký  bản quyền được quy định trong bản quy chế.</p>
<p align="justify">(f). Không một quy định nào trong Điều này:</p>
<p align="justify">(1). Sẽ được diễn giải dẫn đến trách nhiệm đối với  hành vi vi phạm quyền tác giả của tổ chức thư viện hoặc lưu trữ hoặc  những người làm công của các tổ chức đó đối với việc không kiểm soát  thiết bị sao chụp đặt tại trụ sở của tổ chức, miễn là tại nơi để các  thiết bị này đặt một thông báo là việc làm bản sao là đối tượng bảo hộ  của Luật quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(2). Xin lỗi người sử dụng thiết bị sao chép hoặc  người đã yêu cầu một bản sao hoặc bản ghi theo quy định tại Khoản(d) về  trách nhiệm đối với sự vi phạm quyền tác giả cho bất kỳ hành vi đó hoặc  cho bất kỳ việc sử dụng nào sau này bản sao hoặc bản ghi đó; nếu điều  này vượt quá sử dụng được phép như quy định tại Điều 107;</p>
<p align="justify">(3). Sẽ không được diễn giải dẫn tới việc hạn chế tái  bản và phân phối thông qua hình thức cho mượn một số giới hạn bản sao  và đoạn trích của chương trình tin tức nghe nhìn bởi tổ chức thư viện  hoặc lưu trữ, tuỳ thuộc vào Điểm (1), (2) và (3) của Khoản (a); hoặc</p>
<p align="justify">(4). Trong bất kỳ cách thức nào ảnh hưởng đến quyền  sử dụng hợp lý như quy định tại Điều 107, hoặc bất kỳ một nghĩa vụ theo  hợp đồng nào mà tổ chức thư viện hoặc lưu trữ đảm nhận vào bất kỳ thời  điểm nào khi mà các tổ chức này có được bản sao hoặc bản ghi của tác  phẩm trong bộ sưu tập của mình.</p>
<p align="justify">(g). Các quyền tái bản và phân phối theo Điều này mở  rộng tới việc tái bản hoặc phân phối tách biệt và không ràng buộc bản  sao hoặc bản ghi đơn của cùng một tư liệu trong các hoàn cảnh khác biệt,  nhưng không mở rộng đến các trường hợp mà tổ chức thư viện hoặc lưu  trữ, người làm công cho các tổ chức này:</p>
<p align="justify">(1). Nhận thức hoặc có lý do thực chất để tin rằng  điều đó dẫn tới mối liên quan hoặc quan hệ tới việc tái bản hoặc phân  phối hàng loạt các bản sao hoặc bản ghi của cùng một tư liệu, không phụ  thuộc vào việc thực hiện cùng một thời kỳ hay sau một khoảng thời gian,  cũng không phụ thuộc vào mục đích kết hợp sử dụng của một hoặc nhiều cá  nhân hoặc cho việc sử dụng tách biệt của các cá nhân thành viên của  nhóm; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Thực hiện việc tái bản hoặc phân phối có hệ  thống bản sao hoặc bản ghi đơn hay đa bản của tư liệu quy định tại Khoản  (d): với điều kiện là không một quy định nào trong Điều khoản này cản  trở tổ chức thư viện hoặc lưu trữ đối với việc tham gia vào dàn xếp giữa  các thư viện với nhau mà không có mục đích hoặc hệ quả là các tổ chức  thư viện hoặc lưu trữ nhận được các bản sao hoặc bản ghi đó cho việc  phân phối được thực hiện như vậy lên tới một số tổng cộng mà có thể thay  thế cho việc đặt mua hoặc mua những tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">(h). Các quyền tái bản hoặc phân phối theo quy định  của Điều này không áp dụng đối với tác phẩm âm nhạc, tác phẩm về nghệ  thuật, mỹ thuật, điêu khắc, hoặc tác phẩm điện ảnh hoặc nghe nhìn khác  mà không phải là các tác phẩm nghe nhìn được sử dụng trong việc đưa tin,  ngoại trừ những điều đó không một hạn chế nào sẽ được áp dụng đối với  các quyền được quy định tại Khoản (b) và (c), hoặc đối với các tác phẩm  về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc như đã được minh hoạ, biểu đồ hoá  hoặc bổ sung tương tự khác đối với tác phẩm mà các bản sao của nó đã  được tái bản, phân phối theo quy định của Khoản (d) và (e).</p>
<p align="justify"><strong>Điều 109: Hạn chế đối với các quyền độc  quyền: ảnh hưởng của việc chuyển nhượng các bản sao và bản ghi cụ thể </strong></p>
<p align="justify">(a). Không trái với các quy định tại Điều 106 (a),  người chủ sở hữu đối với các bản sao hoặc bản ghi cụ thể hợp pháp theo  quy định của Điều luật này hoặc bất kỳ một người được uỷ quyền nào khác  từ người chủ sở hữu đó không cần sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác  giả trong việc bán hoặc định đoạt khác quyền sử dụng đối với bản sao  hoặc bản ghi đó. Không trái với các quy định tại câu trên, bản sao hoặc  bản ghi của các tác phẩm thuộc đối tượng quyền tác giả phục hồi theo  Điều 104A mà đã được sản xuất trước ngày phục hồi quyền tác giả hoặc  liên quan đến các bên uỷ thác, trước khi công bố hoặc gửi thông báo theo  Điều 104A (e), có thể được bán hoặc định đoạt khác mà không có sự cho  phép của chủ sở hữu của quyền tác giả phục hồi nhằm mục đích trực tiếp  hoặc gián tiếp thu lợi nhuận chỉ trong thời hạn 12 tháng bắt đầu vào:</p>
<p align="justify">(1). Ngày công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang thông  báo về ý định này được nộp tại Cục Bản quyền tác giả theo Điều 104A  (d)(2)(A), hoặc</p>
<p align="justify">(2). Ngày nhận được thực tế thông báo được gửi theo  Điều 104A(d)(2)(B), tuỳ thuộc vào thời điểm nào xảy ra trước.</p>
<p align="justify">(b).</p>
<p align="justify">(1).</p>
<p align="justify">(A). Không trái với các quy định của Khoản (a), trừ  phi được sự cho phép của người chủ sở hữu quyền tác giả đối với bản ghi  âm hoặc người chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính  (bao hàm bất kỳ băng đĩa hoặc các dạng vật chất khác chứa đựng chương  trình), và đối với các bản ghi âm mà trong đó tác phẩm âm nhạc được thể  hiện, không một ai là chủ sở hữu của bản ghi âm cụ thể đó cũng như bất  kỳ một người chiếm hữu bản sao của chương trình máy tính (bao hàm bất kỳ  băng, đĩa hoặc các dạng vật chất khác chứa đựng chương trình) có thể,  cho mục đích lợi nhuận thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp, định đoạt  hoặc cho phép định đoạt đối với quyền sử dụng của các bản ghi hoặc  chương trình máy tính đó (bao hàm bất kỳ băng, đĩa hoặc các dạng vật  chất khác chứa đựng chương trình) thông qua việc cho thuê, cho mướn hoặc  cho mượn hoặc thông qua các hành vi hoặc hoạt động khác có bản chất  thuê, mướn, mượn. Không một điểm nào trong quy định trên sẽ được áp dụng  đối với việc cho thuê, cho mướn, cho mượn vào mục đích phi thương mại  hoặc cho các tổ chức giáo dục thư viện phi lợi nhuận. Chuyển giao quyền  sử dụng một bản sao chương trình máy tính được tạo ra hợp pháp bởi tổ  chức giáo dục phi lợi nhuận cho các khoá, các giảng viên và học sinh,  sinh viên không cấu thành việc cho thuê, cho mướn, cho mượn cho mục đích  thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp theo quy định của Khoản này.</p>
<p align="justify">(B). Điều khoản này không áp dụng đối với:</p>
<p align="justify">(i). Chương trình máy tính được thể hiện trong một  máy móc hoặc một sản phẩm và chương trình này không thể sao chép được  trong khi hoạt động thông thường hoặc sử dụng máy móc hoặc sản phẩm đó;</p>
<p align="justify">(ii). Chương trình máy tính được thể hiện trong hoặc  được sử dụng liên quan đến một chức năng xử lý vi tính hữu hạn mà được  thiết kế cho mục đích chạy chương trình video trò chơi và có thể được  thiết kế cho các mục đích khác.</p>
<p align="justify">(C). Không một quy định nào của Khoản này ảnh hưởng  đến các quy định tại Chương IX của Điều luật này.</p>
<p align="justify">(2)</p>
<p align="justify">(A). Không một quy định nào của Khoản này được áp  dụng đối với việc cho thuê chương trình máy tính cho mục đích phi thương  mại bởi thư viện phi lợi nhuận, nếu từng bản sao của chương trình máy  tính được cho thuê bởi thư viện đó đã được đóng dấu trên vỏ chương trình  khuyến cáo bản quyền phù hợp với các yêu cầu mà cơ quan đăng ký bản  quyền quy định trong bản quy chế.</p>
<p align="justify">(B). Trong vòng 3 năm kể từ ngày ban hành Luật sửa  đổi về cho thuê phần mềm máy tính năm 1990, và vào các thời điểm khác  sau đó mà cơ quan đăng ký xét thấy thích hợp, cơ quan đăng ký sau khi  tham khảo ý kiến của các đại diện chủ sở hữu quyền tác giả và đại diện  thư viện sẽ đệ trình lên Quốc hội bản báo cáo về những gì đạt được trong  việc thực thi mục đích duy trì sự toàn vẹn của hệ thống quyền tác giả  trong khi vẫn tạo điều kiện cho các tổ chức thư viện phi lợi nhuận khả  năng hoàn thành chức năng nhiệm vụ của họ. Những bản báo cáo này sẽ tư  vấn cho Quốc hội các thông tin và các khuyến nghị mà cơ quan đăng ký xét  thấy cần thiết để thực hiện mục đích của Điều khoản này.</p>
<p align="justify">(3). Không một điều nào trong Điều khoản này ảnh  hưởng tới các quy định của Luật chống độc quyền. Trong phạm vi của Điểm  trên, “Luật chống độc quyền” có nghĩa như được quy định về thuật ngữ này  tại Điều thứ nhất của Luật Clayton và bao hàm trong Điều 5 của Luật về  Uỷ ban thương mại Liên bang tới các Điều khoản liên quan tới các biện  pháp cạnh tranh không lành mạnh.</p>
<p align="justify">(4). Bất kỳ người nào phân phối bản ghi hoặc bản sao  chương trình máy tính (bao hàm bất kỳ băng, đĩa hoặc các dạng vật chất  khác chứa đựng chương trình) trái với Điểm (1) là những người vi phạm  quyền tác giả theo Điều 501 của Điều luật này và thuộc đối tượng của các  biện pháp thực thi nêu tại Điều 502, 503, 504, 505 và 509. Các vi phạm  đó không phải là các tội phạm hình sự theo Điều 506 hoặc đưa người này  vào đối tượng của các hình phạt hình sự nêu tại Điều 2319 của Điều luật  số 18.</p>
<p align="justify">(c). Không trái với các quy định của Điều 106 (5),  chủ sở hữu của các bản sao được tạo ra hợp pháp theo Điều luật này, hoặc  bất kỳ người nào được uỷ quyền của những người đó, không cần sự cho  phép của người chủ sở hữu quyền tác giả, được quyền trưng bày bản sao đó  công khai, hoặc là trực tiếp hoặc là thông qua chiếu hình nhiều hơn một  hình ảnh một lúc lên các màn hình đặt tại nơi mà để bản sao.</p>
<p align="justify">(d). Trừ phi được phép của người chủ sở hữu quyền tác  giả, đặc quyền quy định tại Khoản (a) và (c) không mở rộng đối với bất  kỳ người nào có được quyền sử dụng đối với bản sao hoặc bản ghi từ người  chủ sở hữu đó thông qua thuê, mướn, mượn hoặc các hình thức khác mà  không có quyền sở hữu đối với chúng.</p>
<p align="justify">(e). Không trái với các quy định của Điều 106 (4) và  106 (5), đối với các trò chơi nghe nhìn điện tử nhằm mục đích sử dụng  trong các thiết bị hoạt động bằng xu, người chủ sở hữu bản sao trò chơi  đó được tạo ra hợp pháp theo Điều luật này, không cần sự cho phép của  người chủ sở hữu quyền tác giả đối với trò chơi đó, được quyền trình  diễn hoặc trình bày công cộng trò chơi đó trong các thiết bị hoạt động  bằng xu. Ngoại lệ tại Điều khoản này sẽ không áp dụng đối với bất kỳ tác  phẩm của tác giả nào thể hiện trong trò chơi nghe nhìn đó nếu người chủ  sở hữu quyền tác giả của trò chơi nghe nhìn điện tử đó không đồng thời  là người chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm của tác giả này.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 110: Hạn chế các quyền độc quyền: một số  ngoại lệ đối với quyền trình diễn hoặc trình bầy </strong></p>
<p align="justify">Không trái với các quy định của Điều 106, các hành vi  sau đây không phải là các hành vi vi phạm quyền tác giả:</p>
<p align="justify">(1). Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm bởi các giảng  viên và học sinh trong các khoá học có các hoạt động giảng dạy trực  tiếp tại các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận, tại các lớp học hoặc các  nơi tương tự dành cho giảng dạy, trừ phi, đối với tác phẩm điện ảnh hoặc  các tác phẩm nghe nhìn khác, việc trình diễn hoặc trưng bày các hình  ảnh đơn lẻ, được đưa ra thông qua một bản sao không được tạo ra hợp pháp  theo Điều luật này, và người có trách nhiệm đối với việc trình diễn đó  biết hoặc có lý do để tin là bản sao đó đã không được tạo ra hợp pháp.</p>
<p align="justify">(2). Trình diễn một tác phẩm văn học phi sân khấu  hoặc tác phẩm âm nhạc hoặc trình bày một tác phẩm, thông qua hoặc trong  một buổi truyền thông, nếu:</p>
<p align="justify">(A). Trình diễn hoặc trưng bày là một bộ phận thông  thường của hệ thống các hoạt động giảng dạy của cơ quan của Chính phủ  hoặc tổ chức giáo dục phi lợi nhuận; và</p>
<p align="justify">(B). Trình diễn hoặc trưng bày là trực tiếp có liên  quan và trợ giúp thực chất đối với nội dung giảng dạy của buổi truyền  thông; và</p>
<p align="justify">(C). Buổi truyền thông được thực hiện ưu tiên cho:</p>
<p align="justify">(i). Việc thu tại lớp học hoặc nơi tương tự mà thông  thường được dành cho việc giảng dạy, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Việc thu bởi một người mà đối với người này  buổi truyền thông là trực tiếp do người này không có khả năng hoặc trong  một hoàn cảnh đặc biệt khác cản trở người này tham dự lớp học hoặc nơi  tương tự thông thường là dành cho việc giảng dạy, hoặc</p>
<p align="justify">(iii).Việc thu bởi một nhân viên hoặc một công chức  nhà nước của một cơ quan của Chính phủ như là một phần trong chức năng  nhiệm vụ của họ.</p>
<p align="justify">(3). Trình diễn tác phẩm văn học phi sân khấu hoặc  tác phẩm âm nhạc hoặc tác phẩm âm nhạc sân khấu có nội dung tín ngưỡng  hoặc trình bày tác phẩm tại buổi làm lễ tại nơi thờ cúng hoặc tại các  hội tín ngưỡng khác;</p>
<p align="justify">(4). Trình diễn tác phẩm văn học phi sân khấu hoặc  tác phẩm âm nhạc khác hơn là trong một buổi truyền thông tới công chúng,  không có bất kỳ một mục đích lợi nhuận thương mại trực tiếp hoặc gián  tiếp nào và không có bất kỳ một sự thanh toán nào các khoản lệ phí hoặc  sự bù đắp nào khác cho buổi trình diễn đối với bất kỳ một người trình  diễn, người tổ chức của buổi biểu diễn đó, nếu:</p>
<p align="justify">(A). Không có bất kỳ một khoản phí vào cửa một cách  trực tiếp hoặc gián tiếp nào;</p>
<p align="justify">(B). Doanh thu, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý sản  xuất buổi trình diễn được sử dụng hoàn toàn cho mục đích giáo dục, tín  ngưỡng, hoặc các mục đích từ thiện khác và không phải nhằm thu tài chính  cá nhân, ngoại trừ trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả đã đưa ra thông  báo phản đối trình diễn theo các điều kiện sau:</p>
<p align="justify">(i). Thông báo này được viết bằng văn bản và được ký  bởi chủ sở hữu quyền tác giả hoặc đại diện được uỷ nhiệm toàn quyền của  chủ sở hữu quyền tác giả; và</p>
<p align="justify">(ii). Thông báo phải được đưa ra trên cơ sở trách  nhiệm cá nhân đối với việc trình diễn ít nhất 7 ngày trước ngày trình  diễn, và phải nói rõ lý do phản đối; và</p>
<p align="justify">(iii). Thông báo phải tuân thủ hình thức, nội dung và  cách đưa ra thông báo theo yêu cầu của cơ quan đăng ký bản quyền được  quy định trong quy chế;</p>
<p align="justify">(5). Cung cấp truyền sóng bao hàm trình diễn hoặc  trình bày tác phẩm thông qua việc tiếp nhận công cộng truyền sóng đó  trên một thiết bị thu thuộc loại thông thường được sử dụng trong các gia  đình, trừ phi:</p>
<p align="justify">(A). Một khoản lệ phí trực tiếp đánh vào việc nhìn  hoặc nghe buổi truyền, hoặc</p>
<p align="justify">(B). Buổi phát như vậy được thu và được truyền tiếp  tới công chúng;</p>
<p align="justify">(6). Trình diễn một tác phẩm âm nhạc phi sân khấu bởi  các cơ quan của Chính phủ hoặc tổ chức làm vườn hoặc nông nghiệp phi  lợi nhuận trong các cuộc hội chợ hoặc triển lãm hàng năm được tổ chức  bởi cơ quan hoặc tổ chức đó; ngoại lệ quy định tại Điều khoản này sẽ  được mở rộng tới bất kỳ một nghĩa vụ nào đối với vi phạm quyền tác giả  mà theo một cách nào khác xác định đối với cơ quan, tổ chức đó, theo  trách nhiệm liên đới hoặc vi phạm liên đới, đối với buổi trình diễn bởi  một người được nhượng độc quyền hoặc người tổ chức kinh doanh hoặc những  người khác tại các hội chợ, triển lãm đó, nhưng không miễn trừ bất kỳ  người nào kể trên khỏi nghĩa vụ đối với buổi trình diễn đó;</p>
<p align="justify">(7). Trình diễn tác phẩm âm nhạc phi sân khấu thông  qua việc thành lập một nơi bán lẻ công khai đối với công chúng trên quy  mô lớn không thu bất kỳ lệ phí vào cửa trực tiếp hoặc gián tiếp nào, tại  nơi đó mục đích bán hàng của buổi trình diễn là để bán lẻ các bản sao  và bản ghi của tác phẩm, và buổi trình diễn này không được truyền ra  ngoài từ nơi mà cơ sở bán lẻ này được đặt và chỉ trong phạm vi chính nơi  mà việc bán hàng được thực hiện;</p>
<p align="justify">(8). Trình diễn tác phẩm văn học phi sân khấu thông  qua hoặc trong quá trình phát sóng được thiết kế đặc biệt và ưu tiên  trực tiếp cho người mù hoặc những người tàn tật khác mà không thể đọc  các tư liệu in một cách thông thường do nguyên nhân tàn tật của họ, hoặc  những người điếc hoặc những người tàn tật khác mà không thể nghe các  tín hiệu âm thanh kèm theo các tín hiệu hình ảnh trong một buổi truyền  sóng, nếu việc trình diễn này được thực hiện không có bất kỳ một mục  đích trực tiếp hoặc gián tiếp lợi nhuận thương mại nào và buổi truyền  sóng của nó được thực hiện thông qua các phương tiện của:</p>
<p align="justify">(i). Cơ quan của Chính phủ;</p>
<p align="justify">(ii).Trạm truyền sóng giáo dục phi thương mại (như  định nghĩa tại Điều 397 Điều luật số 47);</p>
<p align="justify">(iii).Trạm phát thanh trung chuyển được uỷ quyền (như  định nghĩa tại 47 CFR 73.593-73.595);</p>
<p align="justify">(iv).Hệ thống cáp (như định nghĩa tại Điều 111(f).</p>
<p align="justify">(9). Trình diễn một buổi duy nhất tác phẩm văn học  sân khấu đã được công bố ít nhất 10 năm trước ngày trình diễn, thông qua  hoặc trong quá trình truyền sóng được thiết kế đặc biệt cho và ưu tiên  trực tiếp đối với những người mù hoặc những người tàn tật khác mà không  thể đọc các tài liệu in ấn thông thường do nguyên nhân tàn tật của họ,  nếu việc trình diễn này được thực hiện không có bất kỳ một mục đích lợi  nhuận thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp nào và buổi truyền sóng của nó  được thực hiện thông qua các phương tiện của trạm trung chuyển được  phép nêu tại Khoản 8 (iii), với điều kiện là các quy định của Điều khoản  này sẽ không thể áp dụng nhiều hơn một buổi trình diễn của cùng một tác  phẩm bởi cùng những người biểu diễn hoặc theo sự bảo trợ của cùng một  tổ chức.</p>
<p align="justify">(10).Không trái với Điểm (4) trên các hành vi sau đây  không phải là vi phạm quyền tác giả: trình diễn tác phẩm văn học phi  sân khấu hoặc tác phẩm âm nhạc trong tiến trình thực hiện các chức năng  xã hội được tổ chức và được ủng hộ bởi tổ chức của những người kỳ cựu  phi lợi nhuận hoặc tổ chức của những hội viên kín phi lợi nhuận mà đối  với các tổ chức này công chúng thông thường không được mời dự, nhưng  không bao gồm những người được mời của tổ chức, nếu doanh thu từ việc  trình diễn này sau khi trừ đi chi phí sản xuất hợp lý buổi trình diễn  được sử dụng hoàn toàn cho mục đích từ thiện và không nhằm đặt được các  mục đích tài chính. Trong phạm vi của Điều này chức năng xã hội của bất  kỳ một hội nam sinh hoặc nữ sinh trường cao đẳng hoặc đại học nào sẽ  không được coi là chức năng xã hội theo quy định của Điều này trừ phi  chức năng xã hội của các hội này được tổ chức chủ yếu nhằm mục đích tăng  quỹ cho các mục đích từ thiện cụ thể.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 111: Hạn chế đối với các quyền độc  quyền: truyền sóng thứ cấp </strong></p>
<p align="justify">(a). <em>Ngoại lệ đối với một số hoạt động truyền  sóng thứ cấp</em>: truyền sóng thứ cấp buổi truyền sóng lần đầu thể hiện  buổi trình diễn hoặc trình bày tác phẩm không phải là vi phạm quyền tác  giả nếu:</p>
<p align="justify">(1). Truyền sóng thứ cấp không được thực hiện qua hệ  thống cáp và hoàn toàn bao gồm việc tiếp lại các tín hiệu đã được truyền  bởi trạm truyền sóng được Uỷ ban truyền thông Liên bang cấp phép trong  phạm vi khu vực phủ sóng địa phương của trạm truyền sóng đó tới nhà nghỉ  tư nhân hoặc nơi đặt các cơ sở đó thông qua người quản lý khách sạn,  nhà nghỉ hoặc những nơi tương tự, và không một khoản lệ phí trực tiếp  nào được tính đối với việc nghe nhìn buổi truyền sóng thứ cấp; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Truyền sóng thứ cấp được thực hiện chủ yếu trong  phạm vi và theo các điều kiện được quy định tại Khoản (2) Điều 110;  hoặc</p>
<p align="justify">(3). Truyền sóng thứ cấp được thực hiện bởi bất kỳ  người truyền tin nào không kiểm soát được trực tiếp hoặc gián tiếp nội  dung hoặc lựa chọn buổi truyền sóng lần đầu và kiểm soát tiếp thu chọn  lọc buổi truyền sóng thứ cấp, và các hành vi của người này đối với buổi  truyền sóng thứ cấp bao gồm chủ yếu cung cấp bằng dây thép hoặc dây cáp  hoặc các kênh truyền thông khác cho việc sử dụng của người khác, với  điều kiện là, các quy định của Điều khoản này chỉ mở rộng đối với các  hành vi của người truyền tin nói trên đối với buổi truyền sóng thứ cấp  và không miễn trừ nghĩa vụ của người khác về các hành vi đối với chính  buổi truyền sóng lần đầu hoặc thứ cấp của họ;</p>
<p align="justify">(4). Truyền sóng thứ cấp được thực hiện thông qua  thiết bị vệ tinh cho việc thu tại nhà của tư nhân phù hợp với quy định  của giấy phép theo Điều 119; hoặc</p>
<p align="justify">(5). Truyền sóng thứ cấp không được thực hiện thông  qua hệ thống cáp nhưng được thực hiện thông qua các cơ quan của Chính  phủ hoặc các tổ chức phi lợi nhuận khác, không có bất kỳ một mục đích  lợi nhuận thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp nào và không tính bất kỳ  một khoản tiền nào đối với việc thu buổi truyền sóng thứ cấp ngoài khoản  thuê bao cần thiết để thanh toán cho các chi phí thực tế và hợp lý của  việc bảo trì và hoạt động của dịch vụ truyền sóng thứ cấp.</p>
<p align="justify">(b). <em>Truyền sóng thứ cấp của buổi truyền sóng lần  đầu tới nhóm người được kiểm soát</em>: không trái với các quy định tại  Khoản (a) và (c), truyền sóng thứ cấp tới công chúng của buổi truyền  sóng lần đầu thể hiện buổi trình diễn hoặc trình bày tác phẩm là có thể  bị khởi kiện như là một hành vi vi phạm theo Điều 501, và hoàn toàn  thuộc đối tượng của các biện pháp thực thi quy định tại Điều 502 tới  506, và Điều 509, nếu buổi truyền sóng lần đầu không được thực hiện cho  công chúng tiếp thu đối với một số người cụ thể trong công chúng, tuy  nhiên, với điều kiện là truyền sóng thứ cấp đó sẽ không có khả năng bị  khởi kiện nếu:</p>
<p align="justify">(1). Buổi truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi trạm  truyền sóng được cấp phép bởi Uỷ ban truyền thông Liên bang; và</p>
<p align="justify">(2). Chuyển tải các tín hiệu hàm chứa buổi truyền  sóng thứ cấp được yêu cầu theo luật, quy chế hoặc sự cho phép của Uỷ ban  truyền thông Liên bang; và</p>
<p align="justify">(3). Tín hiệu của máy truyền sóng lần đầu không bị  sửa đổi hoặc thay đổi bởi máy truyền sóng thứ cấp;</p>
<p align="justify">(c). Truyền thông thứ cấp thông qua hệ thống cáp:</p>
<p align="justify">(1). Tuỳ thuộc vào các quy định của Điểm (2), (3) và  (4) của Điều khoản này, buổi truyền sóng thứ cấp tới công chúng thông  qua hệ thống cáp buổi truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi trạm phát  sóng được cấp phép bởi Uỷ ban truyền thông Liên bang hoặc bởi cơ quan  của Chính phủ có thẩm quyền của Canada hoặc Mexico và thể hiện sự trình  diễn hoặc trình bày tác phẩm sẽ là đối tượng của giấy phép bắt buộc dựa  trên việc tuân thủ các yêu cầu tại Khoản (d) đối với việc truyền tải các  tín hiệu hàm chứa buổi truyền sóng thứ cấp là được phép theo Luật, quy  định hoặc sự cho phép của Uỷ ban truyền thông Liên bang.</p>
<p align="justify">(2). Không trái với các quy định của Điểm (1) Điều  khoản này, cố tình hoặc tái phát buổi truyền sóng thứ cấp tới công chúng  thông qua hệ thống cáp của buổi truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi  trạm truyền sóng được cấp giấy phép bởi Uỷ ban truyền thông Liên bang  hoặc cơ quan của Chính phủ có thẩm quyền của Canada hoặc Mexico và bao  hàm sự trình diễn hoặc trình bày tác phẩm thì có thể bị khởi kiện như là  hành vi vi phạm theo Điều 501, và hoàn toàn thuộc đối tượng của các  biện pháp thực thi quy định tại Điều 502 tới 506 và 509 trong những  trường hợp sau:</p>
<p align="justify">(A). Đối với việc chuyển tải các tín hiệu hàm chứa  buổi truyền sóng thứ cấp là không được phép theo Luật, quy định hoặc sự  cho phép của Uỷ ban truyền thông Liên bang; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Đối với hệ thống cáp đã không nộp bản quyết toán  tài chính và lệ phí bản quyền theo yêu cầu tại Khoản (d).</p>
<p align="justify">(3). Không trái với các quy định của Điểm (1) của  Điều khoản này và tuỳ thuộc vào các quy định tại Khoản (e) của Điều này,  buổi truyền sóng thứ cấp tới công chúng thông qua hệ thống cáp của buổi  truyền sóng lần đầu được truyền từ trạm truyền sóng được phép bởi Uỷ  ban truyền thông Liên bang hoặc bởi cơ quan Chính phủ có thẩm quyền của  Canada hoặc Mexico thể hiện sự trình diễn hoặc trưng bày tác phẩm có thể  khởi kiện như là một hành vi vi phạm theo Điều 501 và hoàn toàn thuộc  đối tượng của các biện pháp thực thi quy định tại Điều 502 tới 506 và  Điều 509 và 510 nếu nội dung cụ thể của chương trình trong đó sự trình  diễn hoặc trình bày tác phẩm được thể hiện, hoặc bất kỳ một quảng cáo  thương mại hoặc thông báo giao thông nào được truyền thông qua máy  truyền sóng lần đầu trong khi hoặc ngay trước hoặc sau việc truyền  chương trình đó, được sửa đổi bằng bất kỳ cách thức chủ tâm nào qua hệ  thống cáp thông qua việc thay đổi, xoá, bổ sung, ngoại trừ việc sửa  chữa, xoá hoặc thay thế các quảng cáo thương mại được trình diễn thông  qua các chương trình đó thực hiện trên vô tuyến quảng cáo thương mại  nghiên cứu thị trường: với điều kiện là công ty nghiên cứu thị trường  này đã đạt được sự đồng ý trước của nhà quảng cáo, người đã mua quảng  cáo thương mại gốc, trạm truyền hình phát quảng cáo thương mại đó, và hệ  thống cáp truyền buổi truyền sóng thứ cấp: và với điều kiện nữa là  những sửa chữa, xoá hoặc thay thế thương mại đó không được tiến hành cho  mục đích thu lợi nhuận từ lần bán hàng thương mại đó.</p>
<p align="justify">(4). Không trái với các quy định tại Điểm (1) của  Điều khoản này, truyền sóng thứ cấp tới công chúng thông qua hệ thống  cáp buổi truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi một trạm phát sóng được  cấp phép bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Canada hoặc Mexico  và buổi phát này chứa đựng buổi trình diễn hoặc trình bày của một tác  phẩm có thể bị khởi kiện như một hành vi vi phạm theo Điều 501 và hoàn  toàn thuộc đối tượng của các biện pháp chế tài quy định tại Điều 502 tới  506 và Điều 509, nếu:</p>
<p align="justify">(A). Đối với các tín hiệu từ Canada, Uỷ ban của hệ  thống cáp được đặt tại một nơi trên 150 dặm tính từ biên giới của Hợp  chủng quốc Hoa Kỳ và Canada đồng thời cũng được đặt tại vĩ tuyến 42 vĩ  độ Nam.</p>
<p align="justify">(B). Đối với các tín hiệu từ Mexico, buổi truyền sóng  thứ cấp được truyền thông qua hệ thống cáp mà nhận được từ buổi truyền  sóng lần đầu thông qua biện pháp khác hơn là biện pháp trực tiếp chặn  sóng radio được phát tự do trong không gian bởi các trạm phát sóng đó,  trừ phi trước ngày 15/4/1976, các hệ thống cáp đó đã thực sự tiến hành  hoặc đã được cho phép cụ thể để tiến hành thì các tín hiệu từ các trạm  phát nước ngoài đó tới các hệ thống này phải tuân theo quy định của  Luật, Quy định hoặc sự cho phép của Uỷ ban truyền thông Liên bang.</p>
<p align="justify">(d), Giấy phép bắt buộc đối với buổi truyền sóng thứ  cấp thông qua hệ thống truyền cáp</p>
<p align="justify">(1). Hệ thống truyền cáp có truyền sóng thứ cấp là  đối tượng của chế độ giấy phép bắt buộc theo Khoản (c), trên cơ sở hai  lần trong một năm sẽ nộp tới cơ quan đăng ký bản quyền phù hợp với yêu  cầu mà cơ quan đăng ký này sẽ quy định trong quy chế:</p>
<p align="justify">(A). Bảng quyết toán tài chính, bao gồm cả thu nhập  của sáu tháng tiếp theo, chỉ rõ số kênh mà qua đó hệ thống cáp này thực  hiện buổi truyền sóng thứ cấp tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ, tên  và địa điểm của tất cả các trạm truyền sóng lần đầu mà các buổi truyền  sóng của các trạm này đã được truyền tiếp theo thông qua hệ thống cáp,  tổng số các đối tượng tiếp sóng thường kỳ, tổng số các khoản tiền được  thanh toán cho hệ thống cáp trên cơ sở cung cấp dịch vụ truyền sóng thứ  cấp của các trạm phát sóng lần đầu, và các số liệu khác mà cơ quan đăng  ký có thể qua các thời kỳ quy định trong quy chế. Trong việc xác định  tổng số đối tượng tiếp sóng và tổng số các khoản được thanh toán cho hệ  thống cáp trên cơ sở dịch vụ cung cấp truyền sóng thứ cấp của các trạm  truyền sóng lần đầu, hệ thống này sẽ không bao hàm các đối tượng tiếp  sóng thường kỳ và các khoản tiền thanh toán thu được từ các đối tượng  tiếp sóng thường kỳ thu được buổi truyền sóng thứ cấp để xem tại gia  đình theo quy định tại Điều 119. Bản quyết toán này cũng phải bao hàm  các báo cáo tài chính về bất kỳ chương trình tivi ngoài hệ thống nào mà  đã được truyền tải thông qua hệ thống cáp toàn bộ hoặc một phần tới khu  vực dịch vụ địa phương của các trạm truyền sóng lần đầu theo Luật, quy  định, hoặc sự cho phép của Uỷ ban truyền thông Liên bang về việc cho  phép phụ hoặc thêm vào các tín hiệu trong các trường hợp cụ thể, cùng  với dòng chữ chỉ ngày, giờ, trạm phát và bao hàm trong việc tiến hành  phát phụ hoặc thêm đó; và</p>
<p align="justify">(B). Ngoại trừ trường hợp đối với một hệ thống cáp mà  tiền nhuận bút được quy định tại Điểm (C) hoặc (D), tổng số tiền lệ phí  nhuận bút trong một khoảng thời gian thể hiện trên bản quyết toán được  tính trên cơ sở tỷ lệ phần trăm ấn định trên tổng số doanh thu từ các  đối tượng tiếp sóng thường kỳ đối với các dịch vụ cáp trong khoảng thời  gian đó trên cơ sở dịch vụ cung cấp truyền sóng thứ cấp của buổi truyền  sóng lần đầu của các trạm phát, như sau:</p>
<p align="justify">(i). 0,675 của 1 phần trăm của tổng số doanh thu đối  với đặc quyền truyền sóng phụ thêm bất kỳ chương trình ngoài hệ thống  nào của trạm truyền sóng lần đầu trên toàn bộ hoặc một phần tới khu vực  dịch vụ địa phương của các trạm truyền sóng lần đầu đó, khoản tiền này  để được áp dụng đối với tiền lệ phí đó, nếu có, có thể được thanh toán  tuân theo Điểm (ii) tới (iv);</p>
<p align="justify">(ii). 0,675 của 1 phần trăm tổng số doanh thu đối với  khoảng cách tín hiệu phát sóng lần đầu tương ứng;</p>
<p align="justify">(iii). 0,425 của 1 phần trăm của tổng số doanh thu  đối với các khoảng cách tín hiệu phát sóng thứ cấp, thứ ba, thứ tư tương  ứng và các khoảng cách tín hiệu phát sóng thứ tự tiếp theo sau đó tương  ứng; và</p>
<p align="justify">(iv). 0,2 của 1 phần trăm tổng số doanh thu đối với  khoảng cách tín hiệu phát sóng lần thứ 5 tương ứng và các khoảng cách  tín hiệu phát sóng thứ tự tiếp theo sau đó tương ứng; và trong tính toán  các khoản phải thanh toán theo Điểm (ii) tới (iv) trên bất kỳ tỷ lệ đối  với một khoảng cách tiếp sóng tương ứng sẽ tính toán trên giá trị tỷ lệ  của nó và, đối với trường hợp các hệ thống cáp được đặt một phần trong  và một phần ngoài khu vực dịch vụ địa phương của các trạm phát sóng lần  đầu, tổng số doanh thu sẽ bị hạn chế trong tổng số doanh thu được phát  tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ được đặt ngoài khu vực dịch vụ địa  phương của trạm phát sóng lần đầu; và</p>
<p align="justify">(C). Nếu tổng số doanh thu thực tế được thanh toán  bởi các đối tượng tiếp sóng thường kỳ cho một hệ thống cáp trong khoảng  thời gian cung cấp dịch vụ cơ bản buổi truyền sóng thứ cấp của các trạm  phát sóng lần đầu tổng số tiền lên tới 80.000$ hoặc ít hơn, tổng số  doanh thu của hệ thống cáp đó trong phạm vi của Điểm này sẽ được tính  thông qua việc trừ đi một khoản thu từ tổng số doanh thu thực tế vượt  quá 80.000$, miễn là không một trường hợp nào tổng số doanh thu được  giảm ít hơn 3.000$. Khoản lệ phí nhuận bút phải thanh toán theo Điểm này  sẽ là 0,5 của 1 phần trăm không phụ thuộc vào số khoảng cách các thiết  bị tín hiệu, nếu có; và</p>
<p align="justify">(D). Nếu tổng số doanh thu thực tế được thanh toán  bởi các đối tượng tiếp sóng thường kỳ cho một hệ thống cáp đối với  khoảng thời gian cung cấp dịch vụ cơ bản buổi truyền sóng thứ cấp của  các trạm phát sóng lần đầu tổng số tiền nhiều hơn 80.000$ nhưng ít hơn  160.000$ thì khoản lệ phí nhuận bút phải thanh toán theo Điểm này sẽ là  (i) 0,5 của 1 phần trăm tổng số doanh thu tới 80.000$; và (ii) 1 phần  trăm của tổng số doanh thu vượt quá 80.000$ nhưng dưới 160.000$, không  phụ thuộc vào số khoảng cách của các thiết bị tín hiệu, nếu có.</p>
<p align="justify">(2). Cơ quan đăng ký bản quyền sẽ nhận tất cả các  khoản lệ phí này được nộp theo quy định tại Điều khoản này và, sau khi  trừ đi chi phí hợp lý mà cơ quan này thu theo Điều khoản này, sẽ nộp số  tiền cân đối tới Cục dự trữ Liên bang theo cách mà thư ký của Cục này  hướng dẫn. Tất cả các quỹ được thành lập bởi thư ký của Cục dữ trữ Liên  bang sẽ được đầu tư vào chứng khoán có lãi của Chính phủ Mỹ để phân chia  sau này với sự tham gia của Thư viện Quốc hội trong trường hợp không  tồn tại bất đồng về sự phân chia đó hoặc với sự tham gia của Ban trọng  tài nhuận bút quyền tác giả trong trường hợp bất đồng về sự phân chia đó  tồn tại.</p>
<p align="justify">(3). Phù hợp với các thủ tục quy định tại Điểm (4),  các khoản lệ phí bản quyền được nộp như trên sẽ được phân chia giữa  những chủ sở hữu quyền tác giả sau khi những người này yêu cầu là các  tác phẩm thuộc sở hữu của họ thuộc đối tượng phát sóng thứ cấp thông qua  hệ thống cáp trong khoảng thời gian nửa năm tương ứng:</p>
<p align="justify">(A). Bất kỳ người chủ sở hữu nào mà các tác phẩm của  người này đã được đưa toàn bộ hoặc một phần vào truyền sóng thứ cấp thực  hiện thông qua hệ thống cáp của một chương trình tivi ngoài hệ thống  tới khu vực dịch vụ địa phương của trạm phát sóng lần đầu; và</p>
<p align="justify">(B). Bất kỳ người chủ sở hữu nào mà các tác phẩm của  người này được đưa vào truyền sóng thứ cấp được xác định trong một bản  quyết toán tài chính cụ thể nộp theo quy định tại Điểm (1)(A); và</p>
<p align="justify">(C). Bất kỳ người chủ sở hữu nào mà các tác phẩm của  người này được đưa một phần hay toàn bộ vào một chương trình ngoài hệ  thống bao gồm hoàn toàn các tín hiệu âm thanh được truyền tải thông qua  hệ thống cáp tới khu vực dịch vụ địa phương của trạm phát sóng lần đầu  của chương trình đó.</p>
<p align="justify">(4). Các khoản tiền lệ phí bản quyền thu được như vậy  sẽ được phân chia theo trình tự sau:</p>
<p align="justify">(A). Trong tháng 7 hàng năm, bất kỳ người nào yêu cầu  được hưởng các khoản lệ phí giấy phép bắt buộc đối với truyền sóng thứ  cấp sẽ nộp yêu cầu này tới Thư viện Quốc hội tuân theo các yêu cầu mà  Thư viện Quốc hội quy định trong quy chế. Không trái với bất kỳ quy định  nào của Luật Chống độc quyền, trong phạm vi của Điểm này, những người  có yêu cầu trên có thể thoả thuận giữa họ với nhau về tỷ lệ phân chia  thích hợp các khoản lệ phí giấy phép bắt buộc giữa họ, có thể gộp các  yêu cầu của họ lại và nộp chung chúng hoặc theo từng yêu cầu riêng, hoặc  có thể chỉ định người đại diện chung để nhận các khoản thanh toán thay  mặt họ.</p>
<p align="justify">(B). Sau ngày mùng 1 tháng 8 hàng năm, Thư viện Quốc  hội, theo sự khuyến nghị của cơ quan đăng ký bản quyền sẽ xác định xem  liệu có tồn tại bất đồng về việc phân chia tiền lệ phí bản quyền đó hay  không. Nếu Thư viện xác định là không tồn tại bất đồng như vậy, Thư  viện, sau khi trừ đi các chi phí quản lý hợp lý của cơ quan theo Điều  khoản này, sẽ phân chia khoản lệ phí đó tới các chủ sở hữu quyền tác giả  được quyền hưởng các khoản lệ phí đó, hoặc tới người đại diện chỉ định  của họ. Nếu Thư viện thấy là có bất đồng tồn tại, Thư viện sẽ, theo quy  định của Chương 8 Điều luật này, thành lập Ban trọng tài nhuận bút quyền  tác giả để xác định sự phận chia các khoản lệ phí nhuận bút đó.</p>
<p align="justify">(C). Trong khi đang giải quyết bất đồng theo Điều  khoản này, Thư viện Quốc hội sẽ giữ lại không cho phân chia các khoản  tiền thích đáng để giải đáp các khiếu nại liên quan đến bất đồng tồn  tại, nhưng phải rất thận trọng phân chia các khoản tiền khác không liên  quan tới bất đồng.</p>
<p align="justify">(e). Truyền sóng thứ cấp không đồng thời thông qua hệ  thống cáp.</p>
<p align="justify">(1). Không trái với các quy định của Điểm (2) Khoản  (f) về việc không đồng thời truyền sóng thứ cấp thông qua hệ thống cáp,  bất kỳ một buổi truyền sóng như vậy có thể bị khởi kiện như là một hành  vi vi phạm theo Điều 501, và hoàn toàn thuộc đối tượng của các biện pháp  thực thi quy định tại Điều 502 tới 506 và Điều 509, 510, trừ phi:</p>
<p align="justify">(A). Chương trình trong một băng video được truyền  không quá một lần tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ của hệ thống  truyền cáp; và</p>
<p align="justify">(B). Chương trình, đoạn, băng video của một tác phẩm  điện ảnh được bảo hộ, bao gồm các quảng cáo thương mại trong các chương  trình, đoạn, băng video của một tác phẩm điện ảnh được truyền không bị  xoá hoặc sửa chữa nào; và</p>
<p align="justify">(C). Chủ sở hữu hoặc nhân viên của hệ thống cáp: (i)  ngăn cấm nhân bản băng video khi đang thuộc quyền chiếm hữu của hệ  thống, (ii) ngăn cấm nhân bản không được phép khi đang thuộc sự kiểm  soát của các phương tiện tạo các băng video này cho hệ thống truyền cáp  nếu hệ thống này kiểm soát hoặc sở hữu các phương tiện đó hoặc thực hiện  sự phòng ngừa để ngăn cản nhân bản nếu hệ thống không sở hữu hoặc kiểm  soát phương tiện đó, (iii) thực hiện sự phòng ngừa thích hợp để ngăn cản  nhân bản khi các băng đó đang được nhập khẩu, và (iv) tuỳ thuộc vào  Điểm (2), xoá hoặc tiêu huỷ, hoặc thực hiện việc xoá hoặc tiêu huỷ các  băng video đó; và</p>
<p align="justify">(D). Trong vòng 45 ngày sau khi kết thúc mỗi quý theo  lịch, người chủ sở hữu hoặc nhân viên của một hệ thống cáp trình bày  các bằng chứng xác thực (i) đối với từng bước và sự phòng ngừa đã thực  hiện để ngăn cản nhân bản băng video, và (ii) tuỳ thuộc vào Điểm (2) xoá  hoặc huỷ bỏ tất cả các băng video được tạo ra hoặc được sử dụng trong  quý đó; và</p>
<p align="justify">(E). Người chủ sở hữu hoặc nhân viên thực hiện hoặc  trình bầy các bằng chứng, và những bằng chứng nhận được theo Khoản  (2)(C), để đưa vào trong hồ sơ, công khai cho công chúng kiểm tra, tại  các trụ sở chính của hệ thống tại cộng đồng mà truyền sóng được thực  hiện hoặc tại cộng đồng gần nhất nơi mà hệ thống duy trì trụ sở; và</p>
<p align="justify">(F). Truyền sóng không đồng thời là truyền sóng mà hệ  thống cáp được phép truyền theo Luật, và quy định, sự cho phép của Uỷ  ban truyền thông Liên bang có hiệu lực vào thời điểm truyền sóng không  đồng thời nếu truyền sóng này đã được thực hiện đồng thời, ngoại trừ  trường hợp sẽ không được áp dụng đối với các truyền sóng tình cờ hoặc  ngẫu nhiên.</p>
<p align="justify">(2). Nếu hệ thống cáp chuyển giao cho bất kỳ người  nào băng video chương trình đã được truyền sóng không đồng thời thông  qua hệ thống đó thì sự chuyển giao như vậy có thể bị khởi kiện như là  một hành vi vi phạm theo Điều 501, và hoàn toàn thuộc đối tượng của các  biện pháp thực thi theo quy định tại Điều 502 tới 506 và 509, ngoại trừ,  một băng video đã được chuyển giao thông qua hệ thống theo một văn bản  viết, hợp đồng phi lợi nhuận quy định về việc chia sẻ chi phí hợp lý của  băng video đó và chuyển giao chúng, phù hợp với Điểm (1), có thể được  chuyển giao bởi một hệ thống cáp tại Alaska tới một hệ thống cáp khác  tại Alaska, bởi một hệ thống cáp tại Hawaii được phép thực hiện các  truyền sóng không đồng thời tới một hệ thống cáp khác tại Hawaii, hoặc  bởi một hệ thống cáp tại Guam, phía bắc của đảo Mariana, hoặc Trust  Teritorry của đảo Thái Bình Dương tới các hệ thống cáp khác trong phạm  vi của bất kỳ ba địa điểm nào kể trên nếu:</p>
<p align="justify">(A). Từng bản hợp đồng đó phải được công khai cho  công chúng kiểm tra tại các trụ sở của các hệ thống cáp thuộc diện trên,  và bản sao của hợp đồng này được nộp trong vòng 30 ngày sau ngày hợp  đồng được ký kết cho cơ quan đăng ký bản quyền (cơ quan mà sẽ thực hiện  việc đưa hợp đồng công khai cho công chúng kiểm tra); và</p>
<p align="justify">(B). Hệ thống cáp mà băng video được chuyển giao tuân  thủ quy định tại Điểm ((1)(A),(B),(C)(i),(iii) và (iv), và (D) tới (F);  và</p>
<p align="justify">(C). Hệ thống này cung cấp bản sao bằng chứng được  yêu cầu để thực hiện phù hợp với Điểm(1)(D) tới từng hệ thống cáp thực  hiện trước truyền sóng không đồng thời của cùng một băng video.</p>
<p align="justify">(3). Điều khoản này sẽ không được diễn giải để huỷ bỏ  các quy định bảo hộ độc quyền của bất kỳ một thoả thuận đang tồn tại  nào, hoặc bất kỳ thoả thuận nào sau đó được ký kết giữa một hệ thống cáp  và một trạm phát thanh truyền hình trong khu vực mà hệ thống cáp này  được đặt, hoặc với một hệ thống mà với hệ thống này trạm phát đó có liên  kết.</p>
<p align="justify">(4). Như được sử dụng trong Điều khoản này, thuật ngữ  “băng video” và các hình thức khác của nó có nghĩa là sự tái bản các  chương trình âm thanh và hình ảnh hoặc chương trình phát thanh truyền  hình của một trạm phát thanh truyền hình được cấp phép bởi Uỷ ban truyền  thông Liên bang không phân biệt bản chất của vật liệu sử dụng là băng,  phim mà trên đó sự tái bản được thể hiện.</p>
<p align="justify">(f). <em>Định nghĩa</em>: như được sử dụng trong Điều  này, các thuật ngữ sau đây và các hình thức khác của nó có nghĩa là:</p>
<p align="justify">“<strong><em>Truyền sóng lần đầu</em></strong>” có  nghĩa là việc truyền sóng được thực hiện tới công chúng thông qua các  thiết bị mà các tín hiệu của nó được tiếp nhận và tiếp theo được truyền  thông qua dịch vụ truyền sóng thứ cấp, không phân biệt nơi hoặc thời  điểm mà buổi trình diễn hoặc trình bày được truyền sóng lần đầu.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Truyền sóng thứ cấp</em></strong>” là  truyền sóng tiếp theo truyền sóng lần đầu mà không đồng thời với buổi  truyền sóng lần đầu, hoặc không đồng thời với truyền sóng lần đầu nếu  thông qua một hệ thống cáp không được đặt toàn bộ hoặc một phần trong  phạm vi lãnh thổ của 48 Bang, Hawaii, Liên hiệp Puerto Rico: tuy nhiên,  với điều kiện là truyền sóng tiếp theo không đồng thời thông qua hệ  thống cáp đặt tại Hawaii của truyền sóng lần đầu được coi là truyền sóng  thứ cấp nếu máy phát các tín hiệu phát thanh truyền hình bao gồm truyền  sóng tiếp theo đó được phép theo Luật và quy định hoặc được phép của Uỷ  ban truyền thông Liên bang.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Hệ thống cáp</em></strong>” là hệ thống  các phương tiện được đặt tại bất kỳ Bang, vùng lãnh thổ, khu vực hành  chính đặc biệt (Trust Teritorry), hoặc thuộc quyền kiểm soát của Chính  phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ các tín hiệu  đã được truyền hoặc chương trình phát thanh truyền hình được phát đi từ  một hoặc nhiều trạm phát thanh truyền hình được cấp phép bởi Uỷ ban  truyền thông Liên bang, và thực hiện truyền sóng thứ cấp những tín hiệu  hoặc chương trình đó thông qua dây cáp, dây thép hoặc các kênh truyền  thông khác tới thành viên thuộc đối tượng tiếp sóng thường kỳ của công  chúng là những người đã trả tiền cho các dịch vụ đó. Cho mục đích quyết  định khoản lệ phí bản quyền theo Khoản (d)(1), hai hoặc nhiều hệ thống  cáp lân cận cộng đồng của cùng một chủ sở hữu chung hoặc kiểm soát hoặc  hoạt động theo chỉ đạo từ một trụ sở chính sẽ được coi là một hệ thống.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Khu vực dịch vụ địa phương của trạm phát  sóng lần đầu</em></strong>” đối với một trạm phát sóng truyền hình, bao  gồm khu vực mà trong khu vực này trạm phát đó được quyền lặt lại các  tín hiệu của trạm đang được tái phát thông qua hệ thống cáp theo các quy  định của Luật, quy định hoặc sự cho phép của Uỷ ban truyền thông Liên  bang có hiệu lực vào ngày 15/4/1976, hoặc đối với một trạm phát sóng  truyền hình được cấp phép bởi một cơ quan nhà nước có thẩm quyền của  Canada hoặc Mexico, là khu vực mà trong khu vực này, trạm được quyền lặp  lại các tín hiệu đang được tái truyền nếu các tín hiện đó là của các  trạm phát sóng truyền hình thuộc đối tượng của Luật, quy định và sự cho  phép đó. Đối với các trạm phát sóng truyền hình có tầm phủ sóng thấp  hơn,theo định nghĩa của luật và quy định của Uỷ ban truyền thông Liên  Bang, “<strong><em>Khu vực dịch vụ địa phương của trạm phát sóng lần đầu</em></strong>”  bao gồm khu vực trong phạm vi 35 dặm xung quanh nơi đặt trạm phát đó,  ngoại trừ đối với các trạm đặt tại khu vực trung tâm thống kê tiêu chuẩn  mà là một trong 50 nơi dân số rộng lớn nhất của tất cả các khu vực  trung tâm thống kê tiêu chuẩn (trên cơ sở cuộc điều tra dân số 10 năm  một lần năm 1980 của Uỷ ban thư ký thương mại), số dặm sẽ là 20 dặm. Đối  với một trạm phát sóng truyền thanh (radio), “<strong><em>Khu vực dịch  vụ địa phương của trạm phát sóng lần đầu</em></strong>” bao gồm khu vực  dịch vụ ban đầu của trạm phát đó theo Luật và quy định của Uỷ ban truyền  thông Liên bang.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Tín hiệu tương tự từ xa</em></strong>”  là tần số truyền tải phát sóng thứ cấp một phần hay toàn bộ của bất kỳ  một chương trình truyền hình ngoài hệ thống thực hiện thông qua hệ thống  cáp ngoài khu vực dịch vụ của trạm phát sóng lần đầu của chương trình  đó. Nó được tính toán để chuyển giao tần số của một trạm phát tới từng  hệ thống trạm phát độc lập và một phần tư tần số các chương trình của  trạm phát ngoài hệ thống đó tới từng trạm phát hệ thống và các trạm phát  giáo dục phi thương mại theo Luật, quy định, và sự cho phép của Uỷ ban  truyền thông Liên bang. Tuy nhiên, các tần số nói trên được truyền tới  các trạm phát độc lập, các hệ thống và các trạm phát giáo dục phi thương  mại thuộc đối tượng của các hạn chế và ngoại lệ sau. Đối với trường hợp  Luật và các quy định của Uỷ ban truyền thông Liên bang yêu cầu một hệ  thống cáp bỏ qua việc phát sóng chuyển tiếp một chương trình đặc biệt và  Luật, quy định này cũng đồng thời cho phép sự thay thế một chương trình  khác thể hiện sự trình diễn hoặc trình bày tác phẩm thay thế vào buổi  truyền sóng bị bỏ qua, hoặc đối với trường hợp Luật và quy định có hiệu  lực vào ngày ban hành Điều luật này cho phép một hệ thống cáp, tại cuộc  bỏ phiếu về Điều luật này, tiến hành xoá bỏ và thay thế một chương trình  không được thể hiện trực tiếp hoặc để thực hiện chương trình bổ sung  không được truyền sóng thông qua các trạm phát lần đầu trong phạm vi khu  vực dịch vụ địa phương của các trạm này mà hệ thống cáp được đặt, không  một tần số về chương trình được thay thế và bổ sung nào được truyền  tải; đối với trường hợp Luật và quy định hoặc sự cho phép của Uỷ ban  truyền thông Liên bang có hiệu lực vào ngày ban hành Điều luật này cho  phép một hệ thống cáp, vào ngày bỏ phiếu về Điều luật này, bỏ qua việc  truyền sóng truyền tiếp của một chương trình đặc biệt và Luật, quy định  hoặc sự cho phép đó cũng đồng thời cho phép sự thay thế một chương trình  khác thể hiện buổi trình diễn hoặc trình bày một tác phẩm thay thế vào  buổi truyền sóng bị bỏ qua, trong trường hợp là chương trình thể hiện  trực tiếp, tần số chuyển giao chương trình thay thế hoặc bổ sung này sẽ  là tần số của trạm phát tín hiệu từ xa tương đương được nhân với một  phân số mà tử số là số ngày trong năm trạm phát này thực hiện phát sóng  vào đêm khuya hoặc theo quy định về chương trình đặc biệt của Uỷ ban  truyền thông Liên bang, hoặc đối với trạm phát thực hiện phát sóng trên  cơ sở không trọn buổi trong trường hợp các phương tiện phát sóng trọn  buổi không thể thực hiện được do hệ thống cáp này thiếu các kênh có khả  năng hoạt động để tiếp sóng trên cơ sở trọn buổi tất cả các tín hiệu mà  trạm này được phép thực hiện, các tần số tới các trạm phát độc lập, các  hệ thống và các trạm phát giáo dục phi thương mại quy định ở trên, trong  trường hợp có thể, sẽ được nhân với một phân số tương đương với tỷ lệ  số giờ phát sóng của trạm này thực hiện thông qua hệ thống cáp trên tổng  số phát sóng của trạm phát đó.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trạm phát sóng hệ thống</em></strong>”  là trạm phát thanh truyền hình mà chủ sở hữu, điều hành, hoặc liên kết  với một hoặc nhiều trạm phát sóng hệ thống khác tại Hợp chủng quốc Hoa  Kỳ cung cấp phủ sóng quốc gia, và trạm này phát sóng một phần cơ bản của  chương trình được cung cấp bởi hệ thống các trạm phát đối với phần cơ  bản mà trạm phát này phát sóng trong ngày.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trạm phát độc lập</em></strong>” là trạm  phát thanh truyền hình thương mại không phải là một trạm phát hệ thống.</p>
<p align="justify">“<strong><em>Trạm phát giáo dục phi thương mại</em></strong>”  là trạm phát sóng truyền hình thực hiện phát sóng giáo dục phi thương  mại như được định nghĩa tại Điều 397 Điều luật số 47.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 112: Hạn chế các quyền độc quyền: các  bản ghi thử</strong></p>
<p align="justify">(a). Không trái với các quy định tại Điều 106, và  ngoại trừ các tác phẩm điện ảnh hoặc các tác phẩm nghe nhìn khác, sẽ  không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả đối với một tổ chức phát  sóng được quyền truyền sóng tới công chúng buổi trình diễn hoặc trình  bày tác phẩm theo giấy phép hoặc chuyển nhượng quyền tác giả hoặc theo  các hạn chế các quyền độc quyền đối với các bản ghi âm được quy định tại  Điều 114(a), tiến hành sao chép không nhiều hơn một bản sao hoặc một  bản ghi của một chương trình truyền sóng cụ thể thể hiện buổi trình diễn  hoặc trình bày nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bản sao hoặc bản ghi được lưu giữ và sử dụng chỉ  cho tổ chức phát sóng tạo ra nó và không một bản sao hoặc bản ghi nào  khác được sao chép từ chúng; và</p>
<p align="justify">(2). Bản sao hoặc bản ghi được sử dụng chỉ cho tổ  chức phát sóng thực hiện truyền sóng trong phạm vi khu vực dịch vụ địa  phương của trạm hoặc cho mục đích lưu trữ và bảo quản; và</p>
<p align="justify">(3). Trừ phi được sử dụng hoàn toàn cho mục đích lưu  trữ, bản sao hoặc bản ghi phải được phá huỷ trong vòng sáu tháng kể từ  ngày chương trình phát sóng được truyền lần đầu tới công chúng.</p>
<p align="justify">(b). Không trái với các quy định tại Điều 106, sẽ  không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả đối với các cơ quan của  Chính phủ hoặc các tổ chức phi lợi nhuận khác được quyền truyền buổi  trình diễn hoặc trình bày tác phẩm theo Điều 112(2) hoặc theo hạn chế  các quyền độc quyền đối với bản ghi âm quy định tại Điều 114(a), tiến  hành sao chép không nhiều hơn 30 bản sao hoặc bản ghi của chương trình  phát sóng cụ thể thể hiện buổi trình diễn hoặc trình bày đó, nếu:</p>
<p align="justify">(1). Không một bản sao hoặc bản ghi nào khác được sao  chép từ các bản sao hoặc bản ghi được tạo ra theo Điều khoản này; và</p>
<p align="justify">(2). Ngoại trừ một bản sao hoặc bản ghi được sử dụng  hoàn toàn cho mục đích lưu trữ, các bản sao và bản ghi còn lại đều bị  hủy bỏ trong vòng 7 năm kể từ ngày chương trình truyền sóng được truyền  lần đầu tới công chúng.</p>
<p align="justify">(c). Không trái với các quy định tại Điều 106, sẽ  không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả đối với các cơ quan của  Chính phủ hoặc các tổ chức phi lợi nhuận khác thực hiện việc phân phối  không nhiều hơn một bản sao hoặc bản ghi của một chương trình phát sóng  thể hiện buổi trình diễn một tác phẩm sân khấu phi kịch nghệ mang mầu  sắc tín ngưỡng hoặc một bản ghi âm của một tác phẩm âm nhạc cho các tổ  chức phát sóng quy định tại Điểm (2) của Khoản này nếu:</p>
<p align="justify">(1). Không có bất kỳ một khoản lệ phí trực tiếp hoặc  gián tiếp nào được tính đối với việc thực hiện hoặc phân phối bản sao  hoặc bản ghi đó; và</p>
<p align="justify">(2). Không một bản sao hoặc bản ghi nào được sử dụng  cho bất kỳ một buổi trình diễn nào ngoài việc truyền sóng một lần tới  công chúng thông qua tổ chức phát sóng được quyền truyền sóng tới công  chúng buổi trình diễn tác phẩm theo giấy phép hoặc chuyển nhượng quyền  tác giả; và</p>
<p align="justify">(3). Ngoại trừ một bản sao hoặc bản ghi có thể được  lưu giữ hoàn toàn cho mục đích lưu trữ, các bản sao hoặc bản ghi còn lại  toàn bộ đều bị phá hủy trong vòng một năm kể từ ngày chương trình  truyền sóng được truyền lần đầu tới công chúng.</p>
<p align="justify">(d). Không trái với các quy định tại Điều 106, sẽ  không bị coi là hành vi vi phạm quyền tác giả đối với các cơ quan của  Chính phủ hoặc các tổ chức phi lợi nhuận khác được quyền truyền buổi  trình diễn tác phẩm theo quy định tại Điều 110(8) thực hiện sao chép  không nhiều hơn 10 bản sao hoặc bản ghi thể hiện buổi trình diễn đó,  hoặc cho phép sử dụng bất kỳ bản sao hoặc bản ghi sao chép bởi bất kỳ cơ  quan của Chính phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận được quyền truyền sóng  buổi trình diễn tác phẩm theo Điều 110(8) nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bất kỳ một bản sao hoặc bản ghi nào được bảo  quản và sử dụng chỉ bởi tổ chức tạo ra nó, hoặc bởi cơ quan của Chính  phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận được quyền truyền buổi trình diễn tác  phẩm theo Điều 110(8), và không một bản sao hoặc bản ghi nào khác được  sao chép từ chúng; và</p>
<p align="justify">(2). Bất kỳ bản sao hoặc bản ghi được sử dụng chỉ cho  việc truyền sóng được phép theo Điều 110(8), hoặc cho mục đích lưu trữ  hoặc bảo quản; và</p>
<p align="justify">(3). Cơ quan của Chính phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận  cho phép sự sử dụng bất kỳ bản sao hoặc bản ghi nào được tạo ra bởi bất  kỳ cơ quan hoặc tổ chức nào theo Điều khoản này không tính bất kỳ một  khoản lệ phí nào đối với việc sử dụng đó.</p>
<p align="justify">(e). Chương trình phát sóng được thể hiện trên một  bản sao hoặc bản ghi thực hiện theo Điều khoản này không phải thuộc đối  tượng bảo hộ như là một tác phẩm phái sinh theo quy định tại Điều luật  này ngoại trừ được sự đồng ý rõ ràng của người chủ sở hữu quyền tác giả  đối với tác phẩm đã có được thể hiện trong chương trình đó.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 113: Phạm vi các quyền độc quyền đối với  các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc </strong></p>
<p align="justify">(a). Tuỳ thuộc vào Khoản (b) và (c) của Điều khoản  này, quyền độc quyền sao chép các bản sao tác phẩm về nghệ thuật, mỹ  thuật, điêu khắc đã được bảo hộ theo Điều 106 bao hàm quyền sao chép tác  phẩm trong hoặc trên bất kỳ dạng sản phẩm nào, không phụ thuộc vào việc  có tính hữu ích hay không.</p>
<p align="justify">(b). Điều luật này không dành cho, đối với người chủ  sở hữu quyền tác giả tác phẩm mà mô phỏng thực sản phẩm hữu dụng như nó  vốn có, bất kỳ các quyền lớn hơn hoặc nhỏ hơn nào liên quan tới việc tạo  ra, phân phối hoặc trưng bày sản phẩm hữu dụng như đã được mô phỏng  thực hơn là những quyền dành cho các tác phẩm mô phỏng thực theo quy  định của pháp luật hoặc là theo Điều luật số 17 hoặc là hệ thống pháp  luật của bang có hiệu lực vào ngày 31/12/1977, như đã được áp dụng và  diễn giải bởi toà án trong các vụ khởi kiện đưa ra theo Điều luật này.</p>
<p align="justify">(c). Trong trường hợp một tác phẩm được sao chép hợp  pháp trên một sản phẩm hữu dụng đã được đưa ra chào bán hoặc phân phối  khác tới công chúng thì quyền tác giả sẽ không bao hàm bất kỳ một quyền  nào ngăn cản việc tạo ra, phân phối hoặc trình bày tranh hoặc ảnh của  những sản phẩm hữu dụng đó liên quan tới quảng cáo hoặc bình luận gắn  với việc phân phối hoặc trình bày các vật dụng đó, hoặc liên quan tới  các tin tức.</p>
<p align="justify">(d)</p>
<p align="justify">(1). Trong trường hợp mà:</p>
<p align="justify">(A). Một tác phẩm nghệ thuật tạo hình được gắn trên  hoặc tạo thành một bộ phận của một công trình xây dựng theo một cách  thức mà việc tách tác phẩm đó khỏi công trình này sẽ gây ra sự phá hủy,  sửa đổi, cắt xén hoặc thay đổi khác tác phẩm đó như được quy định tại  Điều 106A(a)(3), và</p>
<p align="justify">(B). Tác giả tác phẩm đồng ý gắn tác phẩm vào công  trình xây dựng đó hoặc là trước ngày có hiệu lực quy định tại Điều  610(a) của Luật về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm  1990, hoặc là bằng văn bản viết được lập vào hoặc sau ngày có hiệu lực  đó được ký bởi người chủ sở hữu của công trình xây dựng và tác giả chỉ  rõ là việc gắn tác phẩm có thể phải chịu sự phá huỷ, sửa đổi, cắt xén  hoặc thay đổi khác tác phẩm đó bởi lý do dỡ bỏ công trình, khi đó các  quyền quy định tại Điều 106A(a)(2), (3) sẽ không được áp dụng.</p>
<p align="justify">(2). Nếu người chủ sở hữu công trình xây dựng muốn dỡ  bỏ tác phẩm nghệ thuật tạo hình mà là một bộ phận của công trình và có  thể dỡ bỏ được từ công trình mà không huỷ bỏ, sửa đổi, cắt xén hoặc thay  đổi khác tác phẩm như được quy định tại Điều 106A(a)(3), các quyền của  tác giả theo Điểm (2), (3) của Điều 106A(a) sẽ được áp dụng, trừ phi:</p>
<p align="justify">(A). Người chủ sở hữu đã rất cố gắng và thiện chí mà  không thành công trong việc thông báo tới tác giả ý định hành động của  mình ảnh hưởng tới tác phẩm nghệ thuật tạo hình của tác giả, hoặc</p>
<p align="justify">(B). Người chủ sở hữu công trình xây dựng đã gửi  những thông báo đó bằng văn bản viết và tác giả đã được thông báo như  vậy đã không trả lời trong vòng 90 ngày sau ngày nhận được những thông  báo đó, người chủ sở hữu hoặc là tự dỡ bỏ tác phẩm hoặc là thuê dỡ bỏ  tác phẩm đó.</p>
<p align="justify">Trong phạm vi của Đoạn (A), người chủ sở hữu sẽ được  coi là đã rất cố gắng và thiện chí gửi thông báo nếu người chủ sở hữu  này gửi những thông báo này thông qua địa chỉ đăng ký của tác giả tại  địa chỉ hiện tại mới nhất được ghi tại cơ quan đăng ký bản quyền theo  Điểm (3). Nếu tác phẩm được dỡ bỏ bằng chi phí của tác giả, quyền sao  chép tác phẩm đó sẽ được coi là thuộc về tác giả.</p>
<p align="justify">(3). Cơ quan đăng ký bản quyền sẽ thiết lập một hệ  thống đăng ký nhờ đó mà bất kỳ tác giả của tác phẩm nghệ thuật tạo hình  nào đã được gắn hoặc tạo thành một phần của một công trình xây dựng có  thể đăng ký tên và địa chỉ với cơ quan đăng ký bản quyền. Cơ quan này  cũng quy định các cách thức để những tác giả đó có thể bổ sung thông tin  đã đăng ký, và các cách thức này cho phép người chủ sở hữu công trình  xây dựng có thể ghi nhận với cơ quan đăng ký bản quyền bằng chứng về nỗ  lực của họ trong việc tuân thủ quy định tại Điều khoản này.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 114: Phạm vi các quyền độc quyền đối với  các bản ghi âm </strong></p>
<p align="justify">(a). Các quyền độc quyền của các chủ sở hữu quyền tác  giả đối với bản ghi âm được giới hạn trong phạm vi các quyền quy định  tại Điểm (1), (2), (3) và (6) Điều 106 và không bao hàm bất kỳ quyền  trình diễn nào theo Điều 106(4).</p>
<p align="justify">(b). Quyền độc quyền của các chủ sở hữu quyền tác giả  đối với bản ghi âm theo Điều 106(1) được giới hạn trong phạm vi quyền  nhân bản ghi âm dưới hình thức bản ghi, hoặc các bản sao mà trực tiếp  hoặc gián tiếp ghi lại các âm thanh thực tế đã được ghi trên bản ghi âm  đó. Quyền độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả đối với bản ghi âm theo  Điểm (2) Điều 106 được giới hạn trong phạm vi quyền sáng tạo tác phẩm  phái sinh mà trong đó các âm thanh thực tế đã được ghi trên bản ghi âm  đó được sắp xếp lại, được đảo lại hoặc được thay đổi theo các hình thức  khác về trình tự hoặc chất lượng. Các quyền độc quyền của chủ sở hữu  quyền tác giả đối với bản ghi âm theo Điểm (1), (2) Điều 106 sẽ không mở  rộng tới việc tạo hoặc nhân bản một bản ghi âm khác mà bao gồm hoàn  toàn là các âm thanh khác được ghi một cách độc lập cho dù các âm thanh  này mô phỏng hoặc tương tự như những âm thanh được ghi trên bản ghi âm  được bảo hộ. Các quyền độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả đối với  bản ghi âm theo Điểm (1), (2) và (3) Điều 106 không áp dụng đối với các  bản ghi âm bao hàm trong buổi truyền hình giáo dục và chương trình radio  (như định nghĩa tại Điều 397 Điều luật số 47) được phân phối hoặc được  truyền bởi hoặc thông qua các tổ chức phát thanh truyền hình công cộng  (như định nghĩa tại Điều 118(g) với điều kiện là các bản sao hoặc bản  ghi về các chương trình đó không được phân phối mang tính thương mại bởi  hoặc thông qua các tổ chức phát thanh truyền hình này tới đại đa số  công chúng.</p>
<p align="justify">(c). Điều này không hạn chế hoặc phương hại đến quyền  độc quyền trình diễn công cộng, thông qua phương tiện là các bản ghi  của bất kỳ tác phẩm nào quy định tại Điều 106(4).</p>
<p align="justify">(d). Hạn chế quyền độc quyền: không trái với quy định  của Điều 106(6):</p>
<p align="justify">(1). Ngoại trừ việc truyền và tái truyền: việc trình  diễn bản ghi âm công cộng thông qua các phương tiện truyền kỹ thuật số,  mà không phải là một bộ phận của dịch vụ tương hỗ, không vi phạm Điều  106(6) nếu trình diễn đó là một phần của:</p>
<p align="justify">(A)</p>
<p align="justify">(i). truyền không thu tiền đặt trước (mà không phải  là tái truyền);</p>
<p align="justify">(ii). tái truyền không thu tiền đặt trước bắt đầu  được thực hiện cho công chúng thu trực tiếp của truyền trước hoặc đồng  thời một cách ngẫu nhiên không thực hiện cho công chúng thu trực tiếp;  hoặc</p>
<p align="justify">(iii). truyền sóng không thu tiền đặt trước;</p>
<p align="justify">(B). Tái truyền của truyền sóng không thu tiền đặt  trước với điều kiện là: đối với trường hợp tái truyền của truyền sóng  của một trạm phát sóng radio:</p>
<p align="justify">(i). truyền sóng của trạm phát sóng radio không được  cố ý hoặc chủ tâm tái truyền rộng hơn phạm vi bán kính 150 dặm từ vị trí  của máy truyền sóng radio, tuy nhiên:</p>
<p align="justify">(I). 150 dặm giới hạn theo Đoạn này sẽ không áp dụng  khi mà truyền sóng không thu tiền đặt trước của một trạm phát sóng radio  được cấp phép bởi Uỷ ban truyền thông Liên bang được tái truyền trên cơ  sở không thu tiền đặt trước thông qua một trạm phát sóng đặt tại mặt  đất, máy chuyển tiếp đặt tại mặt đất hoặc máy trung chuyển đặt tại mặt  đất được cấp phép bởi Uỷ ban truyền thông Liên bang; và</p>
<p align="justify">(II). đối với trường hợp tái truyền có thu tiền đặt  trước của tái truyền sóng không thu tiền đặt trước quy định tại phụ Đoạn  (I), phạm vi bán kính 150 dặm sẽ được tính từ vị trí đặt máy của máy  tái truyền sóng đó;</p>
<p align="justify">(ii). tái truyền của truyền sóng của một trạm phát  sóng radio mà:</p>
<p align="justify">(I). đạt được thông qua máy tái truyền từ không trung</p>
<p align="justify">(II). không được xử lý điện tử bởi máy tái truyền để  truyền đi những tín hiệu tách biệt và độc lập; và</p>
<p align="justify">(III).được tái truyền chỉ trong cộng đồng địa phương  được máy tái truyền phục vụ;</p>
<p align="justify">(iii). truyền sóng của trạm phát sóng radio đã đang  được tái truyền tới các hệ thống cáp (như định nghĩa tại Điều 111(f)  thông qua một tổ chức truyền hình qua vệ tinh vào ngày 1/1/1995, và tái  truyền này đã đang được tái truyền thông qua các hệ thống cáp như tín  hiệu tách biệt và độc lập, và hệ thống vệ tinh có được truyền sóng của  trạm phát sóng radio dưới hình thức vật lý; với điều kiện là truyền sóng  đang được tái truyền có thể bao hàm chương trình của không quá một trạm  phát sóng radio; hoặc</p>
<p align="justify">(iv). truyền sóng của một trạm phát sóng radio được  thực hiện thông qua một trạm phát sóng chương trình giáo dục phi thương  mại được tài trợ vào hoặc sau ngày 1/1/1995, theo Điều 396(k) của Luật  truyền thông năm 1934 (47 U.S.C. 396(k) chỉ bao hàm các chương trình  sóng radio văn hoá giáo dục phi thương mại và tái truyền không phụ thuộc  vào việc có đồng thời hay không là tái truyền sóng không thu tiền đặt  trước từ mặt đất; hoặc</p>
<p align="justify">(C). Truyền trở thành một trong bất kỳ thể loại sau:</p>
<p align="justify">(i). truyền trước hoặc đồng thời một cách ngẫu nhiên  so với truyền ngoại lệ như là nguồn cung cấp được thu thông qua và sau  đó tái truyền bởi máy truyền ngoại lệ: với điều kiện là những truyền  sóng ngẫu nhiên này không bao hàm bất kỳ truyền sóng có thu tiền đặt  trước trực tiếp cho công chúng thu;</p>
<p align="justify">(ii). truyền trong phạm vi cơ sở kinh doanh, giới hạn  trong phạm vi trụ sở hoặc ngay quanh vùng phụ cận của cơ sở;</p>
<p align="justify">(iii). tái truyền thông qua bất kỳ máy tái truyền  nào, bao hàm đa kênh phân phối chương trình video như được định nghĩa  tại Điều 602(12) của Luật truyền thông năm 1934 (47 U.S.C. 522(12)), của  truyền sóng thông qua máy truyền được cấp phép để trình diễn công cộng  bản ghi âm như một bộ phận của truyền đó nếu tái truyền này là đồng thời  với truyền được cấp phép và được sự cho phép của người thực hiện truyền  sóng đó; hoặc</p>
<p align="justify">(iv). truyền trong phạm vi cơ sở kinh doanh phục vụ  cho việc sử dụng trong tiến trình làm việc thông thường của cơ sở: với  điều kiện là nơi tiếp nhận phục vụ cho công việc này không tái truyền đó  ra ngoài trụ sở hoặc ngay quanh vùng phụ cận của cơ sở, và truyền này  không mở rộng đến việc trình diễn tổng hợp bản ghi âm. Không một điểm  nào của Đoạn này sẽ giới hạn phạm vi của những ngoại lệ tại Đoạn (ii).</p>
<p align="justify">(2). Truyền có thu tiền đặt trước: trong trường hợp  truyền có thu tiền đặt trước không được ngoại trừ theo Khoản (d)(1),  trình diễn bản ghi âm công cộng thông qua những phương tiện truyền âm kỹ  thuật số thuộc đối tượng giấy phép luật định, phù hợp với Khoản (f) của  Điều này, nếu:</p>
<p align="justify">(A). Truyền này không phải là một bộ phận của dịch vụ  tương hỗ;</p>
<p align="justify">(B). Truyền này không mở rộng đến việc trình diễn  tổng hợp bản ghi âm;</p>
<p align="justify">(C). Tổ chức truyền không tạo ra để công bố thông qua  các phương thức của lịch chương trình trước hoặc thông báo trước về tên  của các bản ghi âm hoặc bản ghi cụ thể bao hàm những bản ghi âm này  được truyền;</p>
<p align="justify">(D). Ngoại trừ trường hợp truyền trong cơ sở kinh  doanh, tổ chức truyền không tự động và chủ tâm tạo ra bất kỳ thiết bị  nào thu truyền này để chuyển từ kênh chương trình này sang kênh chương  trình khác; và</p>
<p align="justify">(E). Ngoại trừ như được quy định tại Điều 102(e) của  Điều luật này, truyền bản ghi âm kèm theo những thông tin được mã hoá  trong bản ghi âm đó, nếu có, thông qua hoặc theo sự cho phép của chủ sở  hữu quyền tác giả của bản ghi âm đó, để xác định tiêu đề của bản ghi âm  đó hình ảnh của nghệ sĩ, người biểu diễn trong bản ghi âm đó, và những  thông tin có liên quan, bao hàm cả những thông tin về các nốt nhạc và  lời nhạc.</p>
<p align="justify">(3). Giấy phép cho việc truyền thông qua dịch vụ  tương hỗ:</p>
<p align="justify">(A). Không một dịch vụ tương hỗ nào sẽ được cấp giấy  phép độc quyền theo Điều 106(6) cho việc trình diễn bản ghi âm công cộng  thông qua các phương tiện truyền âm kỹ thuật số trong thời hạn vượt quá  12 tháng, ngoại trừ liên quan đến giấy phép độc quyền được cấp cho dịch  vụ tương hỗ bởi người cấp phép nắm giữ quyền tác giả đối với 1000 bản  ghi âm hoặc ít hơn, thời hạn của giấy phép này sẽ không được vượt quá 24  tháng: tuy nhiên, với điều kiện là người được cấp phép của giấy phép  độc quyền này không đạt đủ tiêu chuẩn để nhận giấy phép độc quyền nào  khác cho việc trình diễn bản ghi âm đó trong thời gian 13 tháng từ khi  kết thúc giấy phép độc quyền trước đó.</p>
<p align="justify">(B). Hạn chế quy định tại Đoạn (A) của Điểm này sẽ  không áp dụng nếu:</p>
<p align="justify">(i). Người cấp phép đã cấp và các giấy phép đó tiếp  tục có hiệu lực theo Điều 106(6) đối với việc trình diễn công cộng các  bản ghi âm thông qua các phương tiện truyền âm kỹ thuật số cho ít nhất 5  dịch vụ tương hỗ khác nhau; tuy nhiên, với điều kiện là trong mỗi giấy  phép này phải thuộc sở hữu của người cấp phép ít nhất 10% quyền tác giả  đối với những bản ghi âm mà đã được cấp phép cho dịch vụ tương hỗ, nhưng  trong mọi trường hợp phải không dưới 50 bản ghi âm; hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Giấy phép độc quyền được cấp cho trình diễn  công cộng tới 45 giây của bản ghi âm và mục đích duy nhất của việc trình  diễn là khuyến khích sự phân phối hoặc trình diễn của bản ghi âm đó.</p>
<p align="justify">(C). Không trái với việc cấp giấy phép độc quyền hoặc  không độc quyền về quyền trình diễn công cộng theo Điều 106(6), một  dịch vụ tương hỗ sẽ có thể không trình diễn công cộng bản ghi âm trừ phi  giấy phép đã được cấp cho việc trình diễn công cộng của bất kỳ tác phẩm  âm nhạc được bảo hộ nào trong bản ghi âm đó, với điều kiện là giấy phép  về trình diễn công cộng tác phẩm âm nhạc được bảo hộ này có thể được  cấp hoặc là bởi tổ chức Hiệp hội quyền trình diễn đại diện cho chủ sở  hữu quyền hoặc là bởi chính chủ sở hữu quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(D). Trình diễn bản ghi âm thông qua các phương tiện  tái truyền âm kỹ thuật số không vi phạm Điều 106(6) nếu:</p>
<p align="justify">(i). Tái truyền này là truyền của dịch vụ tương hỗ  được cấp phép trình diễn công cộng bản ghi âm tới những thành phần công  chúng cụ thể như là một phần của truyền đó; và</p>
<p align="justify">(ii). Tái truyền này đồng thời với truyền được cấp  phép đó được phép của tổ chức truyền đó; và giới hạn trong thành phần  công chúng cụ thể có chủ ý của dịch vụ tương hỗ là bên thu truyền sóng.</p>
<p align="justify">(E). Trong phạm vi của Điều này:</p>
<p align="justify">(i). “Người cấp phép” sẽ bao hàm tổ chức cấp phép và  bất kỳ tổ chức nào theo bất kỳ tài liệu chứng nhận quyền sở hữu, quản lý  hoặc kiểm soát chung nào mà sở hữu quyền tác giả đối với các bản ghi  âm; và</p>
<p align="justify">(ii). “Hiệp hội quyền trình diễn” là hiệp hội hoặc  đoàn thể mà cấp phép trình diễn công cộng những tác phẩm âm nhạc phi sân  khấu nhân danh chủ sở hữu quyền tác giả, như là Hiệp hội những nhà soạn  nhạc, soạn lời và xuất bản âm nhạc Mỹ, Hiệp hội phát sóng âm nhạc, và  Hiệp hội SESAC.</p>
<p align="justify">(4). Các quyền không bị hạn chế theo cách nào khác:</p>
<p align="justify">(A). Ngoại trừ như được quy định rõ ràng tại Điều  này, Điều này sẽ không hạn chế hoặc ảnh hưởng tới quyền độc quyền trình  diễn bản ghi âm công cộng thông qua các phương tiện truyền âm kỹ thuật  số theo Điều 106(6).</p>
<p align="justify">(B). Không một quy đinh nào trong Điều này huỷ bỏ  hoặc hạn chế theo bất kỳ cách thức nào:</p>
<p align="justify">(i). Quyền độc quyền trình diễn công cộng tác phẩm âm  nhạc, kể cả thông qua phương tiện truyền âm kỹ thuật số, theo Điều  106(4);</p>
<p align="justify">(ii). Các quyền độc quyền đối với bản ghi âm hoặc tác  phẩm âm nhạc thể hiện trong bản ghi âm đó theo Điều 106(1), 10692) và  10693); hoặc</p>
<p align="justify">(iii).Bất kỳ quyền nào khác theo bất kỳ Điểm nào của  Điều 106, hoặc các biện pháp thực thi quy định theo Điều luật này, như  những quyền và các biện pháp thực thi tồn tại trước hoặc sau ngày ban  hành Luật về quyền trình diễn kỹ thuật số bản ghi âm năm 1995.</p>
<p align="justify">(C). Bất kỳ hạn chế nào tại Điều này về quyền độc  quyền theo Điều 106(6) chỉ áp dụng đối với quyền độc quyền quy định tại  Điều 106(6) và không áp dụng đối với bất kỳ quyền độc quyền nào khác  theo Điều 106. Không một quy định nào trong Điều này sẽ được diễn giải  tới việc hủy bỏ, hạn chế, tác động hoặc ảnh hưởng khác theo bất kỳ cách  thức nào tới thẩm quyền của chủ sở hữu quyền tác giả đối với bản ghi âm  trong việc thực thi các quyền theo Điều 106(1), 106(2) và 106(3), hoặc  trong việc đạt được các biện pháp thực thi quy định tại Điều luật này  theo các quyền đó, như những quyền và các biện pháp thực thi tồn tại  hoặc là trước hoặc là sau ngày ban hành Luật về quyền trình diễn kỹ  thuật số bản ghi âm năm 1995.</p>
<p align="justify">(e). Uỷ quyền thoả thuận:</p>
<p align="justify">(1). Không trái với bất kỳ quy định nào của Luật  chống độc quyền, trong các giấy phép thoả thuận luật định theo Khoản  (f), bất kỳ chủ sở hữu quyền tác giả bản ghi âm hoặc bất kỳ tổ chức nào  trình diễn bản ghi âm chịu sự điều chỉnh của Điều này có thể thoả thuận  và chấp thuận về các tỷ lệ nhuận bút và các điều khoản và điều kiện cấp  giấy phép về việc trình diễn những bản ghi âm đó và tỷ lệ phân chia các  khoản lệ phí được thanh toán giữa các chủ sở hữu quyền tác giả, và có  thể chỉ định các đại diện chung trên cơ sở không độc quyền để thoả  thuận, chấp thuận, thanh toán hoặc nhận thanh toán.</p>
<p align="justify">(2). Đối với các giấy phép được cấp theo Điều 106(6),  không phải là các giấy phép luật định, như là về trình diễn thông qua  dịch vụ tương hỗ hoặc trình diễn vượt quá sự trình diễn tổng hợp bản ghi  âm:</p>
<p align="justify">(A). Các chủ sở hữu quyền tác giả của những bản ghi  âm chịu sự điều chỉnh của Điều này có thể chỉ định những đại diện chung  hoạt động trên danh nghĩa của họ để cấp các giấy phép, nhận và miễn  thanh toán nhuận bút: với điều kiện là mỗi chủ sở hữu quyền tác giả sẽ  lập ra tỷ lệ nhuận bút và tài liệu về các điều kiện và điều khoản đơn  phương, mà là, không trong thoả thuận, sự kết hợp hoặc phối hợp với các  chủ sở hữu quyền tác giả của những bản ghi âm khác; và</p>
<p align="justify">(B). Các tổ chức trình diễn những bản ghi âm chịu sự  điều chỉnh của Điều này có thể chỉ định những đại diện chung hoạt động  trên danh nghĩa của họ để xin các giấy phép thu và thanh toán các khoản  lệ phí nhuận bút: với điều kiện là mỗi tổ chức trình diễn các bản ghi âm  sẽ quyết định các tỷ lệ nhuận bút và tài liệu về các điều khoản và điều  kiện đơn phương, mà là, không trong thoả thuận, sự kết hợp hoặc phối  hợp với các tổ chức trình diễn bản ghi âm khác.</p>
<p align="justify">(f). Các giấy phép đối với truyền có thu tiền đặt  trước không ngoại lệ:</p>
<p align="justify">(1). Trong vòng 30 ngày sau khi ban hành Luật về  quyền trình diễn kỹ thuật số bản ghi âm năm 1995, Thư viện Quốc hội sẽ  soạn thông báo để công bố tại Cơ quan đăng ký Liên bang về sự bắt đầu  của các thủ tục thoả thuận tự nguyện để xác định các điều khoản và tỷ lệ  thanh toán nhuận bút hợp lý đối với các hoạt động quy định tại Khoản  (d)(2) của Điều này trong khoảng thời gian bắt đầu từ ngày có hiệu lực  của Luật này kết thúc vào ngày 31/12/2000. Những điều khoản và tỷ lệ này  sẽ phân biệt giữa các loại dịch vụ truyền âm kỹ thuật số khác nhau  trong khi hoạt động. Bất kỳ những chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi  âm nào hoặc bất kỳ tổ chức trình diễn bản ghi âm nào chịu sự điều chỉnh  của Điều này có thể đệ trình lên Thư viện Quốc hội các giấy phép bao hàm  các hoạt động này liên quan tới những bản ghi âm đó. Các bên đối với  từng tiến trình thoả thuận sẽ tự mình chịu các chi phí.</p>
<p align="justify">(2). Trong trường hợp không có thoả thuận cấp phép  được thương lượng theo Điểm (1), trong vòng thời hạn 60 ngày bắt đầu 6  tháng sau khi công bố thông báo quy định tại Điểm (1), và vào lúc nộp  đơn theo Điều 803(a)(1), Thư viện Quốc hội, theo quy định của Chương 8,  sẽ nhóm họp Ban trọng tài nhuận bút quyền tác giả để xác định và công bố  tại Cơ quan đăng ký Liên bang khung tỷ lệ và điều khoản mà, tuỳ thuộc  vào Điểm (3), sẽ ràng buộc tất cả các chủ sở hữu quyền tác giả của bản  ghi âm và các tổ chức trình diễn bản ghi âm. Cùng với mục đích quy định  tại Điều 801(b)(1) trong việc lập ra các tỷ lệ và điều khoản, Ban trọng  tài nhuận bút quyền tác giả có thể xem xét các các điều khoản và tỷ lệ  trên cơ sở so sánh từng loại dịch vụ truyền âm kỹ thuật số khác nhau và  các trường hợp khác nhau theo thoả thuận cấp phép tự nguyện được thương  lượng như quy định tại Điểm (1). Thư viện Quốc hội cũng sẽ lập ra các  yêu cầu mà thông qua đó những chủ sở hữu quyền tác giả có thể nhận được  các thông báo về sử dụng các bản ghi âm của họ một cách hợp lý theo Điều  này, và theo đó các báo cáo về việc sử dụng này sẽ được giữ và cung cấp  bởi tổ chức trình diễn bản ghi âm.</p>
<p align="justify">(3). Các thoả thuận cấp phép tự nguyện được thương  lượng vào bất kỳ thời điểm nào giữa một hoặc nhiều chủ sở hữu quyền tác  giả của bản ghi âm và một hoặc nhiều tổ chức trình diễn bản ghi âm sẽ có  hiệu lực thay cho bất kỳ quyết định nào của Ban trọng tài nhuận bút  quyền tác giả hoặc quyết định của Thư viện Quốc hội.</p>
<p align="justify">(4).</p>
<p align="justify">(A). Công bố thông báo về việc bắt đầu các thủ tục  thoả thuận cấp phép tự nguyện quy định tại Điểm (1) sẽ được lặp lại, phù  hợp với quy chế mà Thư viện Quốc hội sẽ quy định:</p>
<p align="justify">(i). Không chậm hơn 30 ngày sau khi đơn được nộp bởi  bất kỳ chủ sở hữu quyền tác giả bản ghi âm nào hoặc bởi bất kỳ tổ chức  trình diễn bản ghi âm nào chịu sự điều chỉnh của Điều này chỉ rõ là loại  dịch vụ truyền âm kỹ thuật số mà theo đó bản ghi âm được trình diễn  hoặc sẽ trở thành hiện thực; và</p>
<p align="justify">(ii). Trong tuần thứ nhất của tháng 1 năm 2000 và vào  các khoảng thời gian 5 năm tiếp theo sau đó.</p>
<p align="justify">(B)</p>
<p align="justify">(i). Thủ tục quy định tại Khoản (2) sẽ được lặp lại  theo quy chế mà Thư viện Quốc hội sẽ quy định, vào lúc nộp đơn theo Điều  801(a)(1) trong thời hạn 60 ngày bắt đầu từ:</p>
<p align="justify">(I). 6 tháng sau khi công bố thông báo về việc bắt  đầu các thủ tục thoả thuận tự nguyện tại Điểm (1) theo đơn quy định tại  Điểm (4)(a)(i); hoặc</p>
<p align="justify">(II). Vào 1/7/2000 và vào các khoảng thời gian 5 năm  tiếp theo sau đó.</p>
<p align="justify">(ii). Các thủ tục quy định tại Điểm (2) sẽ được tiến  hành phù hợp với Điều 802.</p>
<p align="justify">(5)</p>
<p align="justify">(A). Bất kỳ người nào mong muốn trình diễn bản ghi âm  công cộng thông qua các phương thức truyền âm có thu tiền đặt trước  không thuộc ngoại lệ theo Khoản này có thể thực hiện theo quy định đó mà  không vi phạm quyền độc quyền của chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi  âm:</p>
<p align="justify">(i). Thông qua việc tuân thủ các yêu cầu của thông  báo như Thư viện Quốc hội sẽ quy định trong quy chế và thông qua việc  thanh toán các khoản lệ phí nhuận bút theo Khoản này; hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu các khoản lệ phí nhuận bút không được quy  định, thông qua việc chấp thuận thanh toán các khoản lệ phí nhuận bút sẽ  được xác định theo Khoản này.</p>
<p align="justify">(B). Bất kỳ khoản thanh toán nhuận bút nào còn nợ sẽ  được thanh toán vào hoặc trước ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng mà  khoản lệ phí nhuận bút được tính.</p>
<p align="justify">(g). Thu nhập từ truyền sóng có thu tiền đặt trước:</p>
<p align="justify">(1). Ngoại trừ những trường hợp truyền sóng có thu  tiền đặt trước được cấp phép phù hợp với Khoản (f) của Điều này:</p>
<p align="justify">(A). Nghệ sĩ chính biểu diễn trong bản ghi âm đã được  cấp phép cho truyền sóng có thu tiền đặt trước sẽ được quyền nhận thanh  toán từ chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi âm theo các điều khoản của  hợp đồng với nghệ sĩ; và</p>
<p align="justify">(B). Nghệ sĩ phụ biểu diễn trong bản ghi âm đã được  cấp phép cho truyền sóng có thu tiền đặt trước được quyền nhận thanh  toán từ chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi âm theo các điều khoản của  hợp đồng áp dụng đối với nghệ sĩ phụ hoặc các thoả thuận được áp dụng  khác.</p>
<p align="justify">(2). Chủ sở hữu quyền độc quyền theo Điều 106(6) của  Điều luật này về trình diễn công cộng bản ghi âm thông qua các phương  tiện truyền âm kỹ thuật số sẽ phân chia doanh thu của mình theo cách  thức sau cho các nghệ sĩ được ghi âm theo cấp phép truyền trình diễn bản  ghi âm có thu tiền đặt trước theo luật phù hợp với Khoản (f) của Điều  này:</p>
<p align="justify">(A). 2,5% của doanh thu này sẽ được gửi vào một tài  khoản bảo đảm được quản lý bởi một bên quản lý độc lập được chỉ định  chung của chủ sở hữu quyền tác giả ghi âm và Hiệp hội nhạc sĩ Mỹ (hoặc  bất kỳ tổ chức kế thừa nào) để được phân chia cho những nhạc sĩ phụ  (không phụ thuộc vào việc người này có phải là thành viên của Hiệp hội  nhạc sĩ Mỹ hay không) trình diễn trong các bản ghi âm đó.</p>
<p align="justify">(B). 2,5% của doanh thu này sẽ được gửi vào một tài  khoản bảo đảm được quản lý bởi một bên quản lý độc lập được chỉ định  chung của chủ sở hữu quyền tác giả và Hiệp hội các nghệ sĩ biểu diễn  trên sóng phát thanh truyền hình (hoặc bất kỳ tổ chức kế thừa nào) để  được phân chia cho các ca sĩ hát phụ (không phụ thuộc vào việc người này  có phải là thành viên của hiệp hội các nghệ sĩ biểu diễn hay không) đã  trình diễn trong bản ghi âm đó.</p>
<p align="justify">(C). 45% doanh thu sẽ được phân chia, trên cơ sở mỗi  bản ghi âm, cho nghệ sĩ hoặc những nghệ sĩ được ghi âm chính trong bản  ghi âm đó (hoặc những người chuyển nhượng các quyền đối với trình diễn  của các nghệ sĩ trong bản ghi âm đó).</p>
<p align="justify">(h). Cấp phép cho tổ chức liên kết:</p>
<p align="justify">(1). Nếu chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi âm cấp  phép cho một tổ chức liên kết quyền trình diễn công cộng bản ghi âm  thông qua phương tiện truyền âm kỹ thuật số theo Điều 106(6), chủ sở hữu  quyền tác giả sẽ cung cấp bản ghi âm theo Điều 106(6) theo những điều  khoản và điều kiện không kém ưu đãi hơn với tất cả các tổ chức có thiện ý  mà cung cấp các dịch vụ tương tự, ngoại trừ, nếu có những khác biệt  quan trọng trong phạm vi yêu cầu cấp phép liên quan tới loại hình dịch  vụ, các bản ghi âm cụ thể được cấp phép, tần số sử dụng, số lượng đối  tượng đặt tiếp sóng thường kỳ được phục vụ, hoặc thời hạn, thì chủ sở  hữu quyền tác giả có thể lập ra các điều kiện và điều khoản khác nhau  đối với từng dịch vụ khác nhau.</p>
<p align="justify">(2). Hạn chế quy định tại Điểm (1) của Khoản này sẽ  không áp dụng đối với trường hợp mà chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi  âm cấp phép cho:</p>
<p align="justify">(A). Dịch vụ tương hỗ; hoặc</p>
<p align="justify">(B). Một tổ chức về trình diễn công cộng bản ghi âm  tới 45 giây và mục đích của việc trình diễn này chỉ là khuyến khích sự  phân phối và trình diễn bản ghi âm đó.</p>
<p align="justify">(i). Không ảnh hưởng tới nhuận bút của các tác phẩm  được sử dụng: lệ phí cấp phép phải thanh toán cho việc trình diễn công  cộng bản ghi âm theo Điều 106(6) sẽ không được tính đến bất kỳ thủ tục  quản lý, tư pháp hoặc hành chính nào khác để đặt ra hoặc điều chỉnh  nhuận bút phải thanh toán cho các chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm  của họ. Mục tiêu của Quốc hội là nhuận bút phải thanh toán cho chủ sở  hữu quyền tác giả của tác phẩm âm nhạc về trình diễn công cộng tác phẩm  của họ sẽ không bị thiệt hại trên bất kỳ phương diện nào do kết quả của  các quyền được cấp theo Điều 106(6).</p>
<p align="justify">(j). Định nghĩa: như được sử dụng trong Điều này, các  thuật ngữ có nghĩa như sau:</p>
<p align="justify">(1). “Tổ chức hội viên” là tổ chức hoạt động trong  lĩnh vực truyền âm kỹ thuật số quy định tại Điều 106(6), không phải là  dịch vụ tương hỗ, trong đó người được cấp phép có phần góp vốn trực tiếp  hoặc gián tiếp hoặc có sở hữu lợi nhuận tới 5% hoặc hơn cổ phần được bỏ  phiếu quyết định hoặc không được bỏ phiếu.</p>
<p align="justify">(2). Truyền “sóng” là truyền được thực hiện bởi một  trạm truyền sóng đặt tại mặt đất được cấp phép như bởi Uỷ ban truyền  thông Liên bang.</p>
<p align="justify">(3). “Truyền âm kỹ thuật số” là truyền kỹ thuật số  như được định nghĩa tại Điều 101, bao hàm truyền âm của bản ghi âm.  Thuật ngữ này không bao gồm truyền của bất kỳ tác phẩm nghe nhìn nào.</p>
<p align="justify">(4). “Dịch vụ tương hỗ” là dịch vụ cho phép thành  viên của công chúng thu, theo yêu cầu, truyền của bản ghi âm cụ thể được  chọn bởi hoặc trên danh nghĩa của người thu. Thẩm quyền cá nhân đối với  yêu cầu các bản ghi âm cụ thể này được trình diễn cho rộng rãi công  chúng thu không tạo ra dịch vụ tương hỗ. Nếu tổ chức cung cấp cả các  dịch vụ tương hỗ và dịch vụ phi tương hỗ (hoặc là đồng thời hoặc là vào  các thời điểm khác nhau), thành phần dịch vụ phi tương hỗ sẽ không được  đối xử như một bộ phận của dịch vụ tương hỗ.</p>
<p align="justify">(5). Truyền “không thu tiền đặt trước” là bất kỳ  truyền nào không phải là truyền thu tiền đặt trước.</p>
<p align="justify">(6). “Tái truyền” là truyền tiếp theo của truyền khởi  đầu, và bao gồm bất kỳ tái truyền sóng tiếp theo nào nữa của cùng  truyền sóng đó. Ngoại trừ như được quy định tại Điều này, truyền sóng  chỉ được phân loại là “tái truyền” nếu nó là đồng thời với truyền sóng  khởi đầu. Không một điểm nào trong định nghĩa này được diễn giải tới  việc ngoại trừ truyền sóng mà không thoả mãn yếu tố riêng biệt được yêu  cầu để phân loại truyền sóng ngoại lệ theo Điều 114(d)(1).</p>
<p align="justify">(7). “Truyền diễn tổng hợp bản ghi âm” là truyền  trong bất kỳ thời hạn 3 giờ nào, trên một kênh cụ thể được sử dụng cho  một tổ chức truyền sóng, của không quá:</p>
<p align="justify">(A). 3 bản ghi âm tuyển chọn khác nhau từ bất kỳ một  bản ghi nào được phân phối hợp pháp cho trình diễn công cộng hoặc được  bán tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, nếu không quá 2 tuyển chọn đó được truyền  tiếp liền nhau; hoặc</p>
<p align="justify">(B). 4 bản ghi âm tuyển chọn khác nhau:</p>
<p align="justify">(i). Của một nghệ sỹ được ghi âm chính;</p>
<p align="justify">(ii). Từ bất kỳ một bộ phận hoặc tuyển tập bản ghi  được phân phối hợp pháp cùng nhau như một tổng thể chung cho việc trình  diễn công cộng hoặc được bán tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, nếu không quá 3  tuyển chọn đó được truyền tiếp liền nhau: với điều kiện là truyền các  tuyển chọn này vượt quá số giới hạn quy định tại Đoạn (A) và (B) từ  nhiều bản ghi đương nhiên sẽ phân loại như trình diễn tổng hợp bản ghi  âm nếu chương trình của nhiều bản ghi đã không có ý định cố ý trong số  giới hạn quy định tại phụ Đoạn này.</p>
<p align="justify">(8). Truyền “có thu tiền đặt trước” là truyền bị kiểm  soát và hạn chế trong các đối tượng người thu đặc biệt, và đối với  truyền này một khoản tiền được yêu cầu thanh toán hoặc chi trả khác bởi  hoặc trên danh nghĩa của các đối tượng người thu này do thu truyền này  hoặc toàn bộ chương trình truyền sóng bao hàm truyền này.</p>
<p align="justify">(9). “Truyền” bao gồm cả truyền khởi đầu và tái  truyền.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 115: Phạm vi các quyền độc quyền đối với  các tác phẩm âm nhạc phi sân khấu: giấy phép bắt buộc đối với việc tạo  và phân phối các bản ghi </strong></p>
<p align="justify">Đối với các tác phẩm âm nhạc phi sân khấu, các quyền  độc quyền quy định tại Điều 106(1), (3) về việc tạo và phân phối các bản  ghi của các tác phẩm đó thuộc đối tượng của giấy phép bắt buộc theo các  điều kiện quy định tại Điều này.</p>
<p align="justify">(a). Giấy phép bắt buộc phạm vi của nó:</p>
<p align="justify">(1). Khi một bản ghi của một tác phẩm âm nhạc phi sân  khấu đã được phân phối tới công chúng tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ theo sự  cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, bất kỳ người nào khác kể cả  người tạo hoặc thực hiện phân phối bản ghi hoặc bản ghi kỹ thuật số có  thể, bằng việc tuân theo các quy định của Điều này, xin được giấy phép  bắt buộc để tạo và phân phối các bản ghi của tác phẩm đó. Một người chỉ  có thể xin được giấy phép bắt buộc nếu mục tiêu trước nhất của người này  là tạo các bản ghi để phân phối chúng tới công chúng phục vụ cho các sử  dụng cá nhân, kể cả các phương tiện chuyển giao bản ghi kỹ thuật số.  Một người không thể xin được giấy phép bắt buộc đối với việc sử dụng tác  phẩm trong việc nhân bản bản ghi của một bản ghi âm được ghi bởi người  khác, trừ phi: (i) những bản ghi âm đó được ghi một cách hợp pháp; và  (ii) việc tạo ra các bản ghi được sự cho phép của người chủ sở hữu quyền  tác giả của bản ghi âm đó hoặc, nếu bản ghi âm đó đã được ghi trước  ngày 15/2/1972 bởi bất kỳ người nào ghi bản ghi âm đó theo một giấy phép  đặc biệt từ người chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm âm nhạc đó hoặc  theo một giấy phép bắt buộc hợp lệ về việc sử dụng tác phẩm này trong  bản ghi âm.</p>
<p align="justify">(2). Giấy phép bắt buộc bao hàm đặc quyền cải biên âm  nhạc tác phẩm trong phạm vi cần thiết để làm cho tác phẩm phù hợp với  thể loại và phương pháp thể hiện của buổi biểu diễn được thực hiện,  nhưng sự cải biên này sẽ không được làm thay đổi giai điệu và đặc điểm  cơ bản của tác phẩm, và sẽ không thuộc đối tượng bảo hộ như là một tác  phẩm phái sinh theo quy định tại Điều luật này ngoại trừ với sự đồng ý  rõ ràng của người chủ sở hữu quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(b). Thông báo về ý định xin giấy phép bắt buộc:</p>
<p align="justify">(1). Bất kỳ người nào muốn xin giấy phép bắt buộc  theo quy định của Điều này sẽ, trước hoặc trong vòng 30 ngày sau ngày  tạo, và trước khi phân phối bất kỳ bản ghi âm tác phẩm nào, gửi một  thông báo về ý định đó tới người chủ sở hữu quyền tác giả. Nếu nơi đăng  ký hoặc các nơi lưu giữ công khai khác của Cục Bản quyền tác giả không  xác định được người chủ sở hữu quyền tác giả và bao hàm cả địa chỉ mà  theo đó thông báo có thể được gửi thì việc nộp thông báo về ý định này  tới Cục Bản quyền tác giả là hoàn toàn cần thiết. Thông báo này sẽ phải  tuân thủ về hình thức, nội dung và cách thức nộp theo yêu cầu mà cơ quan  đăng ký bản quyền sẽ quy định trong quy chế.</p>
<p align="justify">(2). Mọi sai sót khi gửi hoặc nộp thông báo theo yêu  cầu của Điểm (1) sẽ tước mất khả năng hưởng giấy phép bắt buộc và, không  có giấy phép thoả thuận thì việc tạo và phân phối bản ghi có thể bị đưa  ra khởi kiện như một hành vi vi phạm theo Điều 501 và hoàn toàn thuộc  đối tưọng của các biện pháp thực thi quy định tại Điều 502 tới 506 và  Điều 509.</p>
<p align="justify">(c). Nhuận bút phải thanh toán theo giấy phép bắt  buộc:</p>
<p align="justify">(1). Để được quyền nhận nhuận bút theo giấy phép bắt  buộc, người chủ sở hữu quyền tác giả phải được xác định trong sổ đăng ký  hoặc chứng nhận khác của Cục Bản quyền tác giả. Người chủ sở hữu được  quyền hưởng nhuận bút đối với các bản ghi được tạo ra và phân phối sau  khi được xác định như vậy, nhưng sẽ không được hoàn lại bất kỳ khoản nào  từ bất kỳ bản ghi nào được tạo và phân phối trước đó.</p>
<p align="justify">(2). Ngoại trừ quy định tại Điểm (1) trên, nhuận bút  theo giấy phép bắt buộc sẽ phải được thanh toán cho từng bản ghi được  tạo ra và phân phối theo giấy phép đó. Cho mục đích này là ngoại trừ như  quy định tại Điểm (3), bản ghi được coi là “đã phân phối” nếu người  thực hiện giấy phép bắt buộc hoàn toàn tự nguyện và thực sự tách khỏi sự  chiếm hữu đối với các bản ghi đó. Đối với từng tác phẩm thể hiện trong  bản ghi, nhuận bút sẽ là hai hoặc ba phần tư hoặc là một nửa cent trên  mỗi phút của thời gian chơi tác phẩm, hoặc một tỷ lệ của nó, tuỳ thuộc  vào khoản nào lớn hơn.</p>
<p align="justify">(3).</p>
<p align="justify">(A). Giấy phép bắt buộc theo Điều này bao gồm quyền  của người được cấp phép bắt buộc về việc phân phối hoặc cho phép phân  phối bản ghi của tác phẩm âm nhạc phi sân khấu thông qua các phương tiện  truyền kỹ thuật số mà cấu thành việc phổ biến bản ghi kỹ thuật số,  không phân biệt truyền kỹ thuật số này cũng là trình diễn công cộng bản  ghi âm theo Điều 106(6) của Điều luật này hoặc bất kỳ tác phẩm âm nhạc  phi sân khấu trong bản ghi âm đó theo Điều 106(4) của Điều luật này hay  không. Đối với mọi phổ biến bản ghi kỹ thuật số thông qua hoặc theo sự  cho phép của người được cấp giấy phép bắt buộc:</p>
<p align="justify">(i). Vào hoặc trước ngày 31/12/1997, nhuận bút phải  thanh toán bởi người được cấp giấy phép bắt buộc sẽ là mức nhuận bút quy  định tại Điểm (2) và Chương 8 của Điều luật này; và</p>
<p align="justify">(ii). Vào hoặc sau ngày 1/1/1998, nhuận bút phải  thanh toán bởi người được cấp phép bắt buộc sẽ là mức nhuận bút quy định  tại Đoạn (B) tới Đoạn (F) và Chương 8 của Điều luật này.</p>
<p align="justify">(B). Không trái với bất kỳ quy định nào của Luật  chống độc quyền, bất kỳ chủ sở hữu quyền tác giả nào của tác phẩm âm  nhạc phi sân khấu và bất kỳ người nào được quyền có giấy phép bắt buộc  theo Khoản (a)(1) có thể thoả thuận và chấp thuận về các điều khoản và  tỷ lệ thanh toán nhuận bút theo Đoạn này và phần phân chia các khoản lệ  phí được thanh toán giữa các chủ sở hữu quyền tác giả, và có thể chỉ  định các đại diện chung để thoả thuận, chấp thuận, thanh toán hoặc nhận  các khoản thanh toán nhuận bút đó. Việc uỷ quyền thoả thuận về các điều  khoản và tỷ lệ thanh toán nhuận bút này bao hàm, nhưng không hạn chế, uỷ  quyền thoả thuận về năm mà trong năm đó các tỷ lệ nhuận bút được quy  định tại Đoạn (B) tới (F) và Chương 8 Điều luật này sẽ được tiếp tục xác  định.</p>
<p align="justify">(C). Trong khoảng thời gian từ 30/6/1996 tới  31/12/1996, Thư viện Quốc hội sẽ đưa ra một thông báo được công bố tại  Cơ quan đăng ký Liên bang sự bắt đầu của các tiến trình thoả thuận tự  nguyện để xác định các điều khoản và tỷ lệ thanh toán nhuận bút hợp lý  đối với các hoạt động quy định tại Đoạn (a) trong khoảng thời gian bắt  đầu từ 1/1/1998 và kết thúc vào ngày có hiệu lực của các điều khoản và  tỷ lệ thanh toán nhuận bút mới được lập ra theo Đoạn (C), (D) hoặc (F),  hoặc ngày khác (liên quan tới chuyển giao bản ghi kỹ thuật số) mà các  bên có thể chấp thuận. Các điều khoản và tỷ lệ này sẽ phân biệt giữa:</p>
<p align="justify">(i). Chuyển giao bản ghi kỹ thuật số mà việc tái sản  xuất hoặc phân phối bản ghi là ngẫu nhiên với truyền mà tạo ra việc  chuyển giao bản ghi kỹ thuật số, và</p>
<p align="justify">(ii). Mọi việc chuyển giao bản ghi kỹ thuật số nói  chung.</p>
<p align="justify">Bất kỳ chủ sở hữu quyền tác giả của các tác phẩm âm  nhạc phi sân khấu nào và bất kỳ người nào được quyền có giấy phép bắt  buộc theo Khoản(a)(1) có thể đệ trình lên Thư viện Quốc hội các giấy  phép về các hoạt động đó. Các bên đối với từng tiến trình thoả thuận sẽ  tự gánh chịu các chi phí của mình.</p>
<p align="justify">(D). Trong trường hợp không có giấy phép thoả thuận  được thương lượng theo Đoạn (B) và (C), vào lúc nộp đơn theo Điều  803(a)(1), Thư viện Quốc hội sẽ, phù hợp với Chương 8, triệu tập Ban  trọng tài nhuận bút quyền tác giả để xác định và công bố tại Cơ quan  đăng ký Liên bang Bảng tỷ lệ và các điều khoản mà, tuỳ thuộc vào Đoạn  (e), sẽ ràng buộc tất cả các chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm âm  nhạc phi sân khấu và những người được quyền có giấy phép bắt buộc theo  Khoản (a)(1) trong khoảng thời gian bắt đầu từ 1/1/1998 và kết thúc vào  ngày có hiệu lực của bất kỳ các điều khoản và tỷ lệ mới nào được lập ra  theo Đoạn (C), (D) hoặc (F), hoặc ngày khác (liên quan đến việc truyền  bản ghi) mà có thể được quyết định theo Đoạn (B) và (C). Các điều khoản  và tỷ lệ này sẽ phân biệt giữa:</p>
<p align="justify">(i). Các chuyển giao bản ghi kỹ thuật số khác nhau mà  việc tái sản xuất hoặc phân phối bản ghi là ngẫu nhiên với truyền mà  tạo ra việc chuyển giao bản ghi kỹ thuật số, và</p>
<p align="justify">(ii). Mọi việc chuyển giao bản ghi kỹ thuật số nói  chung.</p>
<p align="justify">Ngoài mục đích quy định tại Điều 801(b)(1), trong  việc lập ra tỷ lệ và các điều khoản, Ban trọng tài nhuận bút quyền tác  giả có thể xem xét các tỷ lệ và điều khoản các thoả thuận giấy phép tự  nguyện được thương lượng theo quy định tại Đoạn (B) và (C). Các tỷ lệ  nhuận bút phải thanh toán cho giấy phép bắt buộc đối với chuyển giao bản  ghi kỹ thuật số theo Điều này sẽ được lập ra không chịu ảnh hưởng của  tập quán và tiền lệ được đưa ra đối với khoản tiền nhuận bút phải thanh  toán bởi người được cấp giấy phép bắt buộc đối với các hoạt động chuyển  giao bản ghi kỹ thuật số vào hoặc trước ngày 31/12/1997. Thư viện Quốc  hội sẽ cũng lập ra những yêu cầu thông qua đó chủ sở hữu quyền tác giả  có thể nhận những thông báo hợp lý về việc sử dụng những tác phẩm của họ  theo Điều này, và những yêu cầu mà theo đó các báo cáo về việc sử dụng  đó sẽ được lưu giữ và được cung cấp bởi những người thực hiện các hoạt  động chuyển giao bản ghi kỹ thuật số.</p>
<p align="justify">(E).</p>
<p align="justify">(i). Các thoả thuận cấp giấy phép tự nguyện được  thương lượng vào bất kỳ thời điểm nào giữa một hoặc nhiều chủ sở hữu  quyền tác giả của tác phẩm âm nhạc phi sân khấu và một hoặc nhiều người  được quyền có giấy phép bắt buộc theo Khoản (a)(1) sẽ có hiệu lực thay  thế bất kỳ quyết định nào của Thư viện Quốc hội. Tuỳ thuộc vào phụ Đoạn  (ii), các tỷ lệ nhuận bút được xác định theo Đoạn (B) và (C) hoặc (F) sẽ  có hiệu lực thay thế bất kỳ tỷ lệ nhuận bút trái ngược nào quy định  trong hợp đồng mà theo đó nghệ sĩ được ghi âm là tác giả của tác phẩm âm  nhạc phi sân khấu cấp giấy phép theo quyền độc quyền của người này đối  với tác phẩm âm nhạc đó theo Điều 106(1) và (3) hoặc uỷ thác cho bất kỳ  người nào khác cấp giấy phép đối với tác phẩm âm nhạc đó theo Điều  106(1) và (3), cho người mong muốn định hình dưới hình thức thể hiện hữu  hình bản ghi âm thể hiện tác phẩm âm nhạc đó.</p>
<p align="justify">(ii). Câu thứ hai phụ Đoạn (i) sẽ không áp dụng đối  với:</p>
<p align="justify">(I). Hợp đồng có hiệu lực vào hoặc trước ngày  22/6/1995 và không sửa đổi sau đó nhằm mục đích giảm tỷ lệ nhuận bút  được xác định theo Đoạn (C), (D) hoặc (F) hoặc nhằm mục đích tăng số  lượng tác phẩm âm nhạc trong phạm vi áp dụng của hợp đồng bởi tỷ lệ được  giảm xuống đó, ngoại trừ nếu hợp đồng có hiệu lực vào hoặc trước ngày  22/6/1995, được sửa đổi sau đó nhằm mục đích tăng số tác phẩm âm nhạc  trong phạm vi áp dụng của hợp đồng, bất kỳ tỷ lệ nhuận bút trái ngược  nào quy định trong hợp đồng này sẽ có hiệu lực thay thế các tỷ lệ nhuận  bút được xác định theo Đoạn (C), (D) hoặc (F) đối với số lượng tác phẩm  âm nhạc trong phạm vi áp dụng của hợp đồng đó như vào ngày 22/6/1995, và</p>
<p align="justify">(II). Hợp đồng có hiệu lực sau ngày mà bản ghi âm  được định hình dưới hình thức thể hiện vật chất hữu hình theo thể thức  chủ ý phát hành thương mại, nếu vào thời điểm mà hợp đồng có hiệu lực,  nghệ sĩ được ghi âm giữ lại quyền cấp các giấy phép về tác phẩm âm nhạc  đó theo Điều 106(1) và 106(3).</p>
<p align="justify">(F). Các thủ tục quy định tại Đoạn (C) và (D) sẽ được  lặp lại và quyết định phù hợp với quy chế mà Thư viện Quốc hội sẽ quy  định, trong 5 năm tiếp theo sau năm 1997, ngoại trừ các trường hợp mà  những năm đó là khác đối với các thủ tục lặp lại và quyết định này thì  có thể được xác định theo Đoạn (B) và (C).</p>
<p align="justify">(G). Ngoại trừ như quy định tại Điều 1002(2) của Điều  luật này, việc chuyển giao bản ghi kỹ thuật số được cấp phép theo Đoạn  này sẽ được thực hiện kèm theo các thông tin được mã hoá trong bản ghi  âm, nếu có, thông qua hoặc theo sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả  của bản ghi âm đó, thông tin này xác định tiêu đề của bản ghi âm, nghệ  sĩ được ghi âm chính người mà trình diễn trong bản ghi âm đó, và các  thông tin có liên quan, kể cả các thông tin về các nốt nhạc và lời nhạc.</p>
<p align="justify">(H).</p>
<p align="justify">(i). Chuyển giao bản ghi kỹ thuật số bản ghi âm có  thể bị khởi kiện như một hành vi vi phạm theo Điều 501, và hoàn toàn  thuộc đối tượng điều chỉnh của các biện pháp thực thi quy định tại Điều  502 tới 506 và Điều 509, trừ phi:</p>
<p align="justify">(I).Chuyển giao bản ghi kỹ thuật số đã được sự cho  phép của chủ sở hữu quyền tác giả bản ghi âm đó; và</p>
<p align="justify">(II). Chủ sở hữu quyền tác giả đối với bản ghi âm  hoặc tổ chức thực hiện chuyển giao bản ghi kỹ thuật số đã có được giấy  phép bắt buộc theo Điều này hoặc theo cách khác đã được phép của chủ sở  hữu quyền tác giả của tác phẩm âm nhạc về việc phân phối hoặc cho phép  phân phối, thông qua các phương tiện chuyển giao bản ghi kỹ thuật số,  đối với từng tác phẩm âm nhạc thể hiện trong bản ghi âm đó.</p>
<p align="justify">(ii). Bất kỳ căn cứ khiếu kiện theo Đoạn này sẽ thêm  vào những căn cứ khiếu kiện dành cho chủ sở hữu quyền tác giả đối với  tác phẩm âm nhạc phi sân khấu theo Khoản (c)(6) và Điều 106(4) và chủ sở  hữu quyền tác giả đối với bản ghi âm theo Điều 106(6).</p>
<p align="justify">(I). Nghĩa vụ của chủ sở hữu quyền tác giả của bản  ghi âm đối với vi phạm quyền tác giả của tác phẩm âm nhạc phi sân khấu  thể hiện trong bản ghi âm đó sẽ được xác định theo Luật được áp dụng,  ngoại trừ trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi âm sẽ không có  nghĩa vụ về việc chuyển giao bản ghi âm kỹ thuật số của bên thứ ba nếu  người chủ sở hữu quyền tác giả của bản ghi âm này không cấp phép phân  phối bản ghi của tác phẩm âm nhạc phi sân khấu đó.</p>
<p align="justify">(J). Không điểm nào của Điều 1008 sẽ được diễn giải  tới việc ngăn cản thực hiện các quyền và các biện pháp thực thi quy định  tại Điểm này, Điểm (6) và Chương 5 đối với việc chuyển giao bản ghi kỹ  thuật số, ngoại trừ trường hợp không có hành động nào dẫn chứng là vi  phạm quyền tác giả có thể được đưa ra theo Điều luật này chống lại nhà  sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà phân phối các thiết bị ghi âm kỹ thuật  số, phương tiện ghi âm kỹ thuật số, thiết bị ghi âm bán dẫn hoặc phương  tiện ghi âm bán dẫn, hoặc chống lại người tiêu dùng, trên cơ sở các hành  vi quy định tại Điều này.</p>
<p align="justify">(K). Không điểm nào trong Điều này bãi bỏ hoặc hạn  chế (i) quyền độc quyền về trình diễn công cộng bản ghi âm hoặc tác phẩm  âm nhạc thể hiện trong bản ghi âm đó, kể cả thông qua các phương tiện  truyền kỹ thuật số, theo Điều 106(4) và 106(6), (ii) ngoại trừ đối với  việc cấp phép bắt buộc theo các điều kiện quy định tại Điều này, các  quyền độc quyền về sản xuất và phân phối bản ghi âm và tác phẩm âm nhạc  thể hiện trong bản ghi âm đó theo Điều 106(1) và 106(3), kể cả thông qua  các phương tiện chuyển giao bản ghi kỹ thuật số, hoặc (iii) bất kỳ  quyền nào khác theo bất kỳ quy định theo Điều luật này cũng như các  quyền và các biện pháp thực thi tồn tại hoặc là trước hoặc là sau ngày  ban hành Luật về quyền trình diễn kỹ thuật số bản ghi âm năm 1995.</p>
<p align="justify">(L). Các quy định của Điều này về các hoạt động  chuyển giao bản ghi kỹ thuật số sẽ không áp dụng đối với bất kỳ truyền  hoặc tái truyền ngoại lệ nào theo Điều 114(d)(1). Các ngoại lệ quy định  tại Điều 114(d)(1) không mở rộng hoặc giảm các quyền của chủ sở hữu  quyền tác giả theo Điều 106(1) tới (5) đối với các hoạt động truyền và  tái truyền đó.</p>
<p align="justify">(4). Giấy phép bắt buộc theo Điều này bao hàm quyền  của người tạo ra bản ghi một tác phẩm âm nhạc phi sân khấu theo Khoản  (a)(1) để phân phối hoặc cho phép phân phối những bản ghi đó thông qua  việc cho thuê, mướn hoặc mượn (hoặc thông qua các hành vi hoặc hành động  có bản chất thuê, mướn, mượn). Ngoài ra, cũng áp dụng đối với bất kỳ  khoản nhuận bút nào được thanh toán theo Điểm (2) và Chương 8 của Điều  luật này, một khoản nhuận bút phải được thanh toán theo giấy phép bắt  buộc đối với từng hành vi phân phối bản ghi thông qua hoặc bằng các hành  vi có bản chất thuê, mướn hoặc mượn trên cơ sở hoặc theo sự cho phép  của giấy phép bắt buộc. Đối với từng tác phẩm âm nhạc phi sân khấu thể  hiện trong một bản ghi, nhuận bút sẽ là một phần lợi ích thu được thông  qua người được cấp giấy phép bắt buộc từ từng hành vi phân phối bản ghi  theo Điểm này tương đương với phần lợi ích thu được thông qua người được  cấp giấy phép bắt buộc từ phạm vi phân phối bản ghi theo Điểm (2) sẽ  phải thanh toán bởi người được cấp giấy phép bắt buộc theo Điểm này và  theo Chương 8. Cơ quan đăng ký bản quyền sẽ ban hành quy định để thực  hiện quy định tại Điểm này.</p>
<p align="justify">(5). Thanh toán tiền nhuận bút phải được thực hiện  vào hoặc trước ngày 20 hàng tháng và sẽ bao gồm tất cả các khoản tiền  nhuận bút của tháng trước đó. Tiền thanh toán mỗi tháng phải được thực  hiện trên cơ sở tuyên thệ và sẽ phải tuân thủ các yêu cầu mà cơ quan  đăng ký quy định trong quy chế. Cơ quan đăng ký cũng đưa ra các quy định  theo đó nêu chi tiết về bản quyết toán tài chính lưu hàng năm, được xác  nhận bởi một tổ chức kiểm toán, và sẽ được nộp cho từng giấy phép bắt  buộc theo Điều này. Các quy định đó bao gồm cả bản quyết toán tài chính  hàng tháng và hàng năm sẽ ấn định hình thức, nội dung và cách thức xác  nhận về số lượng bản ghi đã tạo ra và số lượng bản ghi đã phân phối.</p>
<p align="justify">(6). Nếu người chủ sở hữu quyền tác giả không nhận  được tiền thanh toán hàng tháng và bản quyết toán tài chính hàng tháng  và hàng năm, khi đó người chủ sở hữu này có thể gửi một bản thông báo  bằng văn bản tới người được cấp giấy phép bắt buộc là trừ phi các khoản  tiền đó được thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày của thông báo,  giấy phép bắt buộc sẽ tự động chấm dứt. Sự chấm dứt này có thể đưa ra  hoặc là đối với hành vi tạo hoặc là đối với hành vi phân phối hoặc là  đối với cả hai hành vi đó trên tất cả các bản ghi mà tiền nhuận bút đã  không được thanh toán ra khởi kiện như một hành vi vi phạm theo Điều 501  và hoàn toàn thuộc đối tượng của các biện pháp thực thi quy định tại  Điều 502 tới 506 và Điều 509.</p>
<p align="justify">(d). Định nghĩa: như được sử dụng trong Điều này, các  thuật ngữ sau có định nghĩa như sau:</p>
<p align="justify">“<strong><em>Chuyển giao bản ghi kỹ thuật số</em></strong>”  là sự chuyển giao cá nhân vào bản ghi kỹ thuật số thông qua việc truyền  kỹ thuật số bản ghi âm mà kết quả là việc tái sản xuất bản sao riêng có  thể thực hiện được bởi hoặc do bất kỳ người thu truyền bản ghi của bản  ghi âm đó không phụ thuộc vào việc truyền kỹ thuật số này có đồng thời  là trình diễn công cộng bản ghi âm hoặc bất kỳ tác phẩm âm nhạc phi sân  khấu nào được thể hiện trong bản ghi âm đó hay không. Chuyển giao bản  ghi kỹ thuật số không phải là kết quả từ một thời điểm thực tế, truyền  có thu tiền đặt trước phi tương hỗ bản ghi âm mà không một hành vi sao  chép bản ghi âm hoặc tác phẩm âm nhạc thể hiện trong bản ghi âm đó được  thực hiện từ sự khởi đầu của truyền đó cho tới khi thu chúng của người  thu truyền đó nhằm mục đích tạo ra việc nghe được bản ghi âm.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 116: Giấy phép thoả thuận cho các buổi  trình diễn công cộng thông qua phương tiện là các máy hát vận hành bằng  tiền xu </strong></p>
<p align="justify">(a). Phạm vi áp dụng của Điều luật: Điều luật này áp  dụng đối với các tác phẩm âm nhạc phi sân khấu được thể hiện trên một  bản ghi.</p>
<p align="justify">(b) Giấy phép thoả thuận:</p>
<p align="justify">(1). Quyền thoả thuận: bất kỳ người chủ sở hữu quyền  tác giả nào đối với tác phẩm mà Điều này áp dụng và bất kỳ người điều  khiển máy hát vận hành bằng tiền xu nào có thể thoả thuận và chấp thuận  về các điều khoản và tỷ lệ thanh toán tiền nhuận bút đối với sự trình  diễn các tác phẩm và tỷ phần phân chia các khoản lệ phí được thanh toán  giữa các chủ sở hữu quyền tác giả với nhau, và có thể chỉ định người đại  diện chung để thoả thuận, chấp thuận, thanh toán và nhận các khoản  thanh toán tiền nhuận bút.</p>
<p align="justify">(2). Trọng tài: các bên đối với thoả thuận, vào thời  điểm mà có thể được quy định trong quy chế của Thư viện Quốc hội, có thể  quyết định kết quả của thoả thuận đó thông qua trọng tài. Trọng tài sẽ  được thành lập tuân thủ quy định của Điều luật số 9, trong phạm vi Điều  khoản của Điều luật đó không trái với Điều khoản này. Các bên sẽ gửi  thông báo tới Thư viện Quốc hội về bất kỳ quyết định nào đạt được thông  qua trọng tài và các quyết định đó, giữa các bên đối với trọng tài, sẽ  định đoạt các vấn đề có liên quan.</p>
<p align="justify">(c). Giấy phép thoả thuận có hiệu lực cao hơn các  quyết định của Ban trọng tài nhuận bút quyền tác giả: các thoả thuận cấp  phép giữa một hoặc nhiều chủ sở hữu quyền tác giả và một hoặc nhiều  người điều khiển máy hát vận hành bằng tiền xu mà đã được thương lượng  theo quy định tại Khoản (b), sẽ có hiệu lực thay thế bất kỳ quyết định  đang được áp dụng nào khác của Ban trọng tài nhuận bút quyền tác giả.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 117: Hạn chế các quyền độc quyền: chương  trình máy tính </strong></p>
<p align="justify">Không trái với các quy định của Điều 106, sẽ không bị  coi là sự vi phạm đối với người chủ sở hữu bản sao chương trình máy  tính làm hoặc cho phép làm một bản sao khác hoặc nâng cấp chương trình  máy tính đó nếu:</p>
<p align="justify">(1). Bản sao mới hoặc bản nâng cấp chương trình này  được tạo ra như là một bước cơ bản để sử dụng chương trình máy tính  trong một chiếc máy tính và nó không được sử dụng theo bất kỳ một cách  thức nào khác, hoặc</p>
<p align="justify">(2). Bản sao mới hoặc bản nâng cấp chương trình này  chỉ sử dụng cho mục đích lưu giữ và tất cả các bản sao sử dụng để lưu  giữ sẽ bị phá huỷ trong trường hợp mà việc tiếp tục chiếm hữu chương  trình này sẽ không còn là hợp lý.</p>
<p align="justify">Bất kỳ các bản sao chuẩn nào được tạo ra phù hợp với  các quy định của Điều khoản này có thể được cho thuê, bán, hoặc các hình  thức chuyển nhượng khác, cùng với bản sao chương trình mà từ bản sao đó  các bản sao chuẩn được tạo ra, chỉ như một phần của việc cho thuê, bán  hoặc các hình thức chuyển nhượng khác của tất cả các quyền đối với  chương trình đó. Bản nâng cấp được tạo ra như vậy có thể được chuyển  nhượng chỉ với sự cho phép của người chủ sở hữu quyền tác giả chương  trình.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 118. Phạm vi các quyền độc quyền: sử  dụng các tác phẩm cụ thể trong việc phát sóng phi thương mại</strong></p>
<p align="justify">(a). Các quyền độc quyền quy định tại Điều 106, đối  với các tác phẩm được quy định tại Khoản (b) và các hành vi quy định tại  Khoản (d), sẽ phụ thuộc vào các điều kiện và hạn chế quy định trong  Điều này.</p>
<p align="justify">(b). Không trái với bất kỳ quy định nào của Luật  chống độc quyền, bất kỳ người chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác  phẩm quy định tại Khoản này và bất kỳ tổ chức phát sóng công cộng nào  tương ứng, có thể thoả thuận và chấp thuận các điều khoản và tỷ lệ các  khoản thanh toán giữa các chủ sở hữu quyền tác giả khác nhau, và có thể  chỉ định người đại diện chung để thoả thuận, thanh toán hoặc nhận các  khoản thanh toán đó.</p>
<p align="justify">(1). Bất kỳ người chủ sở hữu quyền tác giả đối với  tác phẩm quy định tại Khoản này hoặc bất kỳ tổ chức phát sóng công cộng  nào có thể đệ trình lên Thư viện Quốc hội các giấy phép đề nghị về các  hành vi liên quan tới các tác phẩm đó. Thư viện Quốc hội sẽ thụ lý chúng  cũng như các thông tin thích hợp khác trên cơ sở của các đề nghị đệ  trình. Thư viện Quốc hội sẽ cho phép bất kỳ bên nào có lợi ích liên quan  nào đệ trình các thông tin thích hợp liên quan tới trình tự đó.</p>
<p align="justify">(2). Các hợp đồng cấp phép được thoả thuận tự nguyện  vào bất kỳ thời điểm nào giữa một hoặc nhiều người chủ sở hữu quyền tác  giả với một hoặc nhiều tổ chức phát sóng công cộng sẽ có hiệu lực thay  thế bất kỳ quyết định nào của Thư viện Quốc hội, với điều kiện là các  bản sao của các hợp đồng này được nộp tới Cục Bản quyền tác giả trong  vòng 30 ngày thực hiện hợp đồng theo quy chế mà cơ quan đăng ký sẽ quy  định.</p>
<p align="justify">(3). Nếu không có thoả thuận cấp phép được thương  lượng theo Điểm (2), Thư viện Quốc hội, theo quy định tại Chương 8 sẽ  nhóm họp Ban trọng tài nhuận bút quyền tác giả để quyết định và công bố  tại Cơ quan đăng ký Liên bang Bảng mẫu các điều khoản và tỷ lệ mà, tuỳ  thuộc vào Điểm (2), sẽ ràng buộc tất cả các chủ sở hữu quyền tác giả đối  với các tác phẩm quy định tại Khoản này và các tổ chức phát sóng công  cộng, không phụ thuộc vào việc các chủ sở hữu quyền tác giả có đệ trình  đề nghị tới Thư viện Quốc hội hay không. Trong quá trình đặt ra các tỷ  lệ và các điều khoản, Thư viện Quốc hội có thể xem xét các tỷ lệ này  trên sự tương quan hợp lý với các trường hợp của các hợp đồng cấp phép  tự nguyện như được quy định tại Điểm (2) của Khoản này. Thư viện Quốc  hội cũng đặt ra các cách thức mà thông qua đó những chủ sở hữu quyền tác  giả có thể nhận các thông báo hợp lý về sử dụng tác phẩm của họ theo  Khoản này, và theo đó các bản ghi âm của các sử dụng đó sẽ được giữ bởi  tổ chức phát sóng công cộng.</p>
<p align="justify">(c). Khởi đầu các thủ tục quy định tại Khoản (b) sẽ  được lặp lại và được quyết định giữa 30/6 và 31/12/1997, và vào 5 năm  tiếp theo sau đó, phù hợp với quy chế mà Thư viện Quốc hội sẽ quy định.</p>
<p align="justify">(d). Tuỳ thuộc vào các quy định chuyển tiếp của Khoản  (b)(4) và đối với các Điều khoản của bất kỳ một hợp đồng cấp phép tự  nguyện nào đã được thoả thuận như quy định tại Khoản (b)(2), tổ chức  phát sóng công cộng, trên cơ sở tuân thủ các quy định của Điều này về  các Điều khoản và tỷ lệ có thể được quy định bởi Thư viện Quốc hội theo  Khoản (b)(3), có thể cam kết các hành vi sau đối với các tác phẩm âm  nhạc đã công bố phi sân khấu và các tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật,  điêu khắc:</p>
<p align="justify">(1). Trình diễn hoặc trình bày tác phẩm bởi hoặc  trong buổi truyền sóng được thực hiện thông qua một trạm phát sóng giáo  dục phi thương mại quy định tại Khoản (g); và</p>
<p align="justify">(2). Sản xuất chương trình truyền sóng, sao chép bản  sao hoặc bản ghi chương trình truyền sóng, và phân phối các bản sao hoặc  bản ghi đó, đối với các hành vi sản xuất, sao chép hoặc phân phối được  thực hiện bởi một tổ chức phi lợi nhuận hoặc một tổ chức chỉ có mục đích  truyền sóng quy định tại Điểm (1); và</p>
<p align="justify">(3). Thực hiện sao chép bởi các cơ quan của Chính phủ  hoặc bởi các tổ chức truyền sóng chương trình phi lợi nhuận đồng thời  với các tổ chức quy định tại Điểm (1), và sự trình diễn hoặc trình bày  nội dung của các chương trình đó theo các điều kiện quy định tại Điểm  (1) của Điều 110, nhưng chỉ nếu sự sao chép đó được sử dụng cho sự trình  diễn hoặc trình bày trong một thời gian không quá 7 ngày của buổi  truyền sóng quy định tại Điểm (1), và sẽ bị phá huỷ trước hoặc vào khi  kết thúc của thời hạn đó. Phù hợp với Điểm (2), không một người nào cung  cấp bản sao của chương trình phát sóng cho các cơ quan Chính phủ, tổ  chức phát sóng phi lợi nhuận theo Điểm này sẽ có bất kỳ một nghĩa vụ gì  đối với sai sót của các cơ quan tổ chức đó về kết quả của việc phá huỷ  các bản sao, với điều kiện là người này đã thông báo cho các cơ quan tổ  chức đó yêu cầu về việc phá huỷ theo quy định của Điểm này và ngoài ra  với điều kiện là chính các tổ chức này có lỗi trong việc phá huỷ các bản  sao đó thì các cơ quan tổ chức đó sẽ bị coi là có vi phạm.</p>
<p align="justify">(e). Ngoại trừ các quy định cụ thể tại Khoản này,  Điều này sẽ không áp dụng đối với các tác phẩm nào khác với các tác phẩm  được quy định trong Khoản (b).</p>
<p align="justify">(1). Người chủ sở hữu quyền tác giả đối với các tác  phẩm văn học phi sân khấu và các tổ chức phát sóng, trong quá trình thoả  thuận tự nguyện, có thể chấp thuận giữa họ với nhau một cách tương ứng  về thời hạn và tỷ lệ thanh toán tiền nhuận bút không vi phạm trách nhiệm  theo Luật chống độc quyền. Bất kỳ thời hạn và tỷ lệ thanh toán tiền  nhuận bút nào sẽ có hiệu lực vào lúc nộp đơn tới Cục Bản quyền tác giả,  theo quy chế mà cơ quan đăng ký sẽ quy định.</p>
<p align="justify">(2). Vào ngày 3/1/1980, cơ quan đăng ký bản quyền sau  khi tham khảo ý kiến của các tác giả và những người chủ sở hữu quyền  tác giả đối với các tác phẩm văn học phi sân khấu và những người đại  diện của họ, cùng với các tổ chức phát sóng công cộng và những người đại  diện của họ sẽ đệ trình lên Quốc hội một báo cáo về nội dung mà các hợp  đồng cấp phép tự nguyện đã đạt được liên quan đến việc sử dụng các tác  phẩm văn học phi sân khấu thông qua các trạm phát sóng đó. Bản báo cáo  cũng nêu lên bất kỳ vấn đề gì có thể phát sinh, và các vấn đề pháp lý  hiện tại hoặc các khuyến nghị khác, nếu xác thực.</p>
<p align="justify">(f). Không một quy định nào trong Điều này sẽ được  diễn giải đến việc cho phép, ngoài các hạn chế được phép như quy định  tại Điều 707, chuyển thể sân khấu không được phép một tác phẩm âm nhạc  phi sân khấu, sản xuất các chương trình truyền sóng thể hiện nội dung cơ  bản của bất kỳ tuyển tập đã xuất bản nào các tác phẩm hội hoạ, điêu  khắc hoặc tạo hình, hoặc sử dụng không được phép của bất kỳ phần nào của  tác phẩm nghe nhìn.</p>
<p align="justify">(g). Như được sử dụng trong Điều này, thuật ngữ “Tổ  chức phát sóng công cộng” có nghĩa là một trạm phát sóng giáo dục phi  thương mại như được định nghĩa tại Điều 397 của Điều luật số 47 và bất  kỳ một cơ quan hoặc tổ chức nào có mục tiêu hoạt động như quy định tại  Điểm 2 Khoản (d).</p>
<p align="justify"><strong>Điều 119: Hạn chế các quyền độc quyền: truyền  sóng thứ cấp của các trạm chủ và trạm hệ thống tới các máy thu đặt tại  nhà</strong></p>
<p align="justify">a). Truyền sóng thứ cấp qua vệ tinh:</p>
<p align="justify">(1). Trạm phát chủ: Tuỳ thuộc vào các quy định của  Khoản (3), (4), và (6) của Khoản này và Điều 114(d), truyền sóng thứ cấp  của buổi truyền sóng lần đầu của một trạm chủ và thể hiện sự trình diễn  hoặc trình bầy một tác phẩm sẽ thuộc đối tượng điều chỉnh của giấy phép  luật định theo quy định của Điều này nếu truyền sóng thứ cấp được thực  hiện qua vệ tinh tới công chúng phục vụ cho các máy thu cá nhân tại nhà  và các vệ tinh này tính một khoản lệ phí trực tiếp hoặc gián tiếp đối  với từng dịch vụ truyền sóng tới từng hộ gia đình tiếp truyền sóng thứ  cấp hoặc tới các trạm phân phối đã ký kết hợp đồng với tổ chức truyền  hình vệ tinh về việc trực tiếp hoặc gián tiếp chuyển tiếp sóng thứ cấp  tới công chúng qua các máy thu cá nhân đặt tại nhà.</p>
<p align="justify">(2). Các trạm phát hệ thống:</p>
<p align="justify">(A). Quy định chung: Tuỳ thuộc vào các quy định tại  các Đoạn (B), (C) của Điểm này và Điểm (3), (4), (5) và (6) của Điều này  và Điều 114(d), truyền sóng thứ cấp được thực hiện thông qua vệ tinh  truyền đến công chúng tới các máy thu cá nhân đặt tại nhà và tổ chức  truyền hình vệ tinh tính một khoản lệ phí trực tiếp hoặc gián tiếp đối  với từng đối tượng tiếp sóng thường kỳ thu truyền sóng thứ cấp.</p>
<p align="justify">(B). Truyền sóng thứ cấp tới các hộ gia đình ngoài  khu vực dịch vụ: Giấy phép luật định quy định tại Đoạn (A) sẽ bị giới  hạn đối với truyền sóng thứ cấp tới những người mà cư trú tại các hộ gia  đình ngoài khu vực dịch vụ.</p>
<p align="justify">(C). Nộp danh sách những đối tượng tiếp sóng thường  kỳ tới trạm phát hệ thống: Một vệ tinh thực hiện truyền sóng thứ cấp của  buổi truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi một trạm phát hệ thống theo  Đoạn (A), trong vòng 90 ngày sau ngày có hiệu lực của Luật truyền sóng  vệ tinh tới các máy thu đặt tại nhà năm 1988 hoặc 90 ngày sau ngày bắt  đầu các truyền sóng thứ cấp đó, tuỳ thuộc vào thời điểm nào xẩy ra sau,  sẽ nộp tới hệ thống mà sở hữu hoặc liên kết với trạm pháp hệ thống đó  một danh sách chỉ rõ (thông qua địa chỉ khu phố bao gồm của quận và  vùng) tất cả các đối tượng tiếp sóng thường kỳ mà vệ tinh này hiện tại  thực hiện truyền sóng thứ cấp của buổi truyền sóng lần đầu. Và sau đó,  vào ngày 15 hàng tháng, tổ chức truyền hình vệ tinh sẽ nộp tới hệ thống  danh sách chỉ rõ (thông qua địa chỉ khu phố bao gồm cả quận và vùng) bất  kỳ người nào đã thêm vào hoặc rút khỏi danh sách đối tượng tiếp sóng  thường kỳ kể từ lần nộp cuối cùng theo đoạn này. Thông tin về các đối  tượng tiếp sóng thường kỳ được nộp bởi một tổ chức truyền hình vệ tinh  có thể chỉ được sử dụng cho mục đích kiểm soát sự tuân thủ Đoạn này đối  với các tổ chức truyền hình vệ tinh. Các yêu cầu nộp danh sách theo đoạn  này sẽ được áp dụng đối với tổ chức truyền hình vệ tinh chỉ nêú hệ  thống mà đối với hệ thống này các bản danh sách này được làm để là hồ sơ  nộp tới Cơ quan đăng ký bản quyền, vào hoặc sau ngày có hiệu lực của  Luật truyền sóng vệ tinh tới các máy thu đặt tại nhà năm 1988, một tài  liệu chỉ rõ tên và địa chỉ của người mà đối với người này các bản danh  sách đã được lập. Cơ quan đăng ký sẽ duy trì sự kiểm tra công khai hồ sơ  của tất cả các tài liệu này.</p>
<p align="justify">(3). Không tuân thủ các yêu cầu đối với việc làm báo  cáo và thanh toán: Không trái với các quy định tại Điểm (1) và (2), cố ý  hoặc tái phát truyền sóng thứ cấp tới công chúng thông qua vệ tinh của  buổi truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi một trạm phát chủ hoặc trạm  phát hệ thống và thể hiện sự trình diễn hoặc trình bầy một tác phẩm có  thể bị khởi kiện như một hành vi xâm phạm theo Điều 501, và hoàn toàn  thuộc đối tượng của các biện pháp thực thi quy định tại Điều 502 tới 506  và 509 đối với các tổ chức truyền hình qua vệ tinh mà đã không nộp bản  quyết toán tài chính và lệ phí bản quyền theo yêu cầu của Khoản (b) hoặc  không thực hiện việc nộp các danh sách tới các hệ thống theo quy định  tại Điểm (2) (C).</p>
<p align="justify">(4). Cố ý sửa đổi: Không trái với các quy định tại  Điểm (1) và (2), truyền sóng thứ cấp tới công chúng thông qua vệ tinh  truyền sóng lần đầu thực hiện bởi một trạm phát chủ hoặc một trạm phát  hệ thống và thể hiện sự trình diễn hoặc trình bầy một tác phẩm có thể bị  khởi kiện như một hành vi xâm phạm theo Điều 501 và hoàn toàn thuộc đối  tượng của các biện pháp thực thi quy định tại Điều 502 tới 506 và 509,  510, nếu nội dung của các chương trình cụ thể đó sự trình diễn hoặc  trình bầy được thể hiện hoặc bất kỳ một quảng cáo thương mại hoặc thông  báo công cộng nào được truyền bởi trạm phát lần đầu; hoặc ngay trước  hoặc sau sự truyền sóng của các chương trình này bằng bất kỳ cách thức  nào bị cố ý sửa đổi bởi tổ chức truyền hình qua vệ tinh thông qua việc  thay đổi, cắt xén, hoặc thêm hoặc được kết hợp với chương trình thu từ  bất kỳ tín hiệu phát sóng nào khác.</p>
<p align="justify">(5). Vi phạm giới hạn khu vực theo các giấy phép bắt  buộc đối với các trạm phát hệ thống:</p>
<p align="justify">(A). Các vi phạm cá nhân: cố ý hoặc lặp lại truyền  sóng thứ cấp thông qua vệ tinh của buổi truyền sóng lần đầu được thực  hiện bởi một trạm phát hệ thống và thể hiện sự trình diễn hoặc trình bầy  một tác phẩm tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ mà không cư trú tại  khu vục hộ gia đình ngoài vùng phục vụ truyền sóng có thể bị khởi kiện  như một hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định tại Điều 501 và  hoàn toàn thuộc đối tượng của các biện pháp thực thi theo quy định tại  Điều 502 tới 506 và 509, miễn là:</p>
<p align="justify">(i). Không một sự bồi thường thiệt hại nào sẽ được  đặt ra cho các hành vi xâm phạm đó nếu tổ chức truyền hình qua vệ tinh  thực hiện sửa chữa các hành vi này thông qua việc rút lại các dịch vụ  đối với các đối tượng tiếp sóng thường kỳ không đủ điều kiện này; và</p>
<p align="justify">(ii). Bất kỳ khoản bồi thường chính thức nào sẽ không  vượt quá $5 đối với đối tượng tiếp sóng thường kỳ mỗi tháng trong thời  gian sự vi phạm xẩy ra.</p>
<p align="justify">(B). Các sự vi phạm biểu tượng phát sóng: Nếu tổ chức  truyền hình qua vệ tinh thực hiện một cách cố ý hoặc hoặc lặp lại biểu  tượng hoặc tập quán truyền sóng trong chuyển tải truyền sóng lần đầu  được thực hiện bởi một trạm phát hệ thống và thể hiện sự trình diễn hoặc  trình bầy tác phẩm, tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ không cư trú  tại khu vực ngoài vùng phục vụ truyền sóng, sau khi tổng hợp các biện  pháp thực thi quy định tại Đoạn (A) thì:</p>
<p align="justify">(i). Nếu biểu tượng hoặc tập quán truyền sóng đã được  tiến hành trên quy mô toàn quốc, thì toàn án sẽ đưa ra phán quyết đình  chỉ vĩnh viễn truyền sóng thứ cấp, thông qua tổ chức truyền hình qua vệ  tinh phục vụ cho việc thu xem cá nhân tại gia đình, của truyền sóng lần  đầu của bất kỳ trạm phát hệ thống lần đầu nào liên kết với trạm phát hệ  thống tương tự, và toà án có thể quyết định mức bồi thường thiệt hại  không vượt quá $250.000 đối với mỗi khoảng thời gian 6 tháng khi mà biểu  tượng hoặc tập quán truyền sóng đó được thực hiện.</p>
<p align="justify">(ii). Nếu biểu tượng hoặc tập quán truyền sóng được  thực hiện trên có cơ sở địa phương hoặc khu vực Toà án sẽ đưa ra một  phán quyết đình chỉ vĩnh viễn truyền sóng thứ cấp, cho việc thu xem cá  nhân tại gia đình ở địa phương hoặc khu vực đó thông qua tổ chức truyền  hình qua vệ tinh truyền sóng lần đầu của bất kỳ trạm phát hệ thống lần  đầu nào liên kết với các trạm phát hệ thống tương tự, thì toà án có thể  quyết định mức bồi thường thiệt hại không vượt quá $ 250.000 đối vối  từng khoảng thời gian 6 tháng khi mà tiêu đề ký hiệu (biểu tượng) hoặc  tập quán truyền sóng đã được thực hiện.</p>
<p align="justify">(C). Ngoại lệ đối với các đối tượng tiếp sóng trước:  Đoạn (A) và (B) khi áp dụng đối với truyền sóng thứ cấp thông qua tổ  chức truyền hình qua vệ tinh tới những người đã được tiếp truyền sóng  thứ cấp này từ hệ thống vệ tinh đó hoặc từ một nhà phân phối trước ngày  ban hành luật truyền sóng vệ tinh tới các máy thu đặt tại nhà năm 1988.</p>
<p align="justify">(6). Phân biệt đối xử bởi một tổ chức truyền hình qua  vệ tinh: không trái với các qui định của Điểm (1), cố ý hoặc lặp lại  truyền sóng thứ cấp tới công chúng thông qua một tổ chức truyền hình qua  vệ tinh của truyền sóng đầu tiên thực hiện bởi một trạm chủ hoặc một  trạm phát hệ thống mà thể hiện sự trình diễn hoặc trình bầy một tác phẩm  có thể bị khởi kiện như một hành vi xâm phạm theo Điều 501, và hoàn  toàn thuộc đối tượng của các biện pháp thực thi qui định tại Điều 502  tới 506 và 509 nếu tổ chức truyền hình qua vệ tinh đó phân biệt đối xử  bất hợp pháp chống lại một nhà phân phối sóng.</p>
<p align="justify">(7). Giới hạn địa lý đối với truyền sóng thứ cấp:  giấy phép bắt buộc thực hiện theo Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các sự  truyền sóng thứ cấp tới khu vực các hộ gia đình trên phạm vi Hợp chủng  quốc Hoa Kỳ.</p>
<p align="justify">(b). Giấy phép bắt buộc đối với sự truyền sóng thứ  cấp cho việc thu cá nhân tại gia đình:</p>
<p align="justify">(1). Nộp tới cơ quan đăng ký bản quyền: Tổ chức  truyền hình qua vệ tinh truyền sóng thứ cấp là đối tượng của giấy phép  bắt buộc theo Điểm (a) trên cơ sở 2 lần một năm, sẽ nộp tới cơ quan đăng  ký bản quyền tuân thủ theo các yêu cầu mà cơ quan này, sau khi tham  khảo ý kiến của Thư viện Quốc hội, sẽ qui định.</p>
<p align="justify">(A). Bản quyết toán tài chính về khoảng thời gian 6  tháng trước chỉ rõ tên, địa điểm của tất cả các trạm chủ hoặc trạm phát  hệ thống có các tín hiệu đã được truyền vào bất kỳ thời điểm nào trong  khoảng thời gian đó tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ cho việc thu  cá nhân tại các gia đình như đã qui định tại Điểm (a) (1) và (a) (2),  tổng số đối tượng tiếp sóng thường kỳ đã thu sự truyền sóng đó và các số  liệu khác mà Thư viện Quốc hội; và</p>
<p align="justify">(B). Tiền nhuận bút bản quyền cho khoảng thời gian 6  tháng được tính thông qua:</p>
<p align="justify">(i). Nhân tổng số đối tượng tiếp sóng thường kỳ tiếp  truyền sóng thứ cấp của một trạm chủ mỗi tháng theo lịch với 12 cents.</p>
<p align="justify">(ii). Nhân tổng số đối tượng tiếp sóng truyền tiếp  truyền sóng thứ cấp của một trạm phát hệ thống từng tháng theo lịch với 3  cents .</p>
<p align="justify">(iii). Cộng tổng số tiền được tính tại câu (i) và  (ii).</p>
<p align="justify">(2). Đầu tư các khoản lệ phí: Cơ quan đăng ký bản  quyền sẽ nhận tất cả các khoản lệ phí được nộp theo Điều này và sau khi  trừ chi phí hợp lý phát sinh từ Cục Bản quyền theo Điều này (ngoài các  chi phí được trừ theo Điều (4) sẽ nộp số còn lại tại Cục dự trữ Liên  bang theo cách thức mà ban thư ký của Cục này hướng dẫn. Tất cả các quỹ  được lập bởi ban thư ký của cục này sẽ được đầu tư vào chứng khoán có  lãi của thị trường chứng khoán để phân phối sau này với sự tham gia của  Thư viện Quốc hội như đã qui định tại Điều luật này.</p>
<p align="justify">(3). Những người được phân phối các khoản lệ phí: Các  khoản lệ phí nhuận bút được nộp theo Điểm (2), phù hợp với các thủ tục  qui định tại Điểm (4) sẽ được phân phối tới các chủ sở hữu quyền tác giả  có các tác phẩm được bao hàm trong truyền sóng thứ cấp cho việc thu cá  nhân tại gia đình thực hiện thông qua tổ chức truyền hình qua vệ tinh  trong khoảng thời gian quyết toán được áp dụng là 6 tháng và có đơn nêu  yêu cầu tới Thư viện Quốc hội theo Điểm (4).</p>
<p align="justify">(4). Thủ tục phân phối: Các khoản chi phí nhuận bút  được nộp theo Điểm (2) sẽ được phân phối theo các thủ tục sau:</p>
<p align="justify">(A). Nộp đơn yêu cầu đối với các khoản lệ phí: Vào  tháng 7 hàng năm những người có yêu cầu về việc được hưởng các khoản lệ  phí theo giấy phép bắt buộc đối với truyền sóng thứ cấp cho việc thu cá  nhân tại gia đình, sẽ nộp đơn yêu cầu tới Thư viện Quốc hội phù hợp với  các yêu cầu mà Thư viện sẽ qui định trong qui chế. Trong phạm vi của  Điều này, bất kỳ người có yêu cầu nào có thể thảo thuận giữa họ với nhau  về tỷ lệ phân chia các khoản lệ phí theo giấy phép bắt buộc, có thể kết  hợp các yêu cầu của họ lại và nộp chung hoặc riêng lẻ hoặc có thể chỉ  định người đại diện chung để nhận các khoản thanh toán thay mặt họ.</p>
<p align="justify">(B). Xác định bất đồng; phân phối: Sau ngày mùng một  tháng tám hàng năm Thư viện Quốc hội sẽ xác định liệu có bất đồng tồn  tại liên quan đến việc phân phối các khoản lệ phí nhuận bút hay không.  Nếu Thư viện xác định là không tồn tại bất đồng như vậy thì sau khi khấu  trừ đi các chi phí quản lý hợp lý theo Điểm này, cơ quan này sẽ phân  phối các khoản lệ phí đó tới các chủ sở hữu quyền tác giả được quyền  nhận chúng, hoặc là tới các đại diện được chỉ định của họ. Nếu Thư viện  thấy là có bất đồng tồn tại thì theo qui định của Chương 8 Điều luật  này, Thư viện sẽ chỉ triệu tập Ban trọng tài nhuận bút quyền tác giả để  xác định việc phân phối các khoản lệ phí nhuận bút đó.</p>
<p align="justify">(C). Giữ lại các khoản lệ phí trong khi giải quyết  bất đồng: Trong khi đang giải quyết bất kỳ các bước nào theo qui định  tại Đoạn này, Thư viện Quốc hội sẽ giữ lại không phân phối khoản tiền để  giải thích thoả đáng tất cả các khiếu nại liên quan tới bất đồng tồn  tại, nhưng sẽ phải thận trọng trong việc tiến hành phân phối bất kỳ  khoản tiền nào không thuộc diện bất đồng.</p>
<p align="justify">(c) Điều chỉnh mức lệ phí nhuận bút:</p>
<p align="justify">(1). Phạm vi áp dụng và mức lệ phí nhuận bút: Tỷ lệ  lệ phí nhuận bút phải thanh toán theo Điểm (b) (1) (B). Sẽ có hiệu lực  cho tới tháng 12/1992, trừ phi các khoản lệ phí nhuận bút được xác định  theo Điểm (2), (3) và (4) của Khoản này; Sau ngày đó, lệ phí sẽ được xác  định hoặc là theo các thủ tục thoả thuận tự nguyện qui định tại Điểm  (2) hoặc là theo các thủ tục trọng tài bắt buộc qui định tại Điểm (3) và  (4).</p>
<p align="justify">(2). Lệ phí được xác định thông qua thoả thuận tự  nguyện:</p>
<p align="justify">(A). Thông báo bắt đầu các thủ tục: Vào hoặc trước  ngày 1/7/1991, Thư viện Quốc hội sẽ đưa ra một thông báo, được công bố  tại cơ quan đăng ký liên bang về sự bắt đầu có hiệu lực của các thủ tục  thoả thuận tự nguyện cho mục đích quyết định lệ phí nhuận bút sẽ được  thanh toán bởi lệ phí vệ tinh theo Khoản (b) (1) (B).</p>
<p align="justify">(B). Các thoả thuận: Tổ chức truyền hình qua vệ tinh,  các nhà phân phối và các chủ sở hữu quyền tác giả được quyền hưởng các  khoản lệ phí nhuận bút theo Điều này sẽ thoả thuận một cách có thiện chí  trong nỗ lực để đạt được một hoặc các thoả thuận tự nguyện về việc  thanh toán các khoản lệ phí nhuận bút. Các tổ chức truyền hình qua vệ  tinh, các nhà phân phối và các chủ sở hữu quyền tác giả có thể vào bất  kỳ thời điểm nào thoả thuận và chấp thuận về mức lệ phí nhuận bút đó, và  có thể chỉ định các đại diện chung để thoả thương chấp thuận việc thanh  toán các khoản lệ phí đó. Nếu các bên không xác định được các đại diện  chung, Thư viện Quốc hội sẽ chỉ định sau khi lấy ý kiến tham khảo của  các bên đối với bước thoả thuận này. Đối với từng bước của thoả thuận,  các bên tự chịu hoàn toàn các chi phí về các bước thoả thuận đó.</p>
<p align="justify">(C). Các thoả thuận ràng buộc các bên; nộp các thoả  thuận: Các thoả thuận tự nguyện được giao kết vào bất kỳ thời điểm nào  phù hợp với điểm này sẽ ràng buộc tất cả các tổ chức truyền hình qua vệ  tinh, các nhà phân phối, các chủ sở hữu quyền tác giả là các bên của  thoả thuận đó. Bản sao của các thoả thuận này được được nộp tới Cục Bản  quyền tác giả trong vòng 30 ngày sau khi ký kết phù hợp với quy chế mà  cơ quan đăng ký sẽ quy định.</p>
<p align="justify">(D). Thời hạn có hiệu lực của các thoả thuận: Nghĩa  vụ thanh toán các khoản lệ phí nhuận bút xác định theo thoả thuận tự  nguyện đã được nộp tới cơ quan đăng ký bản quyền theo quy định của Điểm  này sẽ có hiệu lực vào ngày ghi trong thoả thuận và sẽ duy trì hiệu lực  cho tới 31/12/1994.</p>
<p align="justify">(3). Mức lệ phí được xác lập thông qua trọng tài bắt  buộc:</p>
<p align="justify">(A). Thông báo bắt đầu các thủ tục: Vào hoặc trước  ngày 31/12/1991, Thư viện Quốc hội sẽ đưa ra một thông báo công bố tại  cơ quan đăng ký Liên bang về việc bắt đầu các thủ tục trọng tài nhằm mục  đích quyết định mức lệ phí nhuận bút hợp lý sẽ được thanh toán theo  Khoản (b) (1) (B) của một tổ chức truyền hình qua vệ tinh không thuộc  vào một bên của một thoả thuận tự nguyện được nộp tới Cục Bản quyền tác  giả theo Điểm (2). Các bước thủ tục trọng tài này được quy định cụ thể ở  Chương 8.</p>
<p align="justify">(B). Các nhân tố quyết định các khoản lệ phí nhuận  bút: Về việc xác định các khoản lệ phí nhuận bút theo Đoạn này, Ban  trọng tài nhuận bút quyền tác giả được thành lập theo Chương 8 sẽ xem  xét mức lệ phí trung bình phù hợp đối với một hệ thống truyền cáp về  quyền truyền sóng thứ cấp tới công chúng truyền sóng lần đầu của một  trạm phát sóng, giữa mức lệ phí được xác định theo bất kỳ một thoả thuận  tự nguyện nào đã được nộp tại Cục Bản quyền tác giả theo quy định tại  Điểm (2), và mức lệ phí đề nghị cuối cùng của các bên, trước khi tiến  hành các thủ tục theo Đoạn này, đối với truyền sóng thứ cấp của một trạm  phát chủ hoặc trạm phát hệ thống phục vụ cho việc thu xem cá nhân tại  nhà. Mức lệ phí này cũng được tính toán nhằm đạt được các mục tiêu sau:</p>
<p align="justify">(i). Nhằm tăng tối đa việc cung cấp các tác phẩm sáng  tạo tới công chúng.</p>
<p align="justify">(ii). Tạo điều kiện cho người chủ sở hữu quyền tác  giả sự đền bù xứng đáng đối với công việc sáng tạo của họ và đồng thời  để cho người sử dụng quyền TG có một mức thu nhập hợp lý trong điều kiện  kinh tế hiện tại.</p>
<p align="justify">(iii). Phản ánh được vai trò đáng kể của chủ sở hữu  quyền tác giả và người sử dụng tác phẩm trong việc đưa sản phẩm tới công  chúng thông qua đóng góp sáng tạo, đóng góp về công nghệ, đóng góp về  vốn, chi phí, rủi ro, và đóng góp vào việc mở ra một thị trường mới về  sự thể hiện sáng tạo và phương tiện truyền thông trong thông tin.</p>
<p align="justify">(iv). Giảm một cách tối đa bất kỳ nhân tố hủy hoại  nào ảnh hưởng tới cơ cấu các ngành công nghiệp và nói chung kìm hãm các  hoạt động công nghiệp.</p>
<p align="justify">(C). Thời hạn có hiệu lực của quyết định Ban trọng  tài hoặc quyết định của Thư viện: Nghĩa vụ thanh toán các khoản lệ phí  nhuận bút được xác định theo quyết định mà:</p>
<p align="justify">(i). Được đưa ra bởi Ban trọng tài nhuận bút quyền  tác giả tiến hành theo thủ tục trọng tài quy định tai Điểm này và được  phê chuẩn bởi Thư viện Quốc hội quy định tại Điều 802(f), hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Được xác định bởi Thư viện Quốc hội theo Điều  802 (f), sẽ bắt dầu hiệu lực theo quy định tại Điều 802(g).</p>
<p align="justify">(D). Chủ thể thuộc đối tượng áp dụng mức lệ phí nhuận  bút: Mức lệ phí nhuận bút quy định tại Đoạn (C) sẽ ràng buộc tất các  các tổ chức truyền hình qua vệ tinh, các nhà phân phối, và các chủ sở  hữu quyền tác giả không thuộc một trong các bên của một thoả thuận tự  nguyện được nộp tới Cục Bản quyền tác giả theo Điểm (2).</p>
<p align="justify">(d). Thuật ngữ: được sử dụng trong Điều này:</p>
<p align="justify">(1). Nhà phân phối: Thuật ngữ “nhà phân phối” có  nghĩa là một pháp nhân có ký kết hợp đồng phân phối truyền sóng thứ cấp  từ tổ chức truyền hình qua vệ tinh, và hoặc là theo một kênh riêng biệt  hoặc là kết hợp với các chương trình khác, cung cấp truyền sóng thứ cấp  hoặc là trực tiếp tới các đối tượng tiếp sóng thường kỳ riêng biệt phục  vụ việc thu xem cá nhân tại nhà hoặc là gián tiếp thông qua các pháp  nhân phân phối chương trình khác.</p>
<p align="justify">(2). Trạm phát hệ thống: Thuật ngữ “trạm phát hệ  thống” có nghĩa như quy định tại Điều 111(f) của Điều luật này, và bao  gồm bất kỳ trạm chung chuyển hoặc trạm chuyển tiếp vệ tinh đặt trên mặt  đất nào tái phát toàn bộ hoặc phần trọng yếu của tất các các chương  trình phát sóng của một trạm phát hệ thống.</p>
<p align="justify">(3). Trạm phát hệ thống lần đầu: Thuật ngữ “trạm phát  hệ thống lần đầu” có nghĩa là trạm phát hệ thống mà phát sóng hoặc tái  phát sóng dịch vụ chương trình cơ sở của một hệ thống quốc gia cụ thể.</p>
<p align="justify">(4). Truyền sóng lần đầu: Thuật ngữ “truyền sóng lần  đầu” có nghĩa như quy định tại Điều 111(f) của Điều luật này.</p>
<p align="justify">(5). Thu xem tại nhà: thuật ngữ “thu xem tại nhà” có  nghĩa là việc thu xem, phục vụ cho sử dụng cá nhân tại khu vực hộ gia  đình thông qua phương tiện thiết bị tiếp sóng qua vệ tinh được hoạt động  bởi một thành viên trong gia đình và chỉ phục vụ cho gia đình đó,  truyền sóng thứ cấp được truyền thông qua một tổ chức truyền hình qua vệ  tinh truyền sóng lần đầu của một trạm phát sóng truyền hình được cấp  phép của Uỷ ban truyền thông Liên bang.</p>
<p align="justify">(6). Tổ chức truyền hình qua vệ tinh: Thuật ngữ “tổ  chức truyền hình qua vệ tinh” có nghĩa là một pháp nhân mà sử dụng các  thiết bị vệ tinh của mình hoặc vệ tinh dịch vụ được cấp phép bởi Uỷ ban  truyền thông Liên bang, để thiết lập và điều hành kênh truyền thông cho  một tới nhiều điểm phân phối các tín hiệu của một trạm truyền hình, và  pháp nhân này sở hữu hoặc thuê mua thiết bị hoặc dịch vụ thông qua vệ  tinh nhằm mục đích cung cấp cho một tới nhiều điểm phân phối, ngoại trừ  trường hợp mà pháp nhân đó cung cấp sự phân phối này theo mức quy định  của Luật truyền thông năm 1934, không phải phân phối cho việc thu xem cá  nhân tại nhà.</p>
<p align="justify">(7). Truyền sóng thứ cấp: Thuật ngữ “truyền sóng thứ  cấp” có nghĩa như quy định tại Điều 111(f) của Điều luật này.</p>
<p align="justify">(8). Đối tượng tiếp sóng thường kỳ: Thuật ngữ “đối  tượng tiếp sóng thường kỳ” có nghĩa là các cá nhân thu truyền sóng thứ  cấp để xem tại nhà thông qua phương tiện truyền sóng thứ cấp của một tổ  chức truyền hình qua vệ tinh và thanh toán lệ phí cho dịch vụ đó trực  tiếp hoặc gián tiếp tới tổ chức truyền hình qua vệ tinh hoặc tới nhà  phân phối.</p>
<p align="justify">(9). Trạm phát chủ: Thuật ngữ “trạm phát chủ” có  nghĩa là trạm phát sóng truyền hình không phải là một trạm phát hệ  thống, được cấp phép bởi Uỷ ban truyền thông Liên bang đối với việc  truyền sóng thứ cấp qua vệ tinh.</p>
<p align="justify">(10). Hộ gia đình ngoài vùng phục vụ: thuật ngữ “hộ  gia đình ngoài vùng phục vụ” đối với một hệ thống truyền hình cụ thể, có  nghĩa là hộ gia đình mà:</p>
<p align="justify">(A). Không thể thu được tín hiệu truyền sóng không  gian cường độ loại B (như quy định của Uỷ ban truyền thông Liên bang)  của một trạm phát hệ thống lần đầu liên kết với trạm phát sóng này thông  qua việc sử dụng Ăng ten thu sóng đặt trên nóc nhà, và</p>
<p align="justify">(B). Trong vòng 90 ngày trước ngày mà hộ gia đình đặt  tiếp sóng thường kỳ này lần đầu hoặc đặt tiếp việc thu xem truyền sóng  thứ cấp thông qua tổ chức truyền hình qua vệ tinh của một trạm phát hệ  thống liên kết với trạm phát hệ thống này, đã không đặt hệ thống truyền  cáp cung cấp các tín hiệu của trạm phát hệ thống lần đầu liên kết với  trạm phát hệ thống này.</p>
<p align="justify">(e). Quy định đặc biệt của Điều này đối với truyền  sóng thứ cấp của các trạm phát sóng thông qua vệ tinh tới công chúng:  Không một quy định nào tại Điều 111 của Điều luật này hoặc quy định của  bất kỳ luật nào khác (ngoài quy định của Điều luật này) sẽ được giải  thích với nội dung là bất kỳ sự cho phép, miễn trừ, hoặc cấp phép nào mà  theo đó truyền sóng thứ cấp thông qua vệ tinh tới các máy thu đặt tại  nhà chương trình bao gồm truyền sóng lần đầu được thực hiện bởi một trạm  phát sóng hệ thống có thể được tiến hành mà không có sự đồng ý của chủ  sở hữu quyền tác giả các tác phẩm bao hàm trong chương trình đó.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 120: Phạm vi quyền độc quyền đối với tác  phẩm kiến trúc:</strong></p>
<p align="justify">(a). Các trình bầy hình ảnh được phép: Quyền tác giả  đối với một tác phẩm kiến trúc mà đã được xây dựng không bao gồm quyền  ngăn cấm việc tạo ra, phân phối, trình bầy tranh, hoạ, ảnh, hoặc các  trình bầy hình ảnh khác của tác phẩm, nếu công trình mà trên đó biểu  hiện tác phẩm được đặt trong, hoặc trong tầm nhìn từ, một nơi công cộng.</p>
<p align="justify">(b). Sửa đổi và dỡ bỏ công trình xây dựng: Không trái  với các quy định của Điều 106(2), chủ sở hữu công trình thể hiện một  tác phẩm kiến trúc có thể, không cần sự cho phép của tác giả hoặc chủ  chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm kiến trúc đó, thực hiện hoặc cho  phép thực hiện sự sửa đổi đối với công trình này, và dỡ bỏ hoặc cho phép  phá hủy công trình này.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 121: Hạn chế quyền độc quyền: tái bản  cho người mù hoặc những người tàn tật khác </strong></p>
<p align="justify">(a). Không trái với các quy định của Điều 106 và 710,  sẽ không phải là hành vi xâm phạm quyền tác giả nếu một pháp nhân được  phép tái bản hoặc phân phối các bản sao hoặc bản ghi của các tác phẩm đã  được công bố, các tác phẩm văn học phi kịch nghệ nếu các bản sao hoặc  bản ghi đã được tái bản hoặc phân phối dưới hình thức đặc biệt duy nhất  là để phục vụ cho sử dụng của người mù hoặc những người tàn tật khác.</p>
<p align="justify">(b).</p>
<p align="justify">(1). Các bản sao hoặc bản ghi được áp dụng theo Điều  này sẽ:</p>
<p align="justify">(A). Không được tái bản hoặc phân phối dưới một hình  thức nào khác hơn là dưới hình thức đặc biệt duy nhất là phục vụ cho sử  dụng của người mù hoặc những người tàn tật khác.</p>
<p align="justify">(B). Mang thông báo là bất kỳ việc tái bản hoặc phân  phối dưới hình thức nào khác dưới hình thức đặc biệt là hành vi xâm  phạm; và</p>
<p align="justify">(C). Bao gồm ký hiệu về bản quyền xác định rõ chủ sở  hữu quyền tác giả và ngày công bố gốc của tác phẩm.</p>
<p align="justify">(2). Các quy định của Khoản này sẽ không áp dụng đối  với các bài thi tiêu chuẩn hoá, kiểm tra trình độ hoặc kiểm tra thử và  các tài liệu liên quan đến chúng, hoặc không áp dụng đối với chương  trình máy tính, ngoại trừ một phần của chương trình này là ngôn ngữ  thông dụng của con người (bao gồm cả các mô tả về tác phẩm tạo hình) và  được trình bầy cho người sử dụng trong một khoá học thông thường về sử  dụng chương trình máy tính đó.</p>
<p align="justify">(c). Trong phạm vi điều này, thuật ngữ:</p>
<p align="justify">(1). “Pháp nhân được phép” có nghĩa là một tổ chức  phi lợi nhuận hoặc cơ quan nhà nước có nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp các  dịch vụ đặc biệt về giáo dục, đào tạo, xoá mù chữ hoặc nhu cầu tiếp cận  thông tin của người mù hoặc những người tàn tật khác;</p>
<p align="justify">(2). “Người mù hoặc những người tàn tật khác” có  nghĩa là những cá nhân mà có đủ điều kiện hoăc người mà có thể xác định  theo Luật có tên là “Luật cung cấp sách cho người mù lớn tuổi” thông qua  3/3/1931 (2 U.S.C. 135a; 46 Stat.1487) để nhận sách hoặc các ấn phẩm  được sản xuất dưới hình thức đặc biệt; và</p>
<p align="justify">(3). “Các hình thức đặc biệt” có nghĩa là dưới hình  thức chữ nổi, âm thanh, văn bản dưới dạng kỹ thuật số mà chỉ để phục vụ  cho sử dụng của người mù hoặc những người khuyết tật khác.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<div>
<hr /></div>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<h3><span style="color: #ff0000;">Chương 2</span></h3>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong><span style="color: #ff0000;">Chủ sở  hữu quyền tác giả và chuyển nhượng quyền tác giả</span></strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><em><strong>Điều</strong> </em></p>
<p align="justify">201. Chủ sở hữu quyền tác giả</p>
<p align="justify">202. Chủ sở hữu quyền tác giả độc lập với chủ sở hữu  đối tượng vật chất thể hiện của tác phẩm.</p>
<p align="justify">203. Chấm dứt sự chuyển nhượng và giấy phép đã được  tác giả cấp</p>
<p align="justify">204. Thực hiện chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác  giả</p>
<p align="justify">205. Đăng ký chuyển nhượng các các tài liệu khác</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 201: Chủ sở hữu quyền tác giả</strong></p>
<p align="justify">(a). Chủ sở hữu gốc: Quyền tác giả đối với tác phẩm  được bảo hộ theo Điều luật này trước hết thuộc về tác giả hoặc những tác  giả của tác phẩm. Các tác giả của một tác phẩm đồng tác giả là những  đồng sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm.</p>
<p align="justify">(b). Tác phẩm được tạo ra do thuê mướn: đối với tác  phẩm được tạo ra do thuê mướn, người sử dụng lao động hoặc những người  khác mà đối với những người này tác phẩm được sáng tạo cho họ thì được  coi là tác giả trong phạm vi Điều luật này, và, trừ phi các bên có thoả  thuận rõ ràng khác bằng văn bản đã được ký, những người đó sở hữu tất cả  các quyền thuộc quyền tác giả tác phẩm.</p>
<p align="justify">(c). Tác phẩm trong một tác phẩm hợp tuyển: quyền tác  giả tác phẩm của từng tác phẩm riêng biệt trong một tác phẩm hợp tuyển  là độc lập với quyền tác giả tác phẩm hợp tuyển như một tổng thể, và  trước hết thuộc về các tác giả của các tác phẩm riêng biệt đó. Nếu không  có sự chuyển nhượng rõ ràng quyền tác giả tác phẩm hoặc bất kỳ quyền  nào thuộc quyền tác giả tác phẩm, thì chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm  hợp tuyển chỉ giành được quyền nhân bản và phân phối tác phẩm riêng biệt  trong hợp tuyển như là một phần của tác phẩm hợp tuyển đó, bất kỳ sự  sửa đổi nào tác phẩm hợp tuyển đó, và bất kỳ sự tuyển tập nào tiếp theo  trong cùng một chủng loại.</p>
<p align="justify">(d). Chuyển nhượng sở hữu:</p>
<p align="justify">(1). Chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm có thể chuyển  nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền tác giả thông qua bất kỳ một phương  thức chuyển nhượng nào hoặc thông qua pháp luật hiện hành và có thể được  di chúc lại theo ý chí hoặc được để lại như tài sản cá nhân theo luật  áp dụng đối với việc hưởng di sản thừa kế không theo di chúc.</p>
<p align="justify">(2). Bất kỳ quyền độc quyền nào thuộc quyền tác giả  tác phẩm, bao hàm bất kỳ phần chia nhỏ nào thuộc bất kỳ quyền nào quy  định tại Điều 106, có thể được chuyển nhượng như theo quy định tại Điểm  (1) và sở hữu chúng một cách độc lập. Chủ sở hữu bất kỳ quyền riêng biệt  cụ thể nào được hưởng trong phạm vi quyền đó tất cả sự bảo hộ và các  biện pháp thi hành dành cho chủ sở hữu quyền tác giả theo Điều này.</p>
<p align="justify">(e). Chuyển nhượng ngoài ý muốn: Khi quyền sở hữu  quyền tác giả tác phẩm của cá nhân tác giả hoặc bất kỳ quyền riêng biệt  nào thuộc quyền tác giả tác phẩm, đã không được tự nguyện chuyển nhượng  trước đây bởi cá nhân tác giả đó, thì không một hành vi nào của bất kỳ  cơ quan nhà nước hoặc các cơ quan Chính Phủ khác nào hoặc các tổ chức  nhằm mục đích giành được hoặc chiếm đoạt, chuyển nhượng, hoặc thực hiện  bất kỳ quyền nào của chủ sở hữu đối với quyền tác giả tác phẩm hoặc bất  kỳ quyền độc quyền nào thuộc quyền tác giả tác phẩm, sẽ có hiệu lực theo  Điều luật này, ngoại trừ theo quy định tại Điều luật số 11.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 202: Quyền sở hữu quyền tác giả phẩm là  độc lập với quyền sở hữu đối tượng vật chất thể hiện tác phẩm:</strong></p>
<p align="justify">Quyền sở hữu quyền tác giả tác phẩm, hoặc bất kỳ  quyền độc quyền nào thuộc quyền tác giả tác phẩm là độc lập với quyền sở  hữu bất kỳ đối tượng vật chất thể hiện nào mà trên đối tượng vật chất  đó tác phẩm được thể hiện. Chuyển nhượng quyền sở hữu bất kỳ đối tượng  vật chất thể hiện tác phẩm nào kể cả bản sao hoặc bản ghi mà trên các  đối tượng vật chất này tác phẩm được định hình lần đầu, bản thân nó  không bao hàm việc chuyển nhượng quyền sở hữu bất kỳ quyền nào đối với  tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả đã thể hiện trên đối tượng vật chất  đó; cũng như trong trường hợp không có thoả thuận, chuyển nhượng quyền  sở hữu quyền tác giả tác phẩm hoặc bất kỳ quyền độc quyền nào thuộc  quyền tác giả tác phẩm cũng không bao hàm việc chuyển nhượng các quyền  sở hữu tài sản đối với bất kỳ đối tượng vật chất đã thể hiện tác phẩm  nào.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 203: Chấm dứt chuyển nhượng và cấp phép  mà đã được tác giả thực hiện:</strong></p>
<p align="justify">(a). Điều kiện đối với sự chấm dứt: Đối với bất kỳ  tác phẩm nào không phải là tác phẩm được làm do thuê mướn, chuyển nhượng  hoặc cấp phép quyền độc quyền hoặc không độc quyền quyền tác giả tác  phẩm hoăc bất kỳ quyền nào thuộc quyền tác giả tác phẩm được thực hiện  bởi tác giả vào ngày hoặc sau ngày 1/1/1978, trừ trường hợp theo thừa  kế, thuộc đối tượng chấm dứt thời hạn theo những điều kiện sau:</p>
<p align="justify">(1). Trong trường hợp sự cấp quyền đó được thực hiện  bởi một tác giả thì việc chấm dứt sự cấp quyền này có thể có hiệu lực  bởi tác giả đó hoặc nếu tác giả này chết, bởi người hoặc những người mà  theo Điểm (2) của Khoản này sở hữu hoặc được hưởng quyền thực hiện quyền  của mình đối với lợi ích từ sự chấm dứt của tác giả đó có tổng số trên  50%. Trong trường hợp sự cấp quyền được thực hiện bởi hai hoặc nhiều tác  giả của một tác phẩm đồng tác giả, việc chấm dứt cấp quyền này có thể  có hiệu lực bởi đa số tác giả đã thực hiện sự cấp quyền đó; nếu bất kỳ  tác giả nào chết thì lợi ích từ sự chấm dứt của bất kỳ tác giả nào có  thể được thực hiện theo phần bởi người hoặc những người mà theo Điểm (2)  của Khoản này sở hữu hoặc được hưởng quyền thực hiện quyền của mình đối  với lợi ích từ sự chấm dứt của tác giả đó có tổng số trên 50%.</p>
<p align="justify">(2). Khi một tác giả chết, lợi ích từ sự chấm dứt của  tác giả được sở hữu hoặc có thể được thực hiện bởi người vợ hoặc chồng  goá hoặc con cái hoặc cháu chắt của họ theo quy định sau:</p>
<p align="justify">(A). Người vợ hoặc chồng goá sở hữu toàn bộ lợi ích  từ sự chấm dứt của tác giả đó trừ phi có bất kỳ một người con cái hoặc  cháu chắt nào của tác giả còn sống, và trong trường hợp này thì người vợ  hoặc chồng goá sở hữu 50 % lợi ích của tác giả;</p>
<p align="justify">(B). Con cái còn sống của tác giả, và con cái còn  sống của những người con đã chết của tác giả sở hữu toàn bộ lợi ích từ  sự chấm dứt của tác giả trừ phi có người vợ hoặc chồng goá của tác giả,  và trong trường hợp này thì quyền sở hữu 50 % lợi ích của tác giả và  được chia giữa họ với nhau;</p>
<p align="justify">(C). Các quyền của con cái và cháu chắt của tác giả  trong tất cả các trường hợp được phân chia giữa họ với nhau và được thực  hiện theo tỷ lệ trên cơ sở thuỳ thuộc vào số con cháu của tác giả được  đại diện; phần của người con đã chết của tác giả trong lợi ích từ sự  chấm dứt có thể chỉ được thực hiện thông qua hành vi của đa số người con  của người đó.</p>
<p align="justify">(3). Sự chấm dứt cấp quyền có thể có hiệu lực vào bất  kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian 5 năm bắt đầu từ cuối của năm  thứ 35 kể từ ngày thực hiện sự cấp quyền đó; hoặc, nếu sự cấp quyền bao  hàm của quyền công bố tác phẩm, khoảng thời gian này bắt đầu từ cuối năm  thứ 35 kể từ ngày công bố tác phẩm theo sự cấp quyền hoặc bắt đầu từ  cuối năm thứ 40 kể từ ngày thực hiện sự cấp quyền, tuỳ thuộc và thời hạn  nào kết thúc trước.</p>
<p align="justify">(4). Sự chấm dứt này sẽ có hiệu lực thông qua việc  gửi trước một thông báo bằng văn bản được ký bởi số người hoặc tỷ lệ  người được hưởng lợi ích từ sự chấm dứt theo quy định của Điểm  (1)&amp;(2) của Khoản này hoặc thông qua các đại diện được uỷ nhiệm toàn  quyền, tới người được cấp quyền hoặc những người kế vị hợp pháp của  người được cấp quyền.</p>
<p align="justify">(A). Thông báo này sẽ tuyên bố ngày có hiệu lực của  sự chấm dứt cấp quyền mà sẽ rơi vào khoảng thời gian 5 năm như quy định  tại Đoạn (3) của Điểm này và thông báo này sẽ được gửi trước 10 năm  nhưng không được sau 2 năm trước ngày đó. Bản sao của thông báo sẽ được  đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả trước ngày có hiệu lực của sự chấm dứt  như là điều kiện đối với việc có hiệu lực.</p>
<p align="justify">(B). Thông báo sẽ tuân theo hình thức, nội dung và  cách thức gửi như những yêu cầu mà cơ quan đăng ký quyền tác giả sẽ quy  định trong quy chế.</p>
<p align="justify">(5). Chấm dứt sự cấp quyền có thể có hiệu lực không  phụ thuộc vào bất kỳ thoả thuận nào trái ngược kể cả thoả thuận về việc  làm di chúc hoặc thực hiện bất kỳ một sự cấp quyền nào trong tương lai.</p>
<p align="justify">(b). Hiệu lực của sự chấm dứt: Vào ngày sự chấm dứt  có hiệu lực, tất cả các quyền mà theo sự cấp quyền này bao hàm thông qua  sự cấp quyền bị chấm dứt sẽ lại thuộc về tác giả, những tác giả và  những người khác sở hữu lợi ích từ sự chấm dứt theo Điểm (1)&amp;(2) của  Khoản (a), bao hàm cả những người chủ sở hữu không cùng ký vào thông  báo về sự chấm dứt theo Điểm (4) của Khoản (a), nhưng với những hạn chế  sau:</p>
<p align="justify">(1). Tác phẩm phái sinh được sáng tạo theo sự cho  phép của sự cấp quyền trước khi sự cấp quyền này chấm dứt có thể tiếp  tục được sử dụng theo các Điều khoản của sự cấp quyền sau khi sự cấp  quyền này chấm dứt, nhưng đặc quyền này không được mở rộng đối với việc  sáng tạo các tác phẩm phái sinh khác dựa trên tác phẩm được bảo hộ bao  hàm trong sự cấp quyền đó sau khi sự cấp quyền này chấm dứt.</p>
<p align="justify">(2). Các quyền trong tương lai sẽ trở lại theo sự  chấm dứt cấp quyền bắt đầu tùy thuộc vào ngày thông báo về sự chấm dứt  đã được gửi đi như quy định tại Điểm (4) của Khoản (a). Các quyền này  thuộc về tác giả, những tác giả và những người khác có tên trong, và có  tỷ phần lợi ích theo quy định tại Điểm (1)&amp;(2) của Khoản này.</p>
<p align="justify">(3). Tuỳ thuộc vào các quy định tại Điểm (4) của  Khoản này, sự cấp quyền tiếp theo, hoặc thoả thuận để thực hiện cấp  quyền tiếp theo bất kỳ quyền nào bao hàm trong sự cấp quyền đã chấm dứt  chỉ có hiệu lực nếu nó được ký bởi cùng một số lượng và tỷ lệ chủ sở hữu  như được yêu cầu đối với việc chấm dứt cấp quyền theo Điểm (1)&amp;(2)  của Khoản (a) mà đối với những người này quyền đó thuộc về họ theo quy  định của Điểm (2) của Khoản này. Sự cấp quyền tiếp theo hoặc thoả thuận  để thực hiện cấp quyền tiếp theo sẽ có hiệu lực đối với tất cả những  người mà đối với những người này quyền bao hàm trong sự cấp quyền thuộc  về họ theo Điểm (2) của Khoản này, kể cả những người mà không cùng ký  vào sự cấp quyền. Nếu bất kỳ người nào chết sau khi các quyền theo sự  cấp quyền đã chấm dứt thuộc về người này thì người đại diện hợp pháp,  người thừa hưởng hoặc người thừa kế theo Luật của người này sẽ đại diện  cho người đó thực hiện theo quy định của Điểm này.</p>
<p align="justify">(4). Sự cấp quyền tiếp theo hoặc thoả thuận để thực  hiện cấp quyền tiếp theo bất kỳ quyền nào bao hàm trong sự cấp quyền đã  chấm dứt chỉ có hiệu lực nếu nó được thực hiện sau ngày chấm dứt có hiệu  lực. Tuy nhiên, ngoại trừ thoả thuận đối với sự cấp quyền tiếp theo có  thể được thực hiện giữa những người theo quy định của Điểm (3) của Khoản  này và người được cấp quyền gốc hoặc những người thừa kế của người này,  sau khi thông báo về sự chấm dứt đã được gửi theo quy định của Điểm (4)  của Khoản (a).</p>
<p align="justify">(5). Chấm dứt cấp quyền theo Khoản này chỉ có hiệu  lực đối với những quyền bao hàm trong sự cấp quyền đó phát sinh theo  Điều luật này và không ảnh hưởng tới các quyền phát sinh theo bất kỳ  Luật của liên bang, các Bang hoặc của nước nào khác.</p>
<p align="justify">(6). Trừ phi và cho tới khi sự chấm dứt có hiệu lực  theo Điểm này việc cấp quyền, nếu không có quy định khác, tiếp tục có  hiệu lực trong thời hạn bảo hộ quyền tác giả theo quy định của Điều luật  này.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 204: Thực hiện chuyển nhượng quyền sở  hữu quyền tác giả:</strong></p>
<p align="justify">(a). Chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả ngoài  các quy định khác của pháp luật hiện hành, sẽ không có hiệu lực trừ phi  hợp đồng về sự chuyển nhượng hoặc biên bản ghi nhớ về sự chuyển nhượng  được làm bằng văn bản và được ký bởi chủ sở hữu các quyền bao hàm trong  sự chuyển nhượng đó hoặc các đại diện được uỷ quyền hợp pháp của người  chủ sở hữu này.</p>
<p align="justify">(b). Chứng chỉ xác nhận không phải là yêu cầu đối với  việc có hiệu lực của sự chuyển nhượng nhưng là chứng cớ hiển nhiên của  việc thi hành chuyển nhượng nếu:</p>
<p align="justify">(1). Đối với những trường hợp chuyển nhượng được thực  hiện tại Hoa Kỳ, chứng chỉ được ban hành bởi một người có thẩm quyền đã  tuyên thệ tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Đối với những trường hợp chuyển nhượng được thực  hiện tại nước ngoài, chứng chỉ được ban hành bởi một công chức ngoại  giao hoặc lãnh sự của Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ hoặc bởi người có thẩm quyền  đã tuyên thệ mà thẩm quyền này được phê chuẩn thông qua một xác nhận  của công chức đó.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 205: Chứng nhận chuyển nhượng và các tài  liệu:</strong></p>
<p align="justify">(a). Điều kiện đối với việc chứng nhận: Bất kỳ sự  chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả nào hoăc bất kỳ các tài liệu  nào khác thuộc về quyền tác giả có thể được xác nhận tại Cục Bản quyền  tác giả nếu các tài liệu này được nộp để xác nhận có chữ ký chuẩn của  người thực hiện chuyển nhượng, hoặc nếu các tài liệu này được gửi kèm  theo cam đoan hoặc công chứng rằng đó là bản sao thực của của các tài  liệu đã được ký đó.</p>
<p align="justify">(b). Chứng chỉ chứng nhận: Cơ quan đăng ký, sau khi  nhận tài liệu như quy định tại Khoản (a) và khoản lệ phí quy định tại  Điều 708, chứng nhận vào tài liệu đó và trả lại chúng cùng với chứng chỉ  chứng nhận.</p>
<p align="justify">(c). Chứng nhận như một thông báo hữu ích: Chứng nhận  tài liệu tại Cục Bản quyền tác giả sẽ trao cho tất cả mọi người một  thông báo hữu ích về sự kiện được tuyên bố trong tài liệu được chứng  nhận, nhưng chỉ khi:</p>
<p align="justify">(1). Tài liệu và các giấy tờ kèm theo chúng đặc biệt  mô tả những gì thuộc về tác phẩm, sau khi tài liệu này được đóng thêm  phụ lục bởi Cục Bản quyền tác giả để có thể được tìm thấy thông qua việc  tra cứu hợp lý theo tiêu đề hoặc số đăng ký tác phẩm; và</p>
<p align="justify">(2). Việc đăng ký được thực hiện đối với tác phẩm.</p>
<p align="justify">(d). Quyền ưu tiên trong những trường hợp chuyển  nhượng có xung đột: Giữa hai trường hợp chuyển nhượng có xung đột,  trường hợp chuyển nhượng được thực hiện có ưu tiên trước nhất nếu trường  hợp này đã được chứng nhận theo cách thức yêu cầu để đưa ra thông báo  hữu ích như quy định tại Khoản (c), trong vòng một tháng sau khi thi  hành việc chuyển nhượng này tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ hoặc trong vòng 2  tháng sau khi thi hành việc chuyển nhượng này ở ngoài Hợp Chủng Quốc Hoa  Kỳ, hoặc vào bất kỳ thời điểm nào trước khi chứng nhận theo cách thức  yêu cầu này của chuyển nhượng sau. Ngược lại, việc chuyển nhượng sau  được ưu tiên nếu được chứng nhận trước nhất theo cách thức yêu cầu này,  và nếu được thực hiện một cách hữu lý, về sự đền bù thoả đáng hoặc trên  cơ sở ràng buộc lời hứa trả tiền nhuận bút, và không có thông báo của  việc chuyển nhượng trước.</p>
<p align="justify">(e). Quyền ưu tiên trong những trường hợp xung đột  chuyển nhượng quyền sở hữu và giấy phép không độc quyền: Giấy phép không  độc quyền, không phụ thuộc vào việc có được chứng nhận hay không, sẽ  giành được quyền ưu tiên trước trường hợp xung đột chuyển nhượng quyền  sở hữu quyền tác giả nếu giấy phép này có bằng chứng là văn bản viết  được ký bởi chủ sở hữu của các quyền được cấp phép hoặc đại diện được uỷ  nhiệm toàn quyền của chủ sở hữu này, và nếu:</p>
<p align="justify">(1). Giấy phép này đã được cấp trước khi thi hành sự  chuyển nhượng; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Giấy phép này được cấp một cách hữu lý trước khi  chứng nhận chuyển nhượng và không có thông báo về sự chuyển nhượng đó.</p>
<div>
<hr /></div>
<p align="justify"><strong> </strong><strong> </strong></p>
<h3><span style="color: #ff0000;">Chương 3</span></h3>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong><span style="color: #ff0000;">Thời hạn  bảo hộ quyền tác giả</span> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><em><strong>Điều</strong> </em></p>
<p align="justify">301. Quyền ưu tiên đối với các Luật khác</p>
<p align="justify">302. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: tác phẩm được  sáng tạo vào hoặc sau ngày 1/1/1978</p>
<p align="justify">303. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: tác phẩm được  sáng tạo nhưng không công bố hoặc được bảo hộ trước ngày 1/1/1978</p>
<p align="justify">304. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: các quyền tác giả  còn tồn tại</p>
<p align="justify">305. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: ngày kết thúc bảo  hộ</p>
<p align="justify"><strong> </strong><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong>Điều 301: Quyền ưu tiên đối với các Luật  khác:</strong></p>
<p align="justify">(a). Vào hoặc sau ngày 1/1/1978, tất cả các quyền hợp  pháp hoặc hợp lý mà tương đương với bất kỳ các quyền độc quyền nào  thuộc phạm vi điều chỉnh chung của quyền tác giả như quy định tại Điều  106 đối với những tác phẩm của tác giả mà được định hình dưới một dạng  vật chất thể hiện hữu hình và thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả như  quy định tại Điều 102 và 103, không phụ thuộc vào việc được sáng tạo  trước hoặc sau ngày này và không phụ thuộc vào việc đã công bố hoặc chưa  công bố, được điều chỉnh hoàn toàn thông qua Điều luật này. Do vậy,  không một người nào được hưởng bất kỳ quyền hợp pháp hoặc hợp lý nào đối  với bất kỳ tác phẩm nào theo Luật thông lệ hoặc theo Luật của bất kỳ  một Bang nào.</p>
<p align="justify">(b). Không một quy định nào trong Điều luật này bãi  bỏ hoặc giới hạn bất kỳ một quyền hoặc biện pháp thi hành nào theo Luật  thông lệ hoặc Luật của bất kỳ Bang nào đối với:</p>
<p align="justify">(1). Đối tượng điều chỉnh mà không thuộc đối tượng  bảo hộ quyền tác giả như quy định tại Điều 102 và 103, bao gồm các tác  phẩm của tác giả không được định hình dưới bất kỳ dạng vật chất thể hiện  hữu hình nào; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Bất kỳ một nguyên nhân khởi kiện nào phát sinh  từ một cam kết nào bắt đầu trước ngày 1/1/1978.</p>
<p align="justify">(3). Các hành vi xâm phạm các quyền hợp pháp hoặc hợp  lý mà không tương đương với bất kỳ một quyền độc quyền nào thuộc phạm  vi chung của quyền tác giả như quy định tại Điều 106; hoặc</p>
<p align="justify">(4). Ranh giới bang và địa phương, bảo tồn lịch sử,  các mã hiệu khu vực, công trình liên quan đến tác phẩm kiến trúc được  bảo hộ theo Điều 102 (a)(8).</p>
<p align="justify">(c). Đối với các bản ghi âm đã được ghi trước ngày  15/2/1972, bất kỳ quyền hoặc các biện pháp thực thi nào theo Luật thông  lệ hoặc theo Luật của các Bang sẽ không bị bãi bỏ hoặc hạn chế theo Điều  luật này cho tới ngày 15/2/2047. Các quy định về quyền ưu tiên áp dụng  luật tại Khoản (a) sẽ áp dụng đối với bất kỳ các quyền hoặc các biện  pháp thực thi nào thuộc bất kỳ trường hợp nào có hành vi phát sinh từ  cam kết bắt đầu vào hoặc sau ngày 14/2/2047. Không trái với quy định tại  Điều 303, không một bản ghi âm nào đã được ghi trước ngày 15/2/1972 sẽ  phụ thuộc vào quy định về quyền tác giả theo Điều luật này trước, vào  hoặc sau ngày 15/2/2047.</p>
<p align="justify">(d). Không một quy định nào trong Điều luật này bãi  bỏ hoặc hạn chế bất kỳ một quyền hoặc các biện pháp thực thi nào theo  bất kỳ một Quy chế Liên bang nào khác.</p>
<p align="justify">(e). Phạm vi quyền ưu tiên áp dụng luật Liên bang  theo Điều này không có hiệu lực thông qua việc gia nhập của Hợp Chủng  Quốc Hoa Kỳ vào Công ước BERNE hoặc hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp  Chủng Quốc Hoa Kỳ theo Công ước đó.</p>
<p align="justify">(f).</p>
<p align="justify">(1). Vào hoặc sau ngày có hiệu lực quy định tại Điều  610(a) của Luật về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm  1990, tất cả các quyền hợp pháp hoặc hợp lý mà tương đương bất kỳ quyền  nào nêu tại Điều 106A về các tác phẩm nghệ thuật tạo hình mà đối với các  tác phẩm này các quyền nêu tại Điều 106A áp dụng, chỉ được điều chỉnh  bởi Điều 106A và Điều 113(d) và các quy định của Điều luật này có liên  quan đến các Điều đó. Do đó, không một người nào được hưởng bất kỳ quyền  đó hoặc quyền tương đương đối với bất kỳ tác phẩm nghệ thuật tạo hình  theo Luật thông lệ hoặc Luật của bất kỳ Bang nào.</p>
<p align="justify">(2). Không điều gì của Điểm (1) bãi bỏ hoặc hạn chế  bất kỳ quyền hoặc các biện pháp thực thi nào theo Luật thông lệ hoặc  Luật của các Bang đối với:</p>
<p align="justify">(A). Bất kỳ vụ việc nào mà hành vi phát sinh từ những  cam kết bắt đầu trước ngày có hiệu lực quy định tại Điều 610(a) của  Luật về các quyền đối với tác phẩm nghệ thuật tạo hình năm 1990;</p>
<p align="justify">(B). Các hành vi xâm phạm các quyền hợp pháp hoặc hợp  lý nào mà không tương đương với bất kỳ quyền nào nêu tại Điều 106A về  tác phẩm nghệ thuật tạo hình; hoặc</p>
<p align="justify">(C). Các hành vi xâm phạm các quyền hợp pháp hoặc hợp  lý mà mở rộng quá cuộc đời của tác giả.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 302: Thời hạn bảo hộ: các tác phẩm được  sáng tạo vào hoặc sau ngày 1/1/1978.</strong></p>
<p align="justify">(a). Quy định chung: quyền tác giả đối với tác phẩm  được sáng tạo vào hoặc sau ngày 1/1/1978, tồn tại từ ngày tác phẩm được  sáng tạo và , ngoại trừ trường hợp quy định tại các Khoản tiếp theo, kéo  dài một thời hạn là cả cuộc đời của tác giả và 50 năm sau khi tác giả  chết.</p>
<p align="justify">(b). Các tác phẩm đồng tác giả: trong trường hợp tác  phẩm đồng tác giả được sáng tạo bởi hai hay nhiều tác giả mà không thuộc  trường hợp sáng tạo tác phẩm do thuê mướn, quyền tác giả kéo dài một  thời hạn là cả cuộc đời của tác giả cuối cùng còn sống và 50 năm sau khi  tác giả còn sống cuối cùng đó chết.</p>
<p align="justify">(c). Tác phẩm khuyết danh, ký danh và sáng tạo do  thuê mướn: đối với các tác phẩm khuyết danh, ký danh hoặc sáng tạo do  thuê mướn, quyền tác giả kéo dài một thời hạn là 70 năm kể từ năm công  bố lần đầu của tác phẩm, hoặc một thời hạn là 100 năm kể từ năm sáng tạo  tác phẩm, tuỳ thuộc vào thời hạn nào kết thúc trước. Nếu trước khi kết  thúc các thời hạn đó mà xác định được một hoặc nhiều tác giả của tác  phẩm khuyết danh, ký danh được phát hiện theo tờ khai đăng ký được thực  hiện đối với tác phẩm đó theo Khoản (a) hoặc (d) của Điều 408, hoặc theo  hồ sơ quy định tại Điểm này, quyền tác giả đối với tác phẩm sẽ kéo dài  một thời hạn theo quy định tại Khoản (a) hoặc (b), trên cơ sở cuộc đời  của tác giả hoặc các tác giả đã được xác định. Bất kỳ người nào có lợi  ích từ quyền tác giả đối với tác phẩm khuyết danh hoặc ký danh có thể  vào bất kỳ thời điểm nào chứng nhận, trong các hồ sơ được lưu tại Cục  Bản quyền tác giả cho mục đích này, một bản tuyên bố chỉ rõ một hoặc  nhiều tác giả của tác phẩm; bản tuyên bố này cũng sẽ chỉ rõ người làm  bản tuyên bố, phạm vi lợi ích của người này, nguồn của thông tin được  ghi nhận và các tác phẩm cụ thể chịu ảnh hưởng, và sẽ phải tuân thủ theo  các yêu cầu về hình thức và nội dung mà Cơ quan đăng ký quyền tác giả  sẽ quy định trong quy chế.</p>
<p align="justify">(d). Các ghi nhận về việc tác giả chết: Bất kỳ người  nào có lợi ích trong quyền tác giả có thể vào bất kỳ thời điểm nào ghi  nhận tại Cục Bản quyền tác giả một tuyên bố về ngày chết của tác giả của  một tác phẩm được bảo hộ hoặc tuyên bố rằng tác giả đó vẫn còn sống vào  một ngày cụ thể nào đó. Tuyên bố này sẽ chỉ rõ người làm bản tuyên bố,  phạm vi lợi ích của người này và nguồn của thông tin được ghi nhận, và  phải tuân thủ theo các yêu cầu về hình thức và nội dung mà Cơ quan đăng  ký sẽ quy định trong quy chế. Cơ quan đăng ký sẽ lưu thông tin ghi nhận  hiện tại liên quan đến cái chết của tác giả tác phẩm được bảo hộ, trên  cơ sở những tuyên bố được ghi nhận này và các dữ liệu bao hàm trong bất  kỳ ghi nhận nào của Cục Bản quyền tác giả hoặc các nguồn tham khảo khác,  trong phạm vi mà Cơ quan đăng ký xét thấy có thể thực hiện được.</p>
<p align="justify">(e). Giả định về cái chết của tác giả: sau thời hạn  70 năm kể từ năm công bố lần đầu tác phẩm hoặc thời hạn 100 năm kể từ  năm sáng tạo tác phẩm, tuỳ thuộc vào thời hạn nào kết thúc trước, bất kỳ  người nào mà nhận được từ Cục Bản quyền tác giả chứng chỉ xác nhận là  các ghi nhận quy định tại Khoản (d) không chỉ rõ là không có một điều gì  để khảng định rằng tác giả của tác phẩm đang còn sống hoặc đã chết chưa  được 50 năm trước đó, thì người này được hưởng quyền lợi từ giả định là  tác giả đó đã chết ít nhất là được 50 năm. Dựa vào thiện trí trên cơ sở  của giả định này sẽ là cơ sở đầy đủ để biện minh trước bất kỳ một khiếu  kiện vi phạm theo Điều luật này.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 303: Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: các  tác phẩm đã được sáng tạo nhưng không được công bố hoặc có quyền tác giả  trước ngày 1/1/1978.</strong></p>
<p align="justify">Quyền tác giả đối với tác phẩm được sáng tạo trước  ngày 1/1/1978, nhưng không thuộc lĩnh vực công cộng trước thời điểm này  hoặc có quyền tác giả, tồn tại từ ngày 1/1/1978, và kéo dài một thời hạn  quy định tại Điều 302. Tuy nhiên, trong đó không một trường hợp nào  thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm đó kết thúc trước  ngày 31/12/2002; và nếu tác phẩm này được công bố vào hoặc trước ngày  31/12/2002, thời hạn bảo hộ quyền tác giả sẽ không kết thúc trước ngày  31/12/2027.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 304: Thời hạn bảo hộ quyền tác giả: các  tác phẩm hiện có:</strong></p>
<p align="justify">(a). Quyền tác giả có thời hạn bảo hộ lần đầu vào  ngày 1/1/1978:</p>
<p align="justify">(1).</p>
<p align="justify">(A). Bất kỳ quyền tác giả nào trong đó thời hạn bảo  hộ lần đầu của nó tiếp tục tồn tại vào ngày 1/1/1978, sẽ kéo dài một  thời hạn là 28 năm từ ngày tác phẩm đó bị chiếm hữu nguyên thuỷ.</p>
<p align="justify">B). Trong trường hợp:</p>
<p align="justify">(i). Bất kỳ tác phẩm được công bố sau khi tác giả  chết nào hoặc của bất kỳ ấn phẩm định kỳ, bách khoa toàn thư, hoặc tác  phẩm hợp tuyển khác mà quyền tác giả của tác phẩm này bị chiếm hữu  nguyên thuỷ bởi chủ sở hữu của tác phẩm đó, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Bất kỳ tác phẩm có quyền tác giả nào thuộc về  tổ chức (ngoài những người được chuyển nhượng hoặc cấp phép bởi cá nhân  tác giả) hoặc thuộc về người chủ mà đối với người này tác phẩm được tạo  ra do thuê mướn,</p>
<p align="justify">Người chủ sở hữu quyền tác giả này sẽ được hưởng sự  mở rộng và nối tiếp thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với các tác phẩm  đó một thời hạn là 47 năm nữa.</p>
<p align="justify">(C). Đối với trường hợp bất kỳ tác phẩm có quyền tác  giả nào bao hàm cả sự đóng góp của cá nhân một tác giả trong một ấn phẩm  định kỳ hoặc bách khoa toàn thư hoặc tác phẩm hợp tuyển khác:</p>
<p align="justify">(i). Tác giả của những tác phẩm đó, nếu tác giả còn  sống,</p>
<p align="justify">(ii). Vợ hoặc chồng goá, hoặc con cái của tác giả, vợ  hoặc chồng goá của những người con không còn sống của tác giả, hoặc</p>
<p align="justify">(iii). Những người thực hiện di chúc của tác giả, nếu  tác giả, vợ hoặc chồng goá, hoặc con cái của tác giả không còn sống,  hoặc</p>
<p align="justify">(iv). Người có họ kế tiếp của tác giả, trong trường  hợp không có di chúc,</p>
<p align="justify">sẽ được hưởng sự mở rộng và nối tiếp thời hạn bảo hộ  quyền tác giả đối với các tác phẩm đó một thời gian 47 năm nữa.</p>
<p align="justify">(2).</p>
<p align="justify">(A). Vào thời điểm kết thúc thời hạn bảo hộ quyền tác  giả lần đầu đối với tác phẩm quy định tại Điểm (1)(B) của Khoản này,  quyền tác giả sẽ kéo dài một thời hạn mở rộng và nối tiếp 47 năm nữa,  trong trường hợp:</p>
<p align="justify">(i). Nếu một đơn đăng ký yêu cầu hưởng thời hạn thêm  được gửi tới Cục Bản quyền tác giả trong vòng một năm trước khi kết thúc  thời hạn quyền tác giả lần đầu, và yêu cầu này được đăng ký, sẽ thuộc  về chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm đó, người được hưởng quyền yêu  cầu nối tiếp thời hạn quyền tác giả và thời điểm đơn được gửi, hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu không một đơn nào được nộp hoặc yêu cầu  theo đơn này không được đăng ký, vào thời điểm bắt đầu của thời hạn  thêm, sẽ thuộc về người hoặc tổ chức mà đã là chủ sở hữu của quyền tác  giả vào ngày cuối cùng của thời hạn quyền tác giả đầu tiên.</p>
<p align="justify">(B). Vào thời điểm kết thúc thời hạn quyền tác giả  lần đầu đối với với tác phẩm quy định tại Điểm (1)(C) của Khoản này,  quyền tác giả sẽ kéo dài một thời hạn mở rộng và nối tiếp một thời gian  47 năm nữa, trong trường hợp:</p>
<p align="justify">(i). Nếu một đơn đăng ký yêu cầu thời hạn thêm này đã  được nộp tại Cục Bản quyền tác giả trong vòng một năm trước khi kết  thúc thời hạn quyền tác giả lần đầu, và yêu cầu này được chứng nhận, vào  thời điểm bắt đầu thời hạn thêm, sẽ thuộc về bất kỳ người nào được  hưởng quyền theo quy định tại Điểm (1)(C) đối với việc mở rộng và nối  tiếp quyền tác giả vào thời điểm đơn được nộp; hoặc</p>
<p align="justify">(ii). Nếu không một đơn nào được nộp hoặc yêu cầu  theo đơn này đã không được đăng ký,vào điểm bắt đầu của thời hạn thêm,  sẽ thuộc về bất kỳ người nào được hưởng quyền theo Điểm (1)(C) vào ngày  cuối cùng của thời hạn quyền tác giả lần đầu, đối với việc mở rộng và  nối tiếp quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(3).</p>
<p align="justify">(A). Đơn đăng để ký yêu cầu mở rộng và nối tiếp thời  hạn quyền tác giả đối với tác phẩm có thể được nộp tới Cục Bản quyền tác  giả:</p>
<p align="justify">(i). Trong vòng một năm trước thời điểm kết thúc thời  hạn quyền tác giả lần đầu bởi bất kỳ người nào được hưởng quyền theo  quy định tại Điểm (1)(B) hoặc (C) đối với thời hạn 47 năm hưởng thêm; và</p>
<p align="justify">(ii). Vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời hạn  mở rộng và nối tiếp quyền tác giả bởi bất kỳ người nào mà đối với người  này thời hạn hưởng thêm thuộc về họ theo Điểm (2)(A) hoặc (B), hoặc bởi  bất kỳ thừa kế hoặc người được uỷ quyền của người này, nếu đơn được nộp  theo tên của người đó.</p>
<p align="justify">(B). Các đơn này không phải là điều kiện của việc mở  rộng và nối tiếp thời hạn quyền tác giả đối với tác phẩm một thời gian  47 năm nữa.</p>
<p align="justify">(4).</p>
<p align="justify">(A). Nếu một đơn để đăng ký yêu cầu về việc mở rộng  và nối tiếp thời hạn quyền tác giả đối với tác phẩm không được nộp trong  vòng một năm trước thời điểm kết thúc thời hạn quyền tác giả lần đầu  đối với tác phẩm, hoặc nếu yêu cầu theo đơn này đã không được đăng ký,  thì một tác phẩm phái sinh được sáng tạo theo sự cho phép của một sự cấp  quyền hoặc cấp phép bản quyền được thực hiện trước thời điểm kết thúc  thời hạn quyền tác giả lần đầu có thể tiếp tục được sử dụng theo các  điều khoản của sự cấp quyền đó trong thời hạn mở rộng và nối tiếp quyền  tác giả mà không vi phạm quyền tác giả, miễn là sự sử dụng đó không mở  rộng tới việc sáng tạo trong thời hạn mở rộng và nối tiếp quyền tác giả  các tác phẩm phái sinh khác trên cơ sở tác phẩm có quyền tác giả bao hàm  trong sự cấp phép đó.</p>
<p align="justify">(B). Nếu đơn để đăng ký yêu cầu mở rộng và nối tiếp  thời hạn quyền tác giả đối với tác phẩm được nộp trong vòng một năm  trước thời điểm kết thúc thời hạn,và yêu cầu đó được đăng ký, chứng nhận  về đăng ký này sẽ tạo thành chứng cớ hiển nhiên không phải chứng minh  đối với hiệu lực của quyền tác giả trong thời hạn mở rộng và nối tiếp và  của các sự kiện tuyên bố trong chứng nhận. Giá trị của chứng cứ tuỳ  thuộc vào các chứng nhận của đăng ký thời hạn mở rộng và nối tiếp quyền  tác giả được thực hiện sau khi kết thúc thời gian một năm này sẽ thuộc  phạm vi xem xét của toà án.</p>
<p align="justify">(b). Quyền tác giả trong thời hạn nối tiếp và đăng ký  thời hạn nối tiếp trước ngày /1/11978: thời hạn của bất kỳ quyền tác  giả nào, thời hạn nối tiếp của quyền tác giả đó tồn tại vào bất kỳ thời  điểm nào giữa khoảng thời gian từ 31/12/1976 tới 31/12/1977, tất cả,  hoặc đối với quyền tác giả mà đăng ký thời hạn nối tiếp được thực hiện  giữa khoảng thời gian từ 31/12/1976 tới 31/12/1977, tất cả, được mở rộng  kéo dài một thời hạn là 75 năm kể từ ngày quyền tác giả đó được công  nhận gốc.</p>
<p align="justify">(c). Chấm dứt sự chuyển nhượng và cấp phép trong thời  hạn nối tiếp: trong trường hợp bất kỳ quyền tác giả nào tồn tại hoặc là  trong thời hạn đầu tiên hoặc là trong thời hạn nối tiếp vào ngày  1/1/1978, ngoại trừ quyền tác giả đối với các tác phẩm được làm do thuê  mướm, sự cấp độc quyền hoặc không độc quyền theo một chuyển nhượng hoặc  cấp phép trong thời hạn nối tiếp quyền tác giả hoặc bất kỳ quyền nào  theo quyền tác giả đó, được thực hiện trước 1/1/1978, bởi bất kỳ người  nào được ủy nhiệm theo khoản (a)(1)(C) của Điều này, ngoại trừ trường  hợp theo di chúc, thuộc đối tượng chấm dứt theo các điều kiện sau:</p>
<p align="justify">(1). Trong trường hợp sự cấp quyền được thực hiện bởi  người hoặc những người không phải là tác giả, sự chấm dứt của sự cấp  quyền này có thể có hiệu lực bởi người hoặc những người còn sống đã thực  hiện sự cấp quyền đó. Trong trường hợp sự cấp quyền được thực hiện bởi  một hoặc nhiều tác giả của tác phẩm, sự chấm dứt của sự cấp quyền này có  thể có hiệu lực, tuỳ thuộc vào mức độ tỷ phần trong quyền sở hữu quyền  tác giả trong thời hạn nối tiếp của một tác giả cụ thể, bởi người hoặc  những người mà theo Điểm (2) của Khoản này sở hữu và được hưởng quyền  thực thi tổng số lợi ích từ sự chấm dứt của tác giả trên 50 %.</p>
<p align="justify">(2). Trong trường hợp tác giả chết, lợi ích từ sự  chấm dứt của tác giả được sở hữu và có thể được thực hiện bởi người vợ  hoặc chồng goá, con cái hoặc cháu chắt của người này như sau:</p>
<p align="justify">(A). Người chồng hoặc vợ goá sở hữu toàn bộ lợi ích  của tác giả từ sự chấm dứt nếu không có bất kỳ người con hoặc cháu này  của tác giả còn sống; và trong trường hợp này thì người chồng hoặc vợ  goá này sở hữu 50% lợi ích của tác giả;</p>
<p align="justify">(B). Những người con còn sống của tác giả và những  người con còn sống của những người con đã chết của tác giả sở hữu toàn  bộ lợi ích từ sự chấm dứt của tác giả nếu không có người chồng hoặc vợ  goá của tác giả, và trong trường hợp sau này quyền sở hữu 50% lợi ích  của tác giả được phân chia giữa những người này với nhau;</p>
<p align="justify">(C). Các quyền của những người con và cháu của tác  giả trong tất cả các trường hợp được phân chia giữa họ với nhau và được  thực hiện trên cơ sở tỷ lệ phù hợp với số những người con của tác giả  được đại diện, phần của những người con của một người con đã chết của  tác giả đối với lợi ích từ sự chấm dứt có thể chỉ được thực hiện thông  qua hành vi của đa số những người con đó.</p>
<p align="justify">(3). Chấm dứt cấp quyền có thể có hiệu lực vào bất kỳ  thời điểm nào trong khoảng thời gian 5 năm kể từ khi kết thúc 56 năm  tính từ ngày quyền tác giả được công nhận gốc, hoặc kể từ ngày 1/1/1978,  tuỳ thuộc vào thời điểm nào xẩy ra sau.</p>
<p align="justify">(4). Sự chấm dứt cấp quyền có thể có hiệu lực thông  qua việc gửi thông báo trước bằng văn bản cho người được cấp quyền hoặc  người thừa kế hợp pháp của người được cấp quyền. Trong trường hợp sự cấp  quyền được thực hiện bởi một hoặc những người mà không phải là tác giả,  thông báo sẽ được ký bởi tất cả những người được quyền chấm dứt sự cấp  quyền theo Điểm (1) của Khoản này, hoặc bởi những đại diện được uỷ nhiệm  toàn quyền của họ. Trong trường hợp sự cấp quyền được thực hiện bởi một  hoặc nhiều tác giả của tác phẩm, thông báo trong phạm vi từng phần của  tác giả sẽ được ký bởi tác giả hoặc đại diện được uỷ nhiệm toàn quyền  của người đó hoặc nếu tác giả này chết, được ký bởi số lượng và tỷ lệ  những người sở hữu lợi ích từ sự chấm dứt của tác giả đó theo yêu cầu  của Điểm (1) và (2) của Khoản này, hoặc được ký bởi những người được uỷ  nhiệm toàn quyền của họ.</p>
<p align="justify">(A). Thông báo sẽ tuyên bố ngày có hiệu lực của sự  chấm dứt, ngày mà sẽ rơi vào khoảng thời gian 5 năm quy định tại Điểm  (3) của Khoản này, và thông báo sẽ được gửi không dưới 2 năm hoặc trên  10 năm trước ngày đó. Bản sao của thông báo sẽ được đăng ký tại Cục Bản  quyền tác giả trước ngày có hiệu lực của sự chấm dứt như là điều kiện để  sự chấm dứt có hiệu lực.</p>
<p align="justify">(B). Thông báo này phải tuân thủ theo hình thức, nội  dung và trình tự gửi thông báo theo các quy định sẽ ban hành trong một  quy chế.</p>
<p align="justify">(5). Chấm dứt cấp quyền có thể có hiệu lực không phụ  thuộc vào bất kỳ thoản thuận về sự trái ngược nào, kể cả thoả thuận về  việc làm di chúc hoặc thực hiện bất kỳ sự cấp quyền trong tương lai nào.</p>
<p align="justify">(6). Trong trường hợp sự cấp quyền được thực hiện bởi  người hoặc những người không phải là tác giả, tất cả các quyền theo  Điều Luật này mà được bao hàm trong sự cấp quyền bị chấm dứt, vào ngày  có hiệu lực của sự chấm dứt sẽ lại thuộc về tất cả những người được  hưởng quyền chấm dứt sự cấp quyền đó theo Điểm (1) của Khoản này. Trong  trường hợp sự cấp quyền được thực hiện bởi một hoặc nhiều tác giả của  tác phẩm, tất cả các quyền cụ thể của tác giả theo Điều luật này mà bao  hàm trong sự cấp quyền bị chấm dứt, vào ngày có hiệu lực của sự chấm  dứt, sẽ lại thuộc về tác giả này, hoặc nếu tác giả này đã chết, thuộc về  những người sở hữu lợi ích từ sự chấm dứt theo Điểm (2) của Khoản này,  kể cả những người chủ sở hữu không cùng ký thông báo về sự chấm dứt theo  Điểm (4) của Khoản này, trong tất cả các trường hợp các quyền thuộc sở  hữu trở lại này phụ thuộc và các hạn chế sau:</p>
<p align="justify">(A). Tác phẩm phái sinh được sáng tạo theo sự cho  phép của một sự cấp quyền trước khi chấm dứt sự cấp quyền này có thể  tiếp tục được sử dụng theo các điều kiện và điều khoản của sự cấp quyền  đó sau khi chấm dứt sự cấp quyền, nhưng đặc quyền này không mở rộng tới  việc sáng tạo các tác phẩm phái sinh sau khi chấm dứt sự cấp quyền các  tác phẩm phái sinh khác dựa trên cơ sở các tác phẩm được bảo hộ bao hàm  trong sự cấp quyền đó.</p>
<p align="justify">(B). Các quyền mà trong tương lai sẽ thuộc sở hữu trở  lại vào thời điểm chấm dứt sẽ được chuyển giao vào ngày thông báo về  chấm dứt đã được gửi như quy định tại Điểm (4) của Khoản này.</p>
<p align="justify">(C). Đối với các trường hợp mà các quyền của tác giả  thuộc sở hữu trở lại của hai hoặc nhiều người theo Điểm (2) của Khoản  này, chúng sẽ được trao cho những người đó theo tỷ phần quy định tại  Điểm đó. Do vậy, tuỳ thuộc vào quy định tại Đoạn (D), trường hợp cấp  quyền tiếp theo hoặc thoả thuận thực hiện sự cấp quyền tiếp theo về phần  của một tác giả cụ thể đối với bất kỳ quyền nào bao hàm trong sự cấp  quyền bị chấm dứt chỉ có hiệu lực nếu nó được ký cùng một số lượng và tỷ  lệ những người sở hữu như được yêu cầu về sự chấm dứt theo Điểm (2) của  Khoản này, đối với với những người này quyền đó được trao theo Điểm  này. Sự cấp quyền tiếp theo hoặc thoả thuận về sự cấp quyền tiếp theo  này có hiệu lực đối với tất cả những người mà đối với những người này  các quyền bao hàm trong sự cấp quyền tiếp theo được trao cho họ theo  Đoạn này, kể cả những người không cùng ký vào sự cấp quyền tiếp theo đó.  Nếu bất kỳ một người nào chết sau khi các quyền theo sự cấp quyền bị  chấm dứt được trao cho người này, thì người đại diện pháp lý, người uỷ  nhiệm hoặc những người thừa kế theo luật của người này đại diện cho  người đó thực hiện quy định tại Đoạn này.</p>
<p align="justify">(D). Sự cấp quyền tiếp theo hoặc thoả thuận thực hiện  cấp quyền tiếp theo về bất kỳ quyền nào bao hàm trong sự cấp quyền bị  chấm dứt chỉ có hiệu lực nếu chúng được tiến hành sau ngày có hiệu lực  của sự chấm dứt. Tuy nhiên, ngoại trừ thoả thuận về sự cấp quyền tiếp  theo có thể được thực hiện giữa tác giả hoặc bất kỳ những người nào quy  định tại câu thứ nhất của Điểm (6) của Khoản này, hoặc giữa những người  quy định tại Đoạn (C) của Điểm này với người được cấp quyền gốc hoặc  những người kế vị hợp pháp của người đó, sau khi thông báo chấm dứt được  gửi như quy định tại Điểm (4) của Khoản này.</p>
<p align="justify">(E). Chấm dứt sự cấp quyền theo Khoản này chỉ có hiệu  lực với những quyền bao hàm trong sự cấp quyền đó phát sinh theo Điều  luật này và không có hiệu lực đối với các quyền phát sinh theo bất kỳ  các Luật của Liên Bang, các Bang, hoặc nước ngoài.</p>
<p align="justify">(F). Trừ phi và cho tới khi sự chấm dứt có hiệu lực  theo Khoản này, sự cấp quyền, nếu sự cấp quyền này không quy định khác,  tiếp tục có hiệu lực trong thời hạn còn lại của thời hạn nối tiếp mở  rộng quyền tác giả.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 305. Thời hạn quyền tác giả: ngày kết  thúc</strong></p>
<p align="justify">Tất cả các thời hạn quyền tác giả quy định tại các  Điều từ 302 tới 304 tính tới ngày cuối cùng của năm theo lịch mà trong  năm đó các thời hạn khác nhau kết thúc.</p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<div>
<hr /></div>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong><span style="color: #ff0000;">Chương 4</span></strong></p>
<p align="center"><strong> </strong></p>
<p align="center"><strong><span style="color: #ff0000;">Ký hiệu,  nộp lưu chiểu và đăng ký quyền tác giả</span></strong></p>
<p align="justify"><strong> </strong></p>
<p align="justify"><em><strong>Điều</strong> </em></p>
<p align="justify">401. Ký hiệu quyền tác giả: bản sao có thể cảm nhận  thị giác</p>
<p align="justify">402. Ký hiệu quyền tác giả: bản ghi của bản ghi âm</p>
<p align="justify">403. Ký hiệu quyền tác giả: công bố các tác phẩm của  Chính Phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ</p>
<p align="justify">404. Ký hiệu quyền tác giả : tác phẩm trong một tác  phẩm hợp tuyển</p>
<p align="justify">405. Ký hiệu quyền tác giả: không có ký hiệu trên bản  sao và bản ghi</p>
<p align="justify">406. Ký hiệu quyền tác giả: sai sót về tên hoặc ngày  trên bản sao và bản ghi</p>
<p align="justify">407. Nộp bản sao hoặc bản ghi tới thư viện Quốc Hội</p>
<p align="justify">408. Quy định chung về đăng ký quyền tác giả</p>
<p align="justify">409. Nộp đơn đăng ký quyền tác giả</p>
<p align="justify">410. Đăng ký yêu cầu và cấp chứng nhận</p>
<p align="justify">411. Đăng ký và các hành vi xâm phạm</p>
<p align="justify">412. Đăng ký như một điều kiện cần cho các biện pháp  thực thi cụ thể chống sự vi phạm</p>
<p align="justify"><strong>Điều 401: Ký hiệu quyền tác giả: bản sao có  thể cảm nhận thị giác:</strong></p>
<p align="justify">(a). Quy định chung: khi một tác phẩm được bảo hộ  theo Điều luật này được công bố tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ hoặc bất kỳ  nơi nào khác theo sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, một ký hiệu  về quyền tác giả như quy định tại Điều này có thể được in trên các bản  sao được phân phối tới chúng mà từ các bản sao này tác phẩm có thể được  cảm nhận thị giác hoặc là trực tiếp hoặc là với sự trợ giúp của máy móc  hoặc thiết bị.</p>
<p align="justify">(b). Hình thức của ký hiệu: nếu một ký hiệu xuất hiện  trên bản sao, ký hiệu này phải bao gồm 3 yếu tố sau:</p>
<p align="justify">(1). Biểu tượng ã (một chữ C trong vòng tròn) hoặc từ  “quyền tác giả” (copyright), hoặc từ viết tắt “Bản quyền” (Copr.); và</p>
<p align="justify">(2). Năm công bố lần đầu tác phẩm; trong trường hợp  tác phẩm hợp tuyển hoặc tác phẩm phái sinh cấu thành từ các tài liệu đã  được công bố trước đó, năm của ngày công bố lần đầu của hợp tuyển hoặc  tác phẩm phái sinh đó là đủ. Năm của ngày công bố có thể bỏ qua đối với  các trường hợp tác phẩm về nghệ thuật, mỹ thuật, điêu khắc có kèm theo  các ký hiệu văn bản, nếu có, được tái bản trên thiếp chúc mừng, bưu ảnh,  đồ văn phòng, đồ trang sức, búp bê, đồ chơi, hoặc bất kỳ vật dụng nào;  và</p>
<p align="justify">(3). Tên của chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác  phẩm hoặc chữ viết tắt mà tên của người này có thể được nhận ra, hoặc  nhìn chung không thể hiểu khác về việc xác định chủ sở hữu.</p>
<p align="justify">(c). Vị trí của ký hiệu: ký hiệu sẽ được đóng trên  các bản sao theo cách thức và vị trí hợp lý để đưa ra một lưu ý khuyến  cáo hợp lý về quyền tác giả. Cơ quan đăng ký sẽ quy định thông qua một  quy chế mẫu, phương thức đóng và vị trí cụ thể của ký hiệu đối với từng  loại hình tác phẩm để đáp ứng yêu cầu này nhưng sự cụ thể này sẽ không  được coi là toàn diện.</p>
<p align="justify">(d). Giá trị chứng cứ của ký hiệu: nếu một ký hiệu  quyền tác giả theo hình thức và vị trí quy định tại Điều này trên bản  sao hoặc các bản sao đã công bố thì đối với những bản sao này, trong một  vụ xâm phạm quyền tác giả có bị đơn tham gia, sau này không có cơ sở  nào sẽ được viện dẫn đưa vào lời bào chữa của bên bị đơn dựa trên cơ sở  không biết sự vi phạm nhằm làm giảm nhẹ sự bồi thường thiệt hại thực tế  hoặc theo luật, ngoại trừ quy định tại câu cuối của Điều 504(c)(2).</p>
<p align="justify"><strong>Điều 402: Ký hiệu quyền tác giả: các bản ghi  của các bản ghi âm </strong></p>
<p align="justify">(a). Quy định chung: khi bản ghi âm được bảo hộ theo  Điều luật này được công bố tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ hoặc bất kỳ một nơi  nào khác thông qua sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả, một ký  hiệu quyền tác giả như quy định tại Điều này có thể được in trên các bản  ghi của bản ghi âm được phân phối tới công chúng.</p>
<p align="justify">(b). Hình thức của ký hiệu: nếu một ký hiệu xuất hiện  trên một bản ghi, nó phải bao gồm ba yếu tố sau:</p>
<p align="justify">(1). Biểu tượng P (chữ P trong vòng tròn); và</p>
<p align="justify">(2). Năm công bố lần đầu của bản ghi âm; và</p>
<p align="justify">(3). Tên của chủ sở hữu quyền tác giả đối với bản ghi  âm, hoặc chữ viết tắt mà tên của người này có thể được nhân biết, hoặc  nhìn chung không thể hiểu khác về việc xác định chủ sở hữu; nếu nhà sản  xuất bản ghi âm được nêu tên trên nhãn của bản ghi hoặc trên thùngbao  gói, và nếu không có một tên nào khác xuất hiện có liên quan đến ký  hiệu, tên của nhà sản xuất sẽ được coi là một phần của thông báo.</p>
<p align="justify">(c). Vị trí của thông báo: thông báo sẽ được in trên  bề mặt của bản ghi, hoặc trên nhãn của bản ghi hoặc thùng bao gói theo  cách thức và vị trí để có thể đưa ra một lưu ý khuyến cáo hợp lý về  quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(d). Giá trị chứng cứ của ký hiệu: nếu một ký hiệu  quyền tác giả theo hình thức và vị trí quy định tại Điều này trên bản  ghi hoặc các bản ghi đã công bố thì đối với những bản ghi này, trong một  vụ xâm phạm quyền tác giả có bị đơn tham gia, sau này không có cơ sở  nào sẽ được viện dẫn đưa vào lời bào chữa của bên bị đơn dựa trên cơ sở  không biết sự vi phạm nhằm làm giảm nhẹ sự bồi thường thiệt hại thực tế  hoặc theo luật, ngoại trừ quy định tại câu cuối của Điều 504(c)(2).</p>
<p align="justify"><strong>Điều 403: Ký hiệu quyền tác giả: công bố các  tác phẩm của Chính Phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ </strong></p>
<p align="justify">Điều 401(d) và 402(d) sẽ không áp dụng với các tác  phẩm đã được công bố bằng các bản sao hoặc bản ghi bao gồm phần lớn của  một hoặc nhiều tác phẩm của Chính Phủ Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ trừ phi  trong một vụ xâm phạm quyền tác giả có bị đơn tham gia, ký hiệu quyền  tác giả xuất hiện trên các bản sao hoặc bản ghi đã được công bố bao hàm  tuyên bố xác nhận hoặc là khẳng định hoặc là phủ định những thành phần  của các bản sao hoặc bản ghi thể hiện bất kỳ tác phẩm hoặc các tác phẩm  nào được bảo hộ theo Điều luật này.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 404: Ký hiệu quyền tác giả: các tác phẩm  trong một tác phẩm hợp tuyển </strong></p>
<p align="justify">(a). Các tác phẩm trong một tác phẩm hợp tuyển có thể  mang ký hiệu quyền tác giả của riêng nó như quy định tại Điều 401 tới  403. Tuy nhiên, một ký hiệu duy nhất có thể được áp dụng đối với tác  phẩm hợp tuyển như là đối với tổng thể tác phẩm là đủ để viện dẫn các  quy định của các Điều 401(d) hoặc 402(d), như có thể áp dụng đối với  từng tác phẩm độc lập bao hàm trong tác phẩm hợp tuyển (không gồm những  quảng cáo trên danh nghĩa của những người khác không phải là chủ sở hữu  quyền tác giả đối với tác phẩm hợp tuyển), không phân biệt vào sở hữu  chủ quyền tác giả của các tác phẩm trong tác phẩm hợp tuyển và không phụ  thuộc vào việc các tác phẩm này đã hoặc chưa được công bố trước đó.</p>
<p align="justify">(b). Đối với các bản sao và bản ghi được phân phối  tới công chúng thông qua sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả trước  ngày có hiệu lực của Luật thi hành Công ước BERNE năm 1988,trên đó người  được nêu tên trong ký hiệu duy nhất có thể được áp dụng đối với tác  phẩm hợp tuyển như là đối với tổng thể tác phẩm không phải là chủ sở hữu  quyền tác giả của tác phẩm độc lập mà không mang ký hiệu quyền tác giả  của riêng nó, trường hợp này được điều chỉnh bởi các quy định tại Điều  406(a).</p>
<p align="justify"><strong>Điều 405: Ký hiệu quyền tác giả: bỏ sót ký  hiệu trên các bản sao hoặc bản ghi </strong></p>
<p align="justify">(a). ảnh hưởng của sự bỏ sót tới quyền tác giả: đối  với các bản sao và bản ghi được phân phối tới công chúng thông qua sự  cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả trước ngày có hiệu lực của Luật  thi hành Công ước BERNE năm 1988, việc bỏ sót ký hiệu quyền tác giả quy  định tại Điều 401 tới 403 trên các bản sao hoặc bản ghi đã được phân  phối tới công chúng thông qua sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả  không làm mất hiệu lực của quyền tác giả đối với tác phẩm nếu:</p>
<p align="justify">(1). Ký hiệu này bị bỏ sót trên một số lượng tương  đối nhỏ các bản sao hoặc bản ghi đã được phân phối tới công chúng; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Việc đăng ký tác phẩm này đã được thực hiện  trước hoặc trong vòng 5 năm sau khi công bố tác phẩm mà không có ký  hiệu, và nỗ lực hợp lý được tiến hành để thêm ký hiệu lên tất cả các bản  sao hoặc bản ghi mà đã được phân phối tới công chúng tại Hợp Chủng Quốc  Hoa Kỳ sau khi sự bỏ sót được phát hiện.</p>
<p align="justify">(3). Ký hiệu này đã bị bỏ sót vi phạm yêu cầu rõ ràng  bằng văn bản, như một điều kiện của chủ sở hữu quyền tác giả đối với  việc cho phép phân phối tới công chúng các bản sao hoặc bản ghi, là  chúng phải mang ký hiệu được quy định.</p>
<p align="justify">(b). ảnh hưởng của sự bỏ sót tới những người vi phạm  vô ý: bất kỳ người nào xâm phạm vô ý quyền tác giả, dựa trên một bản sao  hoặc bản ghi được phép mà trên chúng ký hiệu quyền tác giả đã bị bỏ sót  và chúng đã được phân phối tới công chúng thông qua sự cho phép của chủ  sở hữu quyền tác giả trước ngày có hiệu lực của Luật thi hành Công ước  BERNE năm 1988, không phải gánh chịu bất kỳ một nghĩa vụ nào về các  khoản bồi thường thiệt hại thực tế hoặc theo Luật theo Điều 504 đối với  bất kỳ hành vi xâm phạm nào xẩy ra trước khi nhận được ký hiệu chính  thức mà sự đăng ký cho tác phẩm này đã được thực hiện theo Điều 408, nếu  những người này chứng minh là họ bị nhầm lẫn do sự bỏ sót ký hiệu. Vụ  xâm phạm trong trường hợp như vậy toà án có thể cho phép hoặc không cho  phép thu hồi bất kỳ khoản lợi nhuận của người vi phạm này có thể quy kết  cho sự xâm phạm đó, và có thể được hưởng việc tiếp tục công việc xâm  phạm đang làm này hoặc có thể yêu cầu, như một điều kiện đối với việc  được phép tiếp tục công việc xâm phạm này, là người vi phạm đó thanh  toán cho chủ sở hữu quyền tác giả khoản lệ phí cấp phép hợp lý với số  lượng và theo điều kiện được ấn định bởi toà án.</p>
<p align="justify">(c). Dỡ bỏ ký hiệu: sự bảo hộ theo Điều luật này  không bị ảnh hưởng bởi việc dỡ bỏ, phá huỷ hoặc tẩy xoá ký hiệu từ bất  kỳ bản sao hoặc bản ghi nào mà không được sự cho phép của chủ sở hữu  quyền tác giả.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 406: Ký hiệu quyền tác giả: lỗi về tên  và ngày công bố trên các bản sao và bản ghi:</strong></p>
<p align="justify">(a). Lỗi về tên: đối với các bản sao và bản ghi được  phân phối công cộng tới công chúng thông qua sự cho phép của chủ sở hữu  quyền tác giả trước ngày có hiệu lực của Luật thi hành Công ước BERNE  năm 1988, mà những người được nêu tên trong ký hiệu quyền tác giả trên  bản sao hoặc bản ghi được phân phối công cộng tới công chúng thông qua  sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả không phải là tên của chủ sở  hữu quyền tác giả, hiệu lực và quyền sở hữu quyền tác giả không bị ảnh  hưởng. Tuy nhiên, trong trường hợp này, bất kỳ người nào mà ngay tình  tiến hành một công việc mà xâm phạm quyền tác giả có cơ sở bảo chữa toàn  vẹn đối với bất kỳ hành vi khởi kiện nào về sự vi phạm đó nếu những  người này chứng minh là mình đã bị lừa dối thông qua ký hiệu đó và tiến  hành công việc đó một cách ngay thẳng theo nội dung của sự chuyển nhượng  hoặc cấp phép từ người được nêu tên trong ký hiệu đó, trừ phi trước khi  công việc này được tiến hành:</p>
<p align="justify">(1). Việc đăng ký đối với tác phẩm đã được thực hiện  theo tên của người chủ sở hữu quyền tác giả; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Tài liệu thi hành bởi người được nêu tên trên ký  hiệu và việc chỉ ra quyền sở hữu quyền tác giả đã được đăng ký.</p>
<p align="justify">Người được nêu tên trong ký hiệu có nghĩa vụ thanh  toán cho chủ sở hữu quyền tác giả tất các các khoản tiền nhận được từ sự  chuyển nhượng hoặc cấp phép quyền tác giả theo nội dung đã được thực  hiện bởi người được nêu tên trong ký hiệu này.</p>
<p align="justify">(b). Lỗi về ngày: khi mà ngày theo năm trong ký hiệu  trên bản sao hoặc bản ghi được phân phối trước ngày có hiệu lực của Luật  thi hành Công ước BERNE năm 1988 thông qua sự cho phép của chủ sở hữu  quyền tác giả là sớm hơn năm mà trong năm đó việc công bố lần đầu tác  phẩm xẩy ra, bất kỳ khoảng thời gian nào được tính từ năm công bố lần  đầu theo Điều 302 là được tính từ năm ghi trong ký hiệu. Đối với ngày  theo năm được nêu trong ký hiệu này là muộn hơn một năm so với năm mà  trong năm đó việc công bố lần đầu xẩy ra, tác phẩm đó được coi như đã  được công bố mà không có bất kỳ một thông báo nào và được điều chỉnh bởi  các quy định của Điều 405.</p>
<p align="justify">(c). Bỏ sót ngày và tên: đối với các bản sao hoặc bản  ghi được phân phối tới công chúng trước ngày có hiệu lực của Luật thi  hành Công ước BERNE năm 1988 thông qua sự cho phép của chủ sở hữu quyền  tác giả mà không có bất kỳ tên hoặc bất kỳ ngày nào mà có thể hợp lý coi  là một phần của ký hiệu, tác phẩm này được coi là đã được công bố mà  không có bất kỳ ký hiệu nào và được điều chỉnh bởi các quy định của Điều  405 như đã có hiệu lực vào ngày trước ngày có hiệu lực của Luật thi  hành Công ước BERNE năm 1988.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 407: Nộp lưu chiểu các bản sao hoặc bản  ghi tới Thư viện Quốc gia:</strong></p>
<p align="justify">(a). Ngoại trừ như được quy định tại Khoản (c), và  tuỳ thuộc vào các quy định tại Khoản (e), chủ sở hữu quyền tác giả hoặc  quyền độc quyền xuất bản đối với một tác phẩm đã công bố tại Hợp Chủng  Quốc Hoa Kỳ, trong vòng 3 tháng sau ngày xuất bản đó, sẽ phải nộp:</p>
<p align="justify">(1). Hai phiên bản chuẩn hoàn chỉnh; hoặc</p>
<p align="justify">(2). Nếu tác phẩm là bản ghi âm, hai phiên bản chuẩn  cùng với bất kỳ tài liệu được in hoặc có thể cảm giác bằng giác quan  khác đã được công bố với phiên bản đó.</p>
<p align="justify">Yêu cầu nộp lưu chiểu của Khoản này cũng như việc  hoàn thành các quy định tại Khoản (e) không phải là điều kiện bảo hộ  quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(b). Các bản sao hoặc bản ghi được yêu cầu được nộp  tới Cục Bản quyền tác giả cho việc sử dụng hoặc dùng tại Thư viện Quốc  hội. Cơ quan đăng ký, khi được yêu cầu bởi người nộp vào lúc thanh toán  khoản lệ phí quy định tại Điều 708, sẽ cấp biên nhận về việc nộp lưu  chiểu đó.</p>
<p align="justify">(c). Cơ quan đăng ký có thể thông qua quy chế loại bỏ  bất kỳ thể loại tác phẩm nào khỏi yêu cầu nộp lưu chiểu theo Điều này,  hoặc yêu cầu yêu cầu nộp chỉ một bản sao hoặc bản ghi đối với bất kỳ  loại hình tác phẩm nào. Các quy định này sẽ quy định hoặc là về sự loại  bỏ hoàn chỉnh khỏi yêu cầu nộp lưu chiểu tại Điều này, hoặc là về các  hình thức nộp lưu chiểu ngược lại nhằm mục đích cho phép đáp ứng việc  ghi nhận lưu trữ các tác phẩm mà không gây khó khăn thực tế hoặc tài  chính cho người nộp, đối với cá nhân tác giả là chủ sở hữu quyền tác giả  đối với tác phẩm hội hoạ, điêu khắc tạo hình, và (i) ít nhất 5 bản sao  của tác phẩm này đã được công bố, hoặc (ii) tác phẩm này đã được công bố  với sự phát hành giới hạn số lượng các bản sao, giá trị tiền của chúng  có thể tạo nên sự phiền toái, không công bằng hoặc không hợp lý về kinh  tế của việc nộp hai phiên bản chuẩn của tác phẩm.</p>
<p align="justify">(d). Vào bất kỳ thời điểm nào sau khi công bố tác  phẩm như được quy định tại Khoản (a), cơ quan đăng ký quyền tác giả có  thể làm chất vấn về yêu cầu nộp lưu chiểu đối với bất kỳ người nào có  nghĩa vụ thực hiện nộp lưu chiểu theo Khoản (a). Trừ phi việc nộp lưu  chiểu này được thược hiện trong vòng 3 tháng sau khi chất vấn này được  nhận, người hoặc những người mà chất vấn này đặt ra có nghĩa vụ:</p>
<p align="justify">(1). Nộp phạt không quá 250 $ đối với từng tác phẩm;  và</p>
<p align="justify">(2). Thanh toán cho một quỹ cụ thể chỉ định của Thư  viện Quốc hội tổng số tiền giá bán lẻ các bản sao hoặc bản ghi được yêu  cầu, hoặc, nếu không giá bán lẻ nào được ấn định, thì giá hợp lý để Thư  viện Quốc hội mua được chúng; và</p>
<p align="justify">(3). Thanh toán khoản phạt 2500 $, thêm vào đó đối  với bất kỳ khoản phạt hoặc nghĩa vụ nào buộc phải thực hiện theo Điểm  (1) và (2), nếu những người này cố tình hoặc lặp lại sai sót hoặc từ  chối tuân thủ chất vấn đó.</p>
<p align="justify">(e). Đối với các chương trình truyền sóng mà đã được  định hình và truyền tới công chúng tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ nhưng không  được công bố, cơ quan đăng ký bản quyền, sau khi tham khảo ý kiến của  Thư viện Quốc hội và các tổ chức và các cơ quan hữu quan khác, lập ra  quy chế điều chỉnh việc có được, thông qua việc nộp lưu chiểu hoặc các  công việc khác, các bản sao hoặc bản ghi của các chương trình đó phục vụ  cho việc lưu trữ của Thư việc Quốc hội.</p>
<p align="justify">(1). Thư viện Quốc hội sẽ được phép, theo các tiêu  chuẩn và các điều kiện nêu trong quy chế này, thực hiện việc ghi trực  tiếp chương trình truyền dẫn này từ buổi truyền dẫn tới công chúng và  sao chép một bản sao hoặc bản ghi từ việc ghi trực tiếp đó phục vụ cho  mục đích lưu trữ.</p>
<p align="justify">(2). Quy chế này cũng quy định tiêu chuẩn và thủ tục  mà thông qua đó Cơ quan đăng ký bản quyền có thể làm chất vấn bằng văn  bản đối với chủ sở hữu quyền của truyền dẫn tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ về  việc nộp bản sao hoặc bản ghi của một chương trình truyền dẫn cụ thể.  Việc nộp lưu chiểu này, tuỳ thuộc vào lựa chọn của chủ sở hữu quyền  truyền dẫn tại Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ, có thể được hoàn thành thông qua  việc tặng, cho mượn phục vụ việc sao chép hoặc thông qua việc bán bằng  giá không vượt quá chi phí sao chép và cung cấp bản sao hoặc bản ghi đó.  Quy chế được lập theo Điểm này sẽ quy định khoảng thời gian hợp lý  không quá 3 tháng để tuân thủ chất vấn, và sẽ cho phép mở rộng thời hạn  và điều chỉnh phạm vi của chất vấn hoặc phương thức để hoàn thành chất  vấn đó, để bảo đảm hợp lý trong các trường hợp đó. Cố ý không thực hiện  hoặc từ chối tuân thủ các điều kiện quy định tại quy chế đó sẽ đặt chủ  sở hữu quyền truyền dẫn trước nghĩa vụ về khoản tiền, không vượt quá chi  phí sao chép và cung cấp bản sao hoặc bản ghi theo yêu cầu, phải được  thanh toán tới quỹ cụ thể chỉ định tại Thư viện Quốc hội.</p>
<p align="justify">(3). Không một quy định nào trong Khoản này được giải  thích đối với yêu cầu tạo hoặc chiếm hữu bất kỳ bản sao hoăc bản ghi  của một chương trình truyền dẫn chưa công bố, phục vụ cho mục đích nộp  lưu chiểu sự truyền dẫn chương trình mà xẩy ra trước khi nhận được chất  vấn bằn văn bản cụ thể như quy định tại Điểm (2).</p>
<p align="justify">(4). Không một hành vi nào cam kết tuân thủ quy chế  theo quy định tại Điểm (1) và (2) của Khoản này sẽ đưa đến nghĩa vụ khác  nếu chỉ nhằm mục đích trợ giúp việc đạt được các bản sao hoặc bản ghi  theo Khoản này.</p>
<p align="justify"><strong>Điều 408: Quy định chung về đăng ký quyền tác  giả:</strong></p>
<p align="justify">(a). Đăng ký được phép: vào bất kỳ thời điểm nào  trong thời hạn bảo hộ quyền tác giả lần đầu đang tồn tại đối với bất kỳ  tác phẩm đã hoặc chưa công bố nào mà quyền tác giả đối với tác phẩm đó  được bảo hộ trước ngày 1/1/1978, và trong khoảng thời gian tồn tại của  bất kỳ quyền tác giả được bảo hộ vào hoặc sau ngày đó, chủ sở hữu quyền  tác giả hoặc bất kỳ quyền độc quyền nào đối với tác phẩm có thể đạt được  yêu cầu đăng ký bản quyền thông qua việc gửi tới Cục Bản quyền tác giả  hồ sơ yêu cầu nộp quy định cụ thể tại Điều này, cùng với đơn và khoản lệ  phí quy định tại Điều 409 và 708. Việc đăng ký này không phải là điều  kiện đối với sự bảo hộ quyền tác giả.</p>
<p align="justify">(b). Hồ sơ yêu cầu nộp để đăng ký quyền tác giả:  ngoại trừ quy định tại Khoản (c), các tài liệu phải nộp để đăng ký sẽ  bao gồm:</p>
<p align="justify">(1). Đối với tác phẩm chưa công bố, một bản sao hoặc  bản ghi hoàn chỉnh;</p>
<p align="justify">(2). Đối với tác phẩm đã công bố, hai bản sao hoặc  bản ghi là phiên bản chuẩn;</p>
<p align="justify">(3). Đối với tác phẩm đã công bố lần đầu ngoài Hợp  Chủng Quốc Hoa Kỳ, một bản sao hoặc bản ghi như đã được công bố;</p>
<p align="justify">(4). Đối với một phần của một tác phẩm hợp tuyển, một  bản sao hoặc bản ghi là phiên bản chuẩn của tác phẩm hợp tuyển đó.</p>
<p align="justify">Các bản sao hoặc bản ghi được nộp tới Thư viện Quốc  hội theo Điều 407 có thể được sử dụng để hoàn thành việc nộp hồ sơ theo  các quy định của Điều này nếu chúng được gửi kèm t